Luận Văn Tốt Nghiệp Về Điều Khiển Động Cơ Không Đồng Bộ Ba Pha Sử Dụng Phương Pháp SinPWM

Luận văn trình bày phương pháp điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha bằng sinpwm sử dụng vi điều khiển dspic30f6010, mang lại hiệu quả cao.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa

Chuyên ngành

Điện - Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2007

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ

1.1. Tổng quan về máy điện không đồng bộ

1.2. Nguyên lý làm việc

1.3. Ứng dụng của động cơ không đồng bộ

1.4. Khả năng dùng động cơ xoay chiều thay thế máy điện một chiều

2. CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN

2.1. Giới thiệu về biến tần nguồn áp điều khiển theo phương pháp V/f

2.2. Phương pháp E/f

2.3. Phương pháp V/f

2.4. Các phương pháp thông dụng trong điều khiển động cơ không đồng bộ

2.4.1. Phương pháp điều rộng xung SINPWM

2.4.1.1. Các công thức tính toán
2.4.1.2. Cách thức điều khiển
2.4.1.3. Quy trình tính toán
2.4.1.4. Hiệu quả của phương pháp điều khiển

2.4.2. Phương pháp điều chế vector không gian (Space Vector)

2.4.2.1. Thành lập vector không gian
2.4.2.2. Tính toán thời gian đóng ngắt
2.4.2.3. Phân bố các trạng thái đóng ngắt
2.4.2.4. Kỹ thuật thực hiện điều chế vector không gian
2.4.2.5. Giản đồ đóng ngắt các khóa để tạo ra Vector Vs trong từng sector

3. CHƯƠNG 3: CẤU TẠO VÀ CÁC THÔNG SỐ PHẦN CỨNG

3.1. Sơ đồ khối của mạch điều khiển động cơ

3.2. Giới thiệu chi tiết các khối điều khiển

3.2.1. Mạch cách ly

3.2.2. Phương pháp chỉnh lưu

4. CHƯƠNG 4: SƠ ĐỒ CẤU TẠO MẠCH ĐIỀU KHIỂN

4.1. Sơ đồ mạch cách ly

4.2. Sơ đồ mạch động lực

4.3. Sơ đồ mạch điều khiển

4.3.1. Khối điều khiển

4.3.2. Khối giao tiếp máy tính

4.3.3. Khối hiển thị

5. CHƯƠNG 5: GIỚI THIỆU VỀ DSPIC 6010

5.1. Tổng quan về vi điều khiển dsPIC30F6010

5.2. Các đặc điểm đặc biệt ở họ MCU dsPIC-6010

5.3. Giới thiệu khái quát về cấu trúc phần cứng

5.4. Khái quát về các thanh ghi làm việc

5.4.1. Các thanh ghi điều khiển

5.4.2. Thanh ghi TRIS

5.4.3. Thanh ghi PORT

5.4.4. Thanh ghi LAT

5.5. Giới thiệu về các module cơ bản

5.5.1. Giải thích hoạt động

5.5.2. Quá trình hoạt động của module ADC được tóm tắt như các bước sau

5.5.3. Các sự kiện kích chuyển đổi

5.5.4. Định dạng kiểu dữ liệu trong module A/D

5.5.5. Các đặc điểm của module PWM

5.5.6. Giải thích hoạt động của module PWM

5.5.7. Các bộ đếm tỉ lệ trong module PWM

5.5.8. Các thanh ghi làm việc trong module PWM

5.6. GIỚI THIỆU VỀ TẬP LỆNH CỦA MCU DSPIC-6010

6. CHƯƠNG 6: SƠ ĐỒ KHỐI VÀ GIẢI THUẬT ĐIỀU KHIỂN

6.1. Sơ đồ khối chương trình

6.2. Sơ đồ giải thuật chương trình

7. CHƯƠNG 7: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

7.1. Mạch động lực

7.2. Mạch điều khiển

7.3. Dạng sóng điện áp ngõ ra

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Điều Khiển Động Cơ Không Đồng Bộ Ba Pha

Điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ điện tử và tự động hóa. Động cơ không đồng bộ được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng công nghiệp nhờ vào tính hiệu quả và độ tin cậy cao. Việc điều khiển động cơ này bằng phương pháp SinPWM với vi điều khiển dsPIC30F6010 mang lại nhiều lợi ích, từ việc tiết kiệm năng lượng đến cải thiện hiệu suất hoạt động.

1.1. Nguyên Lý Hoạt Động Của Động Cơ Không Đồng Bộ

Động cơ không đồng bộ hoạt động dựa trên nguyên lý từ trường quay. Khi dòng điện ba pha được cung cấp, từ trường quay sẽ tạo ra lực điện từ tác động lên rotor, khiến nó quay. Tốc độ quay của rotor luôn thấp hơn tốc độ từ trường quay, do đó gọi là không đồng bộ.

1.2. Ứng Dụng Của Động Cơ Không Đồng Bộ Trong Công Nghiệp

Động cơ không đồng bộ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và các thiết bị điện dân dụng. Chúng chiếm khoảng 50% tổng điện năng tiêu thụ trong các hệ thống truyền động điện.

II. Thách Thức Trong Việc Điều Khiển Động Cơ Không Đồng Bộ

Việc điều khiển động cơ không đồng bộ gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc điều chỉnh tốc độ và mô-men xoắn. Các thông số của động cơ xoay chiều thường biến đổi theo thời gian, điều này làm cho việc điều khiển trở nên phức tạp hơn so với động cơ một chiều.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Điều Chỉnh Tốc Độ

Điều chỉnh tốc độ của động cơ không đồng bộ thường gặp khó khăn do sự phụ thuộc vào tần số nguồn điện. Việc thay đổi tần số để điều chỉnh tốc độ yêu cầu các thiết bị điều khiển phức tạp.

2.2. Tính Chất Biến Đổi Của Các Thông Số

Các thông số như điện áp, dòng điện và mô-men xoắn của động cơ không đồng bộ thay đổi theo thời gian, điều này đòi hỏi hệ thống điều khiển phải có khả năng phản ứng nhanh và chính xác.

III. Phương Pháp SinPWM Trong Điều Khiển Động Cơ

Phương pháp SinPWM (Sinusoidal Pulse Width Modulation) là một trong những kỹ thuật điều khiển hiệu quả cho động cơ không đồng bộ. Kỹ thuật này giúp tạo ra dạng sóng điện áp gần với hình sin, từ đó cải thiện hiệu suất và giảm thiểu độ méo sóng.

3.1. Nguyên Tắc Hoạt Động Của Phương Pháp SinPWM

Phương pháp SinPWM điều chỉnh độ rộng xung của tín hiệu PWM dựa trên dạng sóng sin. Điều này giúp tạo ra điện áp ngõ ra gần với hình sin, giảm thiểu tổn thất năng lượng và cải thiện hiệu suất động cơ.

3.2. Lợi Ích Của Việc Sử Dụng SinPWM

Sử dụng phương pháp SinPWM giúp giảm thiểu độ méo sóng, cải thiện hiệu suất động cơ và giảm thiểu tiếng ồn trong quá trình hoạt động. Điều này rất quan trọng trong các ứng dụng yêu cầu độ chính xác cao.

IV. Ứng Dụng Vi Điều Khiển dsPIC30F6010 Trong Điều Khiển Động Cơ

Vi điều khiển dsPIC30F6010 là một lựa chọn lý tưởng cho việc điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha. Với khả năng xử lý nhanh và tích hợp nhiều chức năng, dsPIC30F6010 giúp tối ưu hóa quá trình điều khiển động cơ.

4.1. Tính Năng Nổi Bật Của dsPIC30F6010

dsPIC30F6010 có khả năng xử lý tín hiệu nhanh chóng và chính xác, hỗ trợ nhiều giao thức giao tiếp và tích hợp các module PWM, giúp đơn giản hóa việc thiết kế mạch điều khiển.

