Luận văn: Phát triển dịch vụ gia tăng trên nền tảng truyền hình di động DVB-H

Dịch vụ gia tăng trên truyền hình di động DVB-H là gì? Tìm hiểu các dịch vụ giá trị gia tăng, lợi ích và ứng dụng của công nghệ DVB-H trong cuộc sống hiện đại.

Trường đại học

Trường Đại học Công nghệ

Chuyên ngành

Truyền hình di động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục thuật ngữ và ký hiệu viết tắt

Danh mục hình vẽ

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG

1.1. Về truyền hình

1.2. Khái niệm về truyền hình di động

1.3. Dữ liệu đa phƣơng tiện

1.4. Công nghệ luồng dữ liệu và đa phƣơng tiện di động

1.5. Tổng quan về công nghệ cho truyền hình di động

1.6. Tổng kết về công nghệ cho truyền hình di động

2. CHƢƠNG 2: GIẢI PHÁP TRUYỀN DỮ LIỆU IP TRÊN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH SỐ CHO THIẾT BỊ CẦM TAY

2.1. Tổng quan về hệ thống truyền hình số

2.2. Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất

2.3. Tiêu chuẩn truyền hình số cho thiết bị cầm tay

2.4. Giới thiệu về giải pháp truyền dữ liệu IP

2.5. Chỉ dẫn chƣơng trình điện tử

2.6. Phân phát nội dung trong truyền dữ liệu IP

2.7. Kết luận về giải pháp truyền dữ liệu IP

3. CHƢƠNG 3 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIA TĂNG TRÊN NỀN CÔNG NGHỆ DVB-H

3.1. Yêu cầu chung với các dịch vụ gia tăng

3.2. Mô tả hệ thống

3.3. Đánh giá chung về nền tảng phát triển dịch vụ gia tăng

3.4. CÁC DỊCH VỤ CHO TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG

3.5. Đánh giá việc phát triển dịch vụ gia tăng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Danh mục thuật ngữ và ký hiệu viết tắt

Danh mục hình vẽ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Truyền Hình Di Động DVB H và Dịch Vụ Gia Tăng

Ngày nay, truyền hình di động đã trở nên phổ biến trên toàn cầu, bao gồm cả Việt Nam, cho phép các thiết bị cầm tay như điện thoại di động, máy chơi game, và thiết bị điện tử cá nhân xem truyền hình ngay cả khi đang di chuyển. Sự phát triển của công nghệ thông tin, viễn thông, và truyền hình đã tạo ra nhiều giải pháp dựa trên nhiều nền tảng khác nhau để cung cấp dịch vụ truyền hình di động, chẳng hạn như truyền hình di động trên mạng 3G, công nghệ DVB-H, và công nghệ DMB-T. Công nghệ truyền hình di động trên mạng 3G có ưu điểm là vùng phủ sóng lớn và tương tác người dùng tốt nhờ kết nối hai chiều. Tuy nhiên, nó cũng có những hạn chế như chiếm nhiều băng thông, hạn chế khả năng đáp ứng cho số lượng lớn người dùng, và chi phí đầu tư cao. Công nghệ truyền hình số mặt đất cho thiết bị cầm tay DVB-H có ưu điểm là sử dụng được trên cơ sở nâng cấp tài nguyên sẵn có, chi phí đầu tư thấp và không bị hạn chế số lượng người dùng do sử dụng phương thức quảng bá. Thiết bị đầu cuối tiết kiệm năng lượng dẫn đến tăng thời gian sử dụng dịch vụ. Bên cạnh đó, nó cũng có những nhược điểm như không có luồng tương tác phản hồi, và số lượng thiết bị đầu cuối ít. Công nghệ truyền quảng bá đa phương tiện T-DMB ít phổ biến hơn, chỉ phát triển mạnh ở Hàn Quốc do có sự đồng thuận của các nhà sản xuất đầu cuối. Hầu hết các giải pháp triển khai các công nghệ này đều cung cấp các giao diện hoặc nền tảng để mở rộng và phát triển dịch vụ. Tuy nhiên, việc phát huy hết hiệu quả của nền tảng sẵn có để tăng độ hấp dẫn và cung cấp nhiều hơn nữa các dịch vụ gia tăng cho khách hàng vẫn còn nhiều khó khăn. Điều này một phần do có nhiều nền tảng cung cấp dịch vụ dẫn đến khó khăn cho việc tích hợp với các hệ thống sẵn có. Bên cạnh đó, giao diện để tạo thêm dịch vụ gia tăng trong các giải pháp còn hạn chế, dẫn đến các dịch vụ gia tăng thiếu hấp dẫn.

1.1. Ưu Điểm và Nhược Điểm của Công Nghệ DVB H

Công nghệ DVB-H có nhiều ưu điểm, bao gồm chi phí đầu tư thấp, sử dụng được trên cơ sở nâng cấp tài nguyên sẵn có của truyền hình số mặt đất, và không bị hạn chế số lượng người dùng. Tuy nhiên, nó cũng có những nhược điểm như không có luồng tương tác phản hồi và số lượng thiết bị đầu cuối còn hạn chế. Theo nghiên cứu của Hoàng Thế Hùng, luận văn thạc sĩ năm 2009 đã chỉ ra rằng: 'Công nghệ truyền hình số cho thiết bị bị cầm tay DVB-H có ưu điểm là sử dụng đƣợc trên cơ sở nâng cấp tài nguyên sẵn có của truyền hình số mặt đất, chi phí đầu từ thấp, có thể cung cấp dịch vụ mà không bị hạn chế số lƣợng ngƣời dùng do sử dụng phƣơng thức quảng bá, thiết bị đầu cuối tiết kiệm năng lƣợng dẫn đến tăng thời gian sử dụng dịch vụ,'. Điều này khẳng định tiềm năng phát triển của DVB-H như một giải pháp truyền hình di động hiệu quả.

1.2. Tại Sao Nghiên Cứu Dịch Vụ Gia Tăng Trên Nền Tảng DVB H Quan Trọng

Nghiên cứu phát triển các dịch vụ gia tăng trên nền tảng DVB-H là quan trọng vì việc phát triển dịch vụ truyền hình di động phụ thuộc nhiều vào nền tảng phần cứng của thiết bị đầu cuối và mạng truyền tải. Việc nghiên cứu phát triển các dịch vụ gia tăng trên nền tảng mở như DVB-H có điều kiện để triển khai và có thể ứng dụng vào thực tế. Với mục đích tìm hiểu về các giải pháp trên các công nghệ cho truyền hình di động để từ đó đƣa ra một nền tảng để phát triển các dịch vụ gia tăng cho dịch vụ truyền hình di động. Luận văn tập trung vào việc giới thiệu các công nghệ tiêu biểu cho truyền hình di động trong chƣơng 1. Từ đó đi sâu vào nghiên cứu công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay DVB-H và giải pháp truyền dữ liệu IP trên nền công nghệ này trong chƣơng 2.

II. Các Yêu Cầu Kỹ Thuật và Thương Mại về DVB H

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng truyền hình di động một cách hiệu quả, công nghệ DVB-H cần đáp ứng nhiều yêu cầu kỹ thuật và thương mại khác nhau. Về mặt kỹ thuật, cần chuyển đổi khuôn dạng video và audio cho phù hợp với thiết bị di động, sử dụng công nghệ tiêu thụ ít năng lượng, có thể nhận tín hiệu trong vùng phủ sóng lớn hoặc di chuyển với tốc độ cao, và đảm bảo hình ảnh rõ nét khi tín hiệu yếu hoặc bị nhiễu sóng. Các công nghệ truyền hình thông thường như analog, DVB-T, hay ATSC đều không thể đáp ứng các yêu cầu này nếu không có sự cải tiến về việc sửa lỗi, công nghệ nén tốt hơn, công nghệ tiết kiệm năng lượng, và các tính năng về di động và roaming. Về mặt thương mại, cần đảm bảo các yêu cầu liên quan đến nội dung như định dạng nội dung cơ bản, mã nghe nhìn phù hợp với 3G, và phương pháp mang IP trong DVB-H dựa trên MPE. Bên cạnh đó, cần đảm bảo các yêu cầu về dịch vụ như tính tương thích với các dịch vụ hiện tại, khả năng thúc đẩy các dịch vụ đã có, và tạo ra nhiều tính năng mới. Điều này đòi hỏi các giao diện phải được chuