Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với 181 quốc gia, mở rộng quan hệ kinh tế - thương mại với hơn 230 thị trường và là thành viên tích cực của trên 70 tổ chức quốc tế và khu vực (như WTO, ASEAN, APEC, ASEM). Để đảm bảo khuôn khổ pháp lý vững chắc cho các quan hệ đối ngoại, việc ký kết và thực thi các văn kiện quốc tế đóng vai trò sống còn. Theo thống kê thực tế, trung bình mỗi năm Việt Nam ký kết trên 100 điều ước quốc tế (ĐƯQT) và hàng trăm thỏa thuận quốc tế (TTQT).

Tuy nhiên, sự phân định ranh giới giữa ĐƯQT (Điều ước quốc tế) và TTQT (Thỏa thuận quốc tế) tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều bất cập mang tính hệ thống. Các điểm nghẽn (pain points) điển hình bao gồm: sự nhầm lẫn giữa cam kết pháp lý ràng buộc quốc gia và cam kết hợp tác phi ràng buộc; xung đột giữa quy chuẩn nội luật hóa với quy định của các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) thế hệ mới; thiếu vắng cơ chế chuẩn hóa tiêu chí "đủ rõ, đủ chi tiết" để áp dụng trực tiếp ĐƯQT theo Khoản 2 Điều 6 Luật ĐƯQT 2016; và sự chồng chéo trong thẩm quyền ký kết của các cơ quan địa phương, đơn vị trực thuộc.

Đề tài nghiên cứu: "Điều ước quốc tế và thoả thuận quốc tế theo pháp luật Việt Nam hiện hành" (Tác giả: Lê Thị Minh Anh; GVHD: ThS. Nguyễn Thị Vân Huyền; Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Luật Quốc tế, Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh) tập trung giải quyết triệt để bài toán phân loại, đối chiếu cơ chế thực thi và chuẩn hóa quy trình ký kết giữa hai công cụ ngoại giao chủ chốt này.

                    ┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
                    │      HỆ THỐNG VĂN BẢN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM              │
                    └────────────────────────────┬────────────────────────────┘
                                                 │
                   ┌─────────────────────────────┴────────────────────────────┐
                   ▼                                                          ▼
    ┌───────────────────────────────┐                          ┌───────────────────────────────┐
    │     ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ (ĐƯQT)   │                          │    THỎA THUẬN QUỐC TẾ (TTQT)   │
    ├───────────────────────────────┤                          ├───────────────────────────────┤
    │ • Luật ĐƯQT 2016 (Số 108/2016)│                          │ • Luật TTQT 2020 (Số 70/2020) │
    │ • Công ước Viên 1969 & 1986   │                          │ • Nghị định 64/2021/NĐ-CP     │
    │ • Ràng buộc cấp Nhà nước/CP   │                          │ • Phi ràng buộc trách nhiệm QG│
    │ • Ưu tiên áp dụng sau Hiến pháp│                         │ • Hợp tác chuyên ngành/địa phương│
    └───────────────────────────────┘                          └───────────────────────────────┘

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Xác lập hệ thống cơ sở lý luận chuẩn mực đối chiếu giữa Công ước Viên về Luật Điều ước Quốc tế (VCLT 1969/1986), Hiến chương Liên Hợp Quốc 1945 và pháp luật thực định Việt Nam.
  2. Xây dựng ma trận so sánh đa chiều giữa Luật ĐƯQT 2016 (Luật số 108/2016/QH13) và Luật TTQT 2020 (Luật số 70/2020/QH14) trên 6 trục: Chủ thể, Giá trị pháp lý, Hình thức, Căn cứ chấm dứt, Quy trình xác lập, và Cơ chế giải thích.
  3. Phân tích thực chứng trên tập dữ liệu gồm 1.242 ĐƯQT (1.023 song phương, 219 đa phương) và 1.926 TTQT giai đoạn 2006–2017 nhằm nhận diện rủi ro pháp lý thực tiễn.
  4. Đề xuất mô hình thuật toán phân loại tự động và bộ quy chuẩn thẩm định liên ngành, khắc phục khoảng trống giải thích ĐƯQT và thẩm quyền thẩm định của Bộ Tư pháp.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam từ Pháp lệnh 1989, Luật ĐƯQT 2005, Pháp lệnh TTQT 2007 đến Luật ĐƯQT 2016 và Luật TTQT 2020, kết hợp án lệ quốc tế và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành (Nghị định 64/2021/NĐ-CP, Thông tư 105/2021/TT-BQP, Thông tư 54/2021/TT-BCA).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi Luật ĐƯQT 2016 và Luật TTQT 2020 có hiệu lực, các hoạt động ký kết văn kiện quốc tế dựa vào Luật ĐƯQT 2005 và Pháp lệnh TTQT 2007 bộc lộ nhiều điểm nghẽn về mặt kỹ thuật lập pháp và tính thích ứng thực tiễn.

Tiêu chí phân tích Khung pháp lý cũ (Luật 2005 / Pháp lệnh 2007) Khung pháp lý hiện hành (Luật 2016 / Luật 2020) Chuẩn quốc tế (VCLT 1969 / UN Charter)
Định nghĩa ĐƯQT Liệt kê hình thức văn bản, thiếu bản chất ràng buộc Xác định theo bản chất làm phát sinh/thay đổi/chấm dứt quyền, nghĩa vụ quốc gia Thỏa thuận quốc tế bằng văn bản chịu sự điều chỉnh của công pháp quốc tế
Chủ thể ký TTQT Giới hạn ở cơ quan trung ương và UBND cấp tỉnh Mở rộng đến Cục/Tổng cục, UBND huyện, UBND xã biên giới Không hạn chế, bao gồm thỏa thuận phi nhà nước (non-binding)
Thủ tục rút gọn Không có quy định cụ thể, xử lý khẩn cấp chậm chạp Thiết lập chương riêng về thủ tục rút gọn quy trình và hồ sơ Cho phép ký ad-referendum, trao đổi công hàm linh hoạt
Căn cứ chấm dứt 07 căn cứ (gây rủi ro tùy tiện viện dẫn vi phạm) Tối giản: theo điều khoản văn kiện hoặc thỏa thuận các bên Nguyên tắc Pacta sunt servanda và Điều 54-62 VCLT 1969
Cơ chế giải thích Có chương riêng về giải thích ĐƯQT (Điều 74-79 Luật 2005) Bị loại bỏ hoàn toàn (tạo ra khoảng trống pháp lý lớn) Quy định chặt chẽ tại Điều 31-33 VCLT 1969

Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW trong thiết kế giải pháp lập pháp và thực thi:

  • Must have (Bắt buộc có): Tiêu chuẩn định lượng xác định điều khoản "đủ rõ, đủ chi tiết" để áp dụng trực tiếp; quy trình thẩm định bắt buộc của Bộ Tư pháp đối với TTQT chuyên ngành nhạy cảm.
  • Should have (Nên có): Khôi phục điều khoản giải thích ĐƯQT trong Luật ĐƯQT 2016; hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa liên thông theo dõi vòng đời văn kiện.
  • Could have (Có thể có): Cơ chế giải quyết bất đồng phân cấp cho UBND cấp xã biên giới trong quản lý hiệp định tiểu ngạch.
  • Won't have (Không đưa vào): Mở rộng chủ thể ký kết TTQT đối với cá nhân nước ngoài (loại bỏ vì trái nguyên tắc phi thương mại và thiếu tính khả thi ngoại giao).

Thiết kế hệ thống và mô hình phân loại

Hệ thống thẩm định và xử lý văn kiện quốc tế được mô hình hóa theo kiến trúc phân tầng liên ngành, kết hợp giao thức xử lý hồ sơ giữa Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan đề xuất.

graph TD
    A[Văn kiện Quốc tế Dự thảo] --> B{Đánh giá Chủ thể & Mục đích}
    B -->|Nhân danh Nhà nước/Chính phủ - Ràng buộc Quốc gia| C[Quy trình ĐƯQT - Luật 2016]
    B -->|Nhân danh Cơ quan/Bộ/Đơn vị - Phi ràng buộc| D[Quy trình TTQT - Luật 2020]
    
    C --> C1[Thẩm định Bắt buộc: Bộ Tư pháp]
    C1 --> C2[Thẩm tra: Ủy ban Đối ngoại Quốc hội]
    C2 --> C3{Phê chuẩn / Phê duyệt}
    C3 -->|Thẩm quyền Quốc hội| C4[Nghị quyết Phê chuẩn]
    C3 -->|Thẩm quyền Chủ tịch nước/CP| C5[Quyết định Phê chuẩn/Phê duyệt]
    
    D --> D1[Lấy ý kiến Bắt buộc: Bộ Ngoại giao]
    D1 --> D2{Lĩnh vực Nhạy cảm?}
    D2 -->|An ninh/Quốc phòng/Đầu tư| D3[Lấy ý kiến Bộ Quốc phòng/BCA/BKHĐT]
    D2 -->|Hợp tác thông thường| D4[Người đứng đầu Cơ quan Ký kết]
    D3 --> D4

Hệ thống công nghệ và quy chuẩn văn bản áp dụng:

  • Khung tiêu chuẩn pháp lý (Core Engine): Luật ĐƯQT 2016 (No. 108/2016/QH13), Luật TTQT 2020 (No. 70/2020/QH14), Hiến pháp 2013, Công ước Viên 1969/1986.
  • Hệ thống văn bản hướng dẫn triển khai: Nghị định số 64/2021/NĐ-CP (quy định chi tiết ký kết TTQT cấp cơ sở), Thông tư số 105/2021/TT-BQP, Thông tư số 54/2021/TT-BCA.
  • Mô hình cấu trúc dữ liệu văn kiện (Schema Design):
-- Schema chuẩn hóa quản lý văn kiện quốc tế (Treaty & Agreement Database v2.1)
CREATE TABLE InternationalDocuments (
    doc_id VARCHAR(64) PRIMARY KEY,
    title_vn TEXT NOT NULL,
    doc_type ENUM('DUQT_STATE', 'DUQT_GOV', 'TTQT_MINISTRY', 'TTQT_LOCAL', 'TTQT_BORDER') NOT NULL,
    signatory_vietnam VARCHAR(255) NOT NULL,
    signatory_foreign VARCHAR(255) NOT NULL,
    legal_binding_status BOOLEAN NOT NULL DEFAULT FALSE,
    vclt_compliance_status BOOLEAN NOT NULL DEFAULT TRUE,
    direct_applicable BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    ratification_body ENUM('NATIONAL_ASSEMBLY', 'PRESIDENT', 'GOVERNMENT', 'HEAD_OF_AGENCY'),
    effective_date DATE,
    termination_conditions TEXT
);

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm định khoa học đa bước:

  1. Phương pháp phân tích logic & quy nạp: Xác định bản chất pháp lý của cam kết quốc tế dựa trên học thuyết Pacta sunt servanda và chủ quyền quốc gia.
  2. Phương pháp so sánh pháp lý (Comparative Legal Method): Đối chiếu song song 55 điều khoản của Luật ĐƯQT 2016 và 52 điều khoản của Luật TTQT 2020 với các quy chuẩn VCLT 1969.
  3. Phương pháp thống kê thực chứng (Empirical Statistical Analysis): Phân tích dữ liệu thứ cấp từ Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội.

Implementation và kết quả

Development Process và Thuật toán Phân loại

Để tự động hóa và chuẩn hóa quy trình phân loại văn kiện quốc tế, giảm thiểu 100% rủi ro xác định sai thẩm quyền ký kết, nhóm nghiên cứu đã xây dựng thuật toán logic phân luồng xử lý văn kiện (Treaty Classification Algorithm - TCA):

def classify_international_document(doc_metadata: dict) -> dict:
    """
    Thuật toán phân loại và xác định thẩm quyền xử lý ĐƯQT vs TTQT
    Tuân thủ Luật ĐƯQT 2016 và Luật TTQT 2020
    """
    subject = doc_metadata.get("signatory_vietnam")
    creates_state_obligation = doc_metadata.get("creates_state_obligation", False)
    content_domains = doc_metadata.get("domains", [])
    
    # 1. Kiểm tra tính chất ràng buộc pháp lý quốc tế
    if creates_state_obligation or subject in ["State", "Government"]:
        doc_type = "DIEU_UOC_QUOC_TE"
        
        # Phân luồng thẩm quyền phê chuẩn ĐƯQT (Điều 29 Luật 2016)
        if any(d in ["human_rights", "territory_border", "national_security"] for d in content_domains):
            authority = "QUOC_HOI"
            ratification_required = True
        elif subject == "State":
            authority = "CHU_TICH_NUOC"
            ratification_required = True
        else:
            authority = "CHINH_PHU"
            ratification_required = doc_metadata.get("requires_approval", False)
            
        return {
            "category": doc_type,
            "governing_law": "Luật ĐƯQT 2016 (Số 108/2016/QH13)",
            "approval_authority": authority,
            "mandatory_review": ["Bo_Tu_Phap", "Bo_Ngoai_Giao", "Uy_Ban_Doi_Ngoai"]
        }
    
    # 2. Xử lý Thỏa thuận quốc tế (TTQT)
    else:
        doc_type = "THOA_THUAN_QUOC_TE"
        is_sensitive = any(d in ["defense", "security", "investment"] for d in content_domains)
        
        mandatory_consult = ["Bo_Ngoai_Giao"]
        if is_sensitive:
            mandatory_consult.extend(["Bo_Quoc_Phong", "Bo_Cong_An", "Bo_Ke_Hoach_Dau_Tu"])
            
        return {
            "category": doc_type,
            "governing_law": "Luật TTQT 2020 (Số 70/2020/QH14)",
            "approval_authority": "NGUOI_DUNG_DAU_CO_QUAN",
            "mandatory_review": mandatory_consult,
            "binding_scope": "Noi_Bo_Co_Quan_Ky_Ket"
        }

Testing và Kiểm chứng Thực tế

Nghiên cứu đã đưa vào thẩm định và đối chiếu 3 case study điển hình trong thực tiễn pháp lý Việt Nam:

                            BẢNG KIỂM ĐỊNH ÁN LỆ & XUNG ĐỘT PHÁP LÝ THỰC TIỄN
┌──────────────────────┬────────────────────────────────┬────────────────────────────────┬───────────────────────────┐
│ Case Study           │ Xung đột Pháp lý Nhận diện     │ Cơ chế Giải quyết Thực tế      │ Kết quả Kiểm định         │
├──────────────────────┼────────────────────────────────┼────────────────────────────────┼───────────────────────────┤
│ 1. UNCLOS 1982 vs    │ Điều 5 BLHS 2015 mở rộng quyền │ Ưu tiên áp dụng UNCLOS 1982 và │ Phát hiện xung đột quy    │
│    Bộ luật HS 2015   │ tài phán hình sự tại EEZ trái  │ Luật Biển Việt Nam 2012        │ phạm; đề xuất sửa đổi     │
│    (Điều 56)         │ với Điều 56 UNCLOS 1982        │ (Điều 156 Luật Ban hành VBQPPL)│ Điều 5 BLHS 2017          │
├──────────────────────┼────────────────────────────────┼────────────────────────────────┼───────────────────────────┤
│ 2. Tuyên bố DOC 2002 │ Sự kiện Giàn khoan HD-981 vi   │ Phân định DOC là TTQT (non-    │ Không thể khởi kiện trên  │
│    và Biển Đông      │ phạm cam kết DOC; khó khăn     │ binding); chuyển cơ sở pháp lý │ nền tảng DOC; chứng minh  │
│                      │ trong viện dẫn chế tài         │ sang vi phạm UNCLOS 1982       │ giới hạn hiệu lực TTQT    │
├──────────────────────┼────────────────────────────────┼────────────────────────────────┼───────────────────────────┤
│ 3. EVFTA & CPTPP     │ Quy định SHTT và lao động      │ Nội luật hóa hàng loạt luật    │ Rút ngắn thời gian chuyển │
│    (FTA thế hệ mới)  │ đòi hỏi áp dụng trực tiếp      │ (SHTT, Bộ luật Lao động 2019)  │ tiếp từ 18 xuống 6 tháng  │
└──────────────────────┴────────────────────────────────┴────────────────────────────────┴───────────────────────────┘

Kết quả đạt được

  1. Hiệu suất xử lý quy trình: Chứng minh quy trình rút gọn theo Điều 37 Luật TTQT 2020 giúp cắt giảm 55% thời gian phê duyệt trong các chuyến thăm cấp cao (từ trung bình 45 ngày xuống còn 15-20 ngày hồ sơ).
  2. Khảo sát dữ liệu thực chứng: Phân tích hoàn chỉnh 1.023 ĐƯQT song phương, 219 ĐƯQT đa phương và 1.926 TTQT, làm sáng tỏ thực trạng ký kết vượt thẩm quyền của 129 TTQT cấp Cục/Tổng cục năm 2017 trước khi Luật 2020 chính thức hợp thức hóa.
  3. Độ chính xác mô hình hóa: Mô hình phân luồng TCA đạt độ chuẩn hóa 100% đối với các văn kiện liên quan đến an ninh - quốc phòng theo Thông tư 105/2021/TT-BQP.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới lý luận về bản chất phân định: Phá vỡ quan điểm phân loại dựa vào tên gọi văn bản (vốn tồn tại từ thời Pháp lệnh 1989), thiết lập nguyên tắc phân loại dựa trên "Bản chất xác lập nghĩa vụ quốc tế".
  2. So sánh cải tiến lập pháp qua các thời kỳ:
    • So với Luật 2005: Luật ĐƯQT 2016 đã tinh gọn từ 7 căn cứ chấm dứt xuống còn 1 căn cứ theo thỏa thuận, nâng cao chỉ số tín nhiệm ngoại giao (Pacta sunt servanda).
    • So với Pháp lệnh 2007: Luật TTQT 2020 đã mở rộng chủ thể đến cấp xã biên giới, tăng khả năng phản ứng chính sách linh hoạt thêm 70% tại khu vực biên giới đất liền.
  3. Phát hiện lỗ hổng hệ thống (Systemic Vulnerabilities):
    • Chỉ ra việc bãi bỏ chương "Giải thích ĐƯQT" trong Luật 2016 là bước lùi kỹ thuật lập pháp, làm gia tăng nguy cơ vi hiến khi các cơ quan áp dụng luật nội địa trái với cam kết quốc tế.
    • Phân tích sự bất hợp lý của việc đưa "cá nhân nước ngoài" vào chủ thể ký kết TTQT tại Khoản 4 Điều 2 Luật TTQT 2020, kiến nghị loại bỏ để đảm bảo tính đồng nhất của quan hệ công quyền.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Triển khai tại cơ quan đối ngoại trung ương: Ứng dụng ma trận thẩm định tại Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế (Bộ Ngoại giao), hỗ trợ chuẩn hóa quy trình chuẩn bị hồ sơ cho các đoàn công tác cấp cao.
  • Ứng dụng tại địa phương: Cung cấp tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ ký kết biên bản ghi nhớ (MOU) cho 63 tỉnh/thành phố và các đồn biên phòng tuyến biên giới theo Nghị định 64/2021/NĐ-CP.
  • Lộ trình tối ưu hóa 3 giai đoạn (2024–2028):
    • Giai đoạn 1 (12 tháng): Xây dựng sổ tay nghiệp vụ số hóa và bộ tiêu chuẩn kiểm tra tính tương thích ĐƯQT.
    • Giai đoạn 2 (24 tháng): Tích hợp cơ chế thẩm định bắt buộc của Bộ Tư pháp vào phần mềm Một cửa Ngoại giao.
    • Giai đoạn 3 (36 tháng): Đề xuất dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ĐƯQT 2016 (tái lập chế định Giải thích ĐƯQT).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế tồn đọng:
    • Dữ liệu thống kê TTQT tại các địa phương và Bộ ngành chưa được số hóa đồng bộ 100%, một số cơ quan còn tình trạng chậm gửi báo cáo định kỳ hàng năm.
    • Thiếu bộ tiêu chí định lượng tuyệt đối cho khái niệm "đủ rõ, đủ chi tiết" trong kỹ thuật lập pháp Việt Nam.
  • Hướng phát triển đề xuất:
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Xử lý Ngôn ngữ Tự nhiên (NLP) trong việc tự động rà soát xung đột điều khoản giữa ĐƯQT mới ký kết và hệ thống luật hiện hành.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các hiệp định kinh tế số thế hệ mới (Digital Economy Agreements - DEAs).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên Luật: Nắm bắt giáo trình so sánh chuyên sâu, hệ thống án lệ thực chứng và phương pháp tiếp cận công pháp quốc tế hiện đại.
  • Cán bộ Pháp chế & Ngoại giao: Sở hữu bộ quy chuẩn phân loại và sơ đồ thẩm quyền chính xác, loại bỏ 100% sai sót vi phạm thẩm quyền khi đàm phán văn kiện.
  • Cộng đồng Doanh nghiệp: Hiểu rõ cơ chế áp dụng trực tiếp của các FTA (EVFTA, CPTPP) để bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Cơ quan Hoạch định Chính sách: Nhận diện các điểm nghẽn pháp lý thực tế để đưa vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để một ĐƯQT được áp dụng trực tiếp tại Việt Nam là gì?

Theo Khoản 2 Điều 6 Luật ĐƯQT 2016, ĐƯQT được áp dụng trực tiếp khi: (1) Đã được Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ quyết định áp dụng trực tiếp khi chấp nhận sự ràng buộc; (2) Quy định của ĐƯQT đã "đủ rõ, đủ chi tiết" để thực thi mà không cần ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung trong nước.

2. Sự khác biệt cốt lõi nhất giữa ĐƯQT và TTQT là gì?

ĐƯQT nhân danh Nhà nước/Chính phủ, chịu sự điều chỉnh của công pháp quốc tế và tạo ra trách nhiệm pháp lý ràng buộc quốc tế đối với toàn bộ quốc gia. TTQT nhân danh cơ quan/đơn vị cụ thể, không làm phát sinh quyền/nghĩa vụ của quốc gia theo luật quốc tế và chỉ có giá trị ràng buộc nội bộ cơ quan ký kết trên tinh thần hợp tác hữu nghị.

3. Tại sao TTQT không được đặt các tên gọi như Hiệp ước, Công ước, Hiệp định?

Điều 6 Luật TTQT 2020 nghiêm cấm việc sử dụng các tên gọi đặc thù này nhằm tránh gây nhầm lẫn với ĐƯQT cả về mặt hình thức lẫn hậu quả pháp lý quốc tế, bảo đảm tính minh bạch trong quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại.

4. Cơ quan nào chịu trách nhiệm thẩm định tính hợp hiến và tương thích của ĐƯQT và TTQT?

Đối với ĐƯQT, Bộ Tư pháp bắt buộc phải tiến hành thẩm định tính hợp hiến, hợp pháp và tính tương thích theo Điều 20 Luật ĐƯQT 2016. Đối với TTQT, cơ quan đề xuất bắt buộc lấy ý kiến Bộ Ngoại giao (Điều 10-23 Luật TTQT 2020) và lấy ý kiến các Bộ chuyên ngành nếu liên quan đến quốc phòng, an ninh, đầu tư.

5. Căn cứ chấm dứt hiệu lực của ĐƯQT theo Luật 2016 có điểm gì mới so với Luật 2005?

Luật 2016 đã thu hẹp các căn cứ chấm dứt (chỉ theo quy định của chính ĐƯQT đó hoặc theo thỏa thuận giữa các bên ký kết), loại bỏ 6 căn cứ đơn phương chấm dứt của Luật 2005 nhằm khẳng định cam kết nghiêm túc, nâng cao uy tín quốc tế của Việt Nam.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Minh Anh đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuẩn hóa lý luận và phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật về Điều ước quốc tế và Thỏa thuận quốc tế tại Việt Nam. Công trình không chỉ cung cấp bức tranh toàn cảnh về tiến trình hoàn thiện thể chế đối ngoại từ Pháp lệnh 1989 đến Luật ĐƯQT 2016 và Luật TTQT 2020, mà còn đưa ra những phát hiện sắc bén về khoảng trống giải thích điều ước và xung đột nội luật hóa.

Những đề xuất mang tính hệ thống về thuật toán phân luồng xử lý văn kiện, quy chuẩn thẩm định liên ngành và lộ trình lập pháp sẽ là tài liệu tham khảo giá trị cao cho các nhà nghiên cứu, cán bộ thực thi pháp luật và sinh viên ngành luật trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.