4.2. Quy Trình Lập Trình Cho Vi Điều Khiển

Quy trình lập trình cho dsPIC30F6010 bao gồm việc thiết lập các thanh ghi, cấu hình module PWM và viết chương trình điều khiển. Điều này yêu cầu kiến thức vững về lập trình và thiết kế mạch điện.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Và Ứng Dụng Thực Tiễn

Nghiên cứu về điều khiển động cơ không đồng bộ bằng phương pháp SinPWM với vi điều khiển dsPIC30F6010 đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Các ứng dụng thực tiễn cho thấy hiệu suất hoạt động cao và độ tin cậy tốt.

5.1. Kết Quả Thực Nghiệm

Các thí nghiệm cho thấy động cơ hoạt động ổn định với hiệu suất cao khi sử dụng phương pháp SinPWM. Dạng sóng điện áp ngõ ra đạt yêu cầu về chất lượng, giảm thiểu độ méo sóng.

5.2. Ứng Dụng Trong Các Hệ Thống Thực Tế

Phương pháp này đã được áp dụng thành công trong nhiều hệ thống truyền động công nghiệp, từ máy bơm đến các thiết bị tự động hóa, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

VI. Tương Lai Của Điều Khiển Động Cơ Không Đồng Bộ

Tương lai của điều khiển động cơ không đồng bộ hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến với sự phát triển của công nghệ vi xử lý và các phương pháp điều khiển mới. Việc áp dụng các công nghệ như mạng neural và logic mờ sẽ mở ra nhiều cơ hội mới.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ

Công nghệ điều khiển động cơ không đồng bộ sẽ tiếp tục phát triển với sự tích hợp của các công nghệ mới, giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống.

6.2. Tiềm Năng Ứng Dụng Trong Tương Lai

Với sự phát triển của tự động hóa và điện khí hóa, động cơ không đồng bộ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực, từ công nghiệp đến đời sống hàng ngày.

25/07/2025
Luận văn tốt nghiệp điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha theo phương pháp sinpwm sử dụng vi điều khiển dspic30f6010

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ được sự đòi hỏi phải chuyển đổi tức thời của hệ quy chiếu quay do điều này đòi hỏi một khối lượng tính toán trong một thời gian ngắn. Sự phát triển của những mạch vi xử lý đã làm thay đổi việc ứng dụng của lý thuyết điều khiển vector. Khả năng tối ưu trong điều khiển quá độ của điều khiển vector là nền móng cho sự phát triển rộng rãi của các hệ truyền động xoay chiều (vì giá thành của động cơ xoay chiều rất rẻ hơn so với động cơ một chiều). Ngoài những phát triển trong điều khiển vector, một sự phát triển đáng chú ý khác chính là việc ứng dụng mạng neural (neural networks) và logic mờ (fuzzy logic) vào điều khiển vector đang là những đề tài nghiên cứu mới trong nghiên cứu hệ truyền động.

Hai kỹ thuật điều khiển mới này sẽ tạo nên những cải tiến vượt bực cho hệ truyền đồng của máy điện xoay chiều trong một tương lai gần. Triển vọng ứng dụng rộng rãi của hai kỹ thuật này phụ thuộc vào sự phát triển của bộ vi xử lý bán dẫn (semiconductor microprocessor). Với sự phát triển mạnh của các bộ biến đổi điện tử công suất, một lý thuyết điều khiển máy điện xoay chiều khác hẳn với điều khiển vector đã ra đời. Lý thuyết điều khiển trực tiếp moment lực (Direct Torque Control hay viết tắt là DTC) do giáo sư Noguchi Takahashi đưa ra vào cuối năm 80.

Tuy nhiên, kỹ thuật điều khiển moment trực tiếp vẫn chưa phải hoàn hảo và cần phải nghiên cứu thêm.4 Kết luận: Với sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật bán dẫn công suất cao và kỹ thuật vi xử lý, hiện nay các bộ điều khiển ĐCKĐB đã được chế tạo với đáp ứng tốt hơn, giá thành rẽ hơn các bộ điều khiển động cơ DC. Do đó , ĐCKĐB có thể thay thế được động cơ Dctrong rất nhiều ứng dụng .Dự kiến trong tương lai gần , ĐCKĐB sẽ được sử dụng rộng rãi trên hầu hết các bộ truyền động điều khiển tốc độ. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN 2.1 Giới thiệu về biến tần nguồn áp điều khiển theo phương pháp V/f Được sử dụng hầu hết trong các biến tần hiện nay. Tốc độ của ĐCKĐB tỉ lệ trực tiếp với tần số nguồn cung cấp.

