Chương 1. Tổng quan về cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng của động cơ tuyến tính trong các máy CNC. Mô tả toán học động cơ tuyến tính. Ứng dụng phương pháp điều khiển tuyến tính hóa chính xác thiết kế bộ điều khiển vị trí cho động cơ tuyến tính.
Kết quả mô phỏng, thực nghiệm và kết luận. Toàn bộ các kết quả mô phỏng MATLAB & Simulink. Đặc biệt để thêm tính khách quan, mô hình đối tượng động cơ, biến tần, lưới điện sẽ sử dụng của hãng PLECS, một bộ phần mềm thêm vào Simulink để mô phỏng các hệ thống điện và thực nghiệm được trình bày trong chương này với những thuyết minh kèm theo. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 3 Cuối cùng là Kết luận và kiến nghị.
Liên quan đến chủ đề ĐCTT còn nhiều vấn đề phức tạp, đòi hỏi nhiều công sức với sự tham gia của nhiều người, trong nỗ lực đưa ĐCTT ứng dụng vào thực tế. Đề tài nghiên cứu đã tạo ra cơ sở ban đầu cho những bước phát triển tiếp theo sau này. Bản luận văn được viết với sự cảm thông, giúp đỡ to lớn của gia đình. Tác giả luận văn cũng xin bày tỏ tấm lòng cảm ơn sâu sắc đối với sự chỉ dẫn tận tình cũng như sự động viên chân thành của thầy giáo hướng TS.
Cao Xuân Tuyển trong suốt quá trình, từ lúc hình thành ý tưởng đến các bước thực hiện cụ thể của đề tài nghiên cứu này. Xin cảm ơn Phòng sau đại học, phòng thí nghiệm, khoa điện của Trường Đại Học KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài luận văn này. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 4 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 5 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA ĐỘNG CƠ TUYẾN TÍNH TRONG CÁC MÁY CNC 1. Phân loại Hiện nay động cơ chạy thẳng sử dụng phổ biến hai loại sau: + Động cơ chạy thẳng kiểu động cơ bước.
+ Động cơ chạy thẳng kiểu ĐB-KTVC. Trong giới hạn của đề tài,luận văn tập trung nghiên cứu động cơ chạy thẳng kiểu đồng bộ kích thích vĩnh cửu ba pha. Cấu tạo động cơ chạy thẳng kích thích vĩnh cửu (ĐCCT-ĐBKTVC) a. Phần đứng yên: Nam châm vĩnh cửu gồm nhiều cực từ đặt liên tiếp nhau N S N S Hình 1.1 Từ trường là nam châm vĩnh cửu xếp liên tiếp nhau b.
Phần chuyển động * Mạch từ Hình 1.2 Mạch từ gồm 36 rãnh *Dây quấn Z 36 2p = 12 3 (1.2) Z 36 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.3 Dây quấn động cơ 1. Nguyên lý làm việc. Khi đặt hệ thống điện áp nguồn 3 pha đối xứng vào dây quấn ba pha của động cơ đồng bộ tuyến tính, trong ba pha sẽ có các dòng điện iA, iB, iC .7) 3 Dòng các pha sẽ sinh ra các sức từ động pha tương ứng có dạng đập mạch: dx (1.8) dt FA Ffmv sin t cos v x (1.9) v 1,3,5 2 2 FB Ffmv sin t cosv x (1.10) v 1,3,5 3 3 4 4 FC Ffmv sin t cosv x (1.11) v 1,3,5 3 3 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.12) dt Sức từ động tổng ba pha trong khe hở không khí giữa phần cố định và phần chuyển động sẽ là: F(3) FA FB FC (1.14) v 6 k 1 Ở đây ta chỉ xét sóng cơ bản của từ trường ba pha: 3 F Ffm sin t x (1. k dq Trongđó Ffm .16) 2 p W: Số vòng dây của một pha Kdq : Hệ số dây quấn sóng cơ bản Từ trường chuyển động tịnh tiến F sẽ tương tác với từ trường nam châm vĩnh cửu FNC , do nam châm vĩnh cửu được đặt ở phần cố định, phản lực sẽ làm phần động (gồm lõi thép và dây quấn) chuyển động tịnh tiến theo chiều ngược với chiều chuyển động của từ trường F với tốc độ chuyển động là: dx (1.17) dt Chiều chuyển động của F Chiều chuyển t 0 F động của phần động t 4 x 2 o Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.4 Chiều chuyển động của từ trường và của phần động Về mặt năng lượng: Động cơ đã biến đổi điện năng thành cơ năng.
Đặc điểm của một hệ chuyển động thẳng. Hệ thống chuyển động thẳng có thể được thực hiện bằng hai cách trực tiếp hoặc gián tiếp, trong đó ĐCTT sẽ được sử dụng trong hệ chuyển động thẳng trực tiếp (hình 1-5)còn hệ thống chuyển động thẳng gián tiếp được xây dựng dựa trên động cơ quay (hình 1.5 Hệ chuyển động thẳng trực tiếp sử dụng ĐCTT loại ĐB - KTVC Nam châm vĩnh cửu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.6 Hình ảnh ĐCTT thu được khi trải dài động cơ quay tròn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail. Xác định vận tốc tối ưu cho động cơ Chọn thời gian ngăn nhất ứng với thời gian dịch chuyển s trên cơ sở tính chọn vận tốc tối ưu cho động cơ Hình 1.7 Vận tốc tối ưu cho động cơ tg α = a (1.19) chọn amax từ biến tần ứng với αmax S = v.21) Hàm mục tiêu: F = 2t1+ t2 → min (1.25) Giải bài toán tối ưu Từ F = 2t1+ t2 suy ra t2 = F - 2t1 (1.27) S = am t12 + F am t1 - 2 am t12 (1.30) amt1 amt1 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.31) amt1 Tìm t1 để Fmin dF s a s 1 2 0 t12 m t1tu (1.32) dt1 amt1 s am s t1 0 t1tu (1.33) am Suy ra vận tốc tối ưu: s vtu am .34) am Thời gian tối ưu: s s am s am s Fm 2t1 t2 2.36) amin amax Chọn amax từ biến tương ứng với αmax S v.37) s amt12 S amt12 at1t2 t2 (1. Phạm vi ứng dụng của động cơ tuyến tính với các máy công cụ CNC 1.
Máy tiện Máy tiện là một loại máy cắt gọt kim loại, nguyên lý làm việc chung như sau: + Vật liệu gia công tròn(chuyển động chính) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 12 + Dao chuyển động tịnh tiến ngang, dọc, xiên để cắt gọt(trong trường hợp đặc biệt có thể ngược lại). Hướng tiến của dao gồm 5 hướng: - Dao tiến vuông góc với đường tâm-> Tiện mặt đầu (a) - Dao tiến song song với đường tâm -> Mặt trụ (b) - Dao tiến một góc α so với đường tâm -> Tiện côn (c) - Dao tiến lồi lõm so với đường tâm-> Tiện định hình (d) - Dao tiến theo bước ren-> Tiện ren (e) *Công dụng: Máy tiện được dùng rộng rãi trong ngành cơ khí chế tạo máy, máy tiện ren vit vạn năng gia công được mặt phẳng, mặt trụ(trong ngoài) mặt côn ngoài, ren (trong, ngoài), mặt cầu, mặt định hình, ngoài ra trên máy tiện còn gia công khoan, khoét, doa, taro. Trong những bộ phận của máy tiện có bộ phận hộp bước tiến là cơ cấu dùng để truyền chuyển động quay từ chục chính cho trục trơn và vít- me. Đồng thời thay đổi bước tiến của hộp xe dao cũng bằng cơ cấu này thành chuyển động tịnh tiến của dao.
Đối với một hệ chuyển động thẳng gián tiếp, do bổ sung cơ cấu trung gian nên nhược điểm đầu tiên cần kể đến là ảnh hưởng của khe hở trong khu vực ghép nối giữa động cơ – trục truyền hay tải – trục truyền, trong quá trình gia công dẫn đến nhiều sai lệch về cơ khí, độ dơ của bánh răng ảnh hưởng đến độ chính xác của máy CNC. Để khắc phục nhược điểm này người ta tìm cách loại bỏ hệ thống bánh răng trục vít bằng cách sử dụng động cơ tuyến tính thay thế cho động cơ secvo và động cơ bước.Như máy tiện CNC TAKISAWA TNR 200 ta quan sát hình khi di chuyển ăn dao thay bằng động cơ tuyến tính giảm bớt được thành phần trung gian như hộp số trục, trục vít. Tổn thất tổng giảm đáng kể và đảm bảo độ chính xác cao hơn, đặc biệt các sai số do hao mòn cùng với thời gian sử dụng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 13 sẽ giảm đi. Đạt được động học hệ thống tới mức cao nhất, đồng thời loại được các dao động riêng tiềm ẩn trong chuyển động xoắn của trục vít.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 14 MÁY TIỆN CNC TAKISAWA TNR 200 Hình 1.8 Máy tiện TAKISAWA TNR200-CNC 1. Công dụng Máy phay là máy công cụ dung để gia công một hay nhiều bề mặt chính xác trên một sản phẩm hay một chi tiết gia công. Chi tiết được cắt bởi một hay nhiều dao tùy công nghệ. Máy phay vạn năng có thể điều khiển, vận hành thong dụng như các máy công cụ khác.
Máy phay không chỉ dung để phay các mặt phẳng mà có thể gia công các bề mặt định hình phức tạp như mặt răng, cắt ren, mặt rãnh định hình…Ngoài phay, trên máy phay còn có thể khoan khoét, doa và xọc…Tính vạn năng của máy phay chứng tỏ không thể thiếu trong phân xưởng cơ khí Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail. Nguyên lý hoạt động của máy phay vạn năng 676π Để thực hiện quá trình tạo hình trên máy phay vạn năng cần có các chuyển động sau: - Chuyển động chính: Là chuyển động quay tròn của trục chính mang dao, đây là chuyển động cắt chính nhận được từ động cơ chính thong qua hộp số tốc độ(iv) làm trục chính mang dao quay đều. Chuyển động này nhằm tạo ra đường sinh của bề mặt gia công. Tốc độ của chuyển động chính là tốc độ cắt.
- Chuyển động chạy dao: Đây là chuyển động tạo nên đường chuẩn trên bề mặt gia công. Nó là chuyển động cơ bản nhằm duy trì quá trình cắt gọt. Chuyển động chạy dao gồm 3 chuyển động tịnh tiến S d, Sn, Sđ .