Do đó, nếu thay đổi tần số của nguồn cung cấp cho động cơ thì cũng sẽ thay đổi được tốc độ đồng bộ, và tương ứng là tốc độ của động cơ. Tuy nhiên, nếu chỉ thay đổi tần số mà vẫn giữ nguyên biên độ nguồn áp cấp cho động cơ sẽ làm cho mạch từ của động cơ bị bão hòa. Điều này dẫn đến dòng từ hóa tăng, méo dạng điện áp và dòng điện cung cấp cho động cơ gây ra tổn hao lõi từ, tổn hao đồng trong dây quấn Stator. Ngược lại, nếu từ thông giảm dưới định mức sẽ làm giảm sẽ làm giảm khả năng mang tải của động cơ.

Vì vậy, khi giảm tần số nguồn cung cấp cho động cơ nhỏ hơn tần số định mức thường đòi hỏi phải giảm điện áp V cung cấp cho động cơ sao cho từ thông trong khe hở không khí được giữ không đổi.Khi động cơ làm việc với tần số cung cấp lớn hơn tần số định mức, thường giữ điện áp cung cấp không đổi và bằng định mức, do giới hạn về cách điện stator hoặc điện áp nguồn .2 Phương pháp điều khiển V/f 2.1 Phương pháp E/f Ta có công thức sau: f a= fđm Với f - tần số làm việc của động cơ, fđm - tần số định mức của động cơ. Giả sử động cơ hoạt động dưới tần số định mức (a<1). Từ thông động cơ được giữ ở giá trị không đổi. Do từ thông của động cơ phụ thuộc vào dòng từ hóa của động cơ, nên từ thông được giữ không đổi khi dòng từ hóa được giữ không đổi tại mọi điểm làm việc của động cơ.

Ta có phương trình tính dòng từ hóa tại điểm làm việc định mức như sau: E đm 1 Im =. f đm 2πL m Với Lm là điện cảm mạch từ hóa. Tại tần số làm việc f: E 1 Im = .fđm 2πL m Từ 2 phương trình trên suy ra điều kiện để dòng điện từ hóa không đổi: E E E = Eđm ⇒ = đm = const a f fđm Như vậy từ thông động cơ được giữ không đổi khi tỉ lệ E/f được giữ không đổi (E/f = const).2 Phương pháp V/f Tuy nhiên trong thực tế, việc giữ từ thông không đổi đòi hỏi mạch điều khiển rất phức tạp. Nếu bỏ qua sụt áp trên điện trở và điện kháng tản mạch stator, ta có thể xem như U ≈ E.

Khi đó nguyên tắc điều khiển E/f=const được thay bằng phương pháp V/f=const. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN Trong phương pháp V/f=const (gọi ngắn là V/f), như đã trình bày ở trên thì tỉ số V/f được giữ không đổi và bằng giá trị tỉ số này ở định mức.Cần lưu ý là khi moment tải tăng , dòng động cơ tăng làm gia tăng sụt áp trên điện trở Stator dẩn đến E giảm, có nghĩa là từ thông động cơ giảm.Do đó động cơ không hoàn toàn làm việc ở chế độ từ thông không đổi. Ta có công thức moment định mức ứng với sơ đồ đơn giản của động cơ:    '  2 R Vđm . 2  ω đb    ( ) '   R 1 + R 2  + X 1 + X '2  2   s     Và moment cực đại ở chế độ định mức:  2  3  Vđm  Mmax = .ω đb ( 2  R 1 ± R 12 + X1 + X '2  ) Khi thay các giá trị định mức bằng giá trị đó nhân với tỉ số a (aωđm, aVđm, aX), Ta có được công thức moment của động cơ ở tần số f khác định mức:  '   2 R2  Vđm .  ωđb  R R  ' 2 ( ) 2   1 + 2  + X1 + X '    a as  2  Và moment cực đại ở tần số f khác định mức:     3   2 Vđm Mmax = .ωđb  2  R  1 ±  a  R1   ( 2  + X1 + X '2 )  a   Dựa theo công thức trên ta thấy, các giá trị X1 và X2’ phụ thuộc vào tần số, trong khi R1 lại là hằng số. Như vậy, khi hoạt động ở tần số cao, giá trị (X1+X2’)>> R1/a, sụt áp trên R1 rất nhỏ nên giá trị E suy giảm rất ít dẫn đến từ thông được giữ gần như không đổi.

Moment cực đại của động cơ gần như không đổi. Tuy nhiên, khi hoạt động ở tần số thấp thì giá trị điện trở R1/a sẽ tương đối lớn so với giá trị của (X1+X2’), dẫn đến sụt áp nhiều ở điện trở stator khi moment tải lớn. Điều này làm cho E bị giảm và dẫn đến suy giảm từ thông và moment cực đại. Để bù lại sự suy giảm từ thông ở tần số thấp.

Ta sẽ cung cấp them cho động cơ một điện áp Uo để cung cấp cho động cơ từ thông định mức khi f=0. Từ đó ta có quan hệ như sau: U=Uo+K.f Với K là một hằng số được chọn sao cho giá trị U cấp cho động cơ bằng Uđm tại f=fđm. Khi a>1 (f>fđm), Điện áp được giữ không đổi và bằng định mức. Khi đó động cơ hoạt động ở chế độ suy giảm từ thông.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN Khi đó moment và moment cực đại của động cơ tại tần số f cung cấp sẽ là:  '   2 R2  Vđm. ωđb   2    R 1 + R 2  + a 2 X1 + X '  ' ( ) 2   s  2  Và moment cực đại ở tần số f:   3 Vđm2  M max = .ωđb R ± R 2 + a 2 X + X '  ( 1 2 )  2  1 1 Sau đây là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa moment và điện áp theo tần số trong phương pháp điều khiển V/f=const. U Mdm M Uo fdm f Hình 2.1: Quan hệ giữa moment và điện áp theo tần số 2.3 Các phương pháp thông dụng trong điều khiển động cơ không đồng bộ: Có nhiều phương pháp để điều khiển bộ nghịch lưu áp để tạo ra điện áp có biên độ và tần số mong muốn cung cấp cho động cơ.Trong nội dung này chúng ta khái quát hai phương pháp đó là : Phương pháp điều rộng xung (SinPWM). Phương pháp điều chế vector không gian ( Space Vector).1 Phương pháp điều rộng xung SINPWM Để tạo ra một điện áp xoay chiều bằng phương pháp SINPWM, ta sử dụng một tín hiệu xung tam giác tần số cao đem so sánh với một điện áp sin chuẩn có tần số f.

Nếu đem xung điều khiển này cấp cho một bộ biến tần một pha thì đó ngõ ra sẽ thu được một dạng điện áp dạng điều rộng xung có tần số bằng với tần số nguồn sin mẫu và biên độ hài bậc nhất phụ thuộc vào nguồn điện một chiều cung cấp và tỉ số giữa biên độ sóng sin mẫu và sóng mang. Tần số sóng mang phải lớn hơn tần số của sóng sin mẫu. Sau đây là hình vẽ miêu tả nguyên lý của phương pháp điều rộng sin một pha: 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN Hình 2.2: Nguyên lý của phương pháp điều rộng sin V Khi: Vcontrol > Vtri thì VAO = dc 2 V Vcontrol < Vtri thì VAO = − dc 2 Như vậy, để tạo ra nguồn điện 3 pha dạng điều rộng xung, ta cần có nguồn sin 3 pha mẫu và giãn đồ kích đóng của 3 pha sẽ được biểu diển như hình vẽ dưới đây: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN Hình 2.3 : Sơ đồ dạng điện áp trên các pha 2.1 Các công thức tính toán Ta cần tính được biên độ hài bậc nhất của điện áp ngõ ra từ tì số biên độ giữa sóng mang và sóng tam giác. Ta có công thức sau tính biên độ của hài bậc nhất: U DC U t = ma.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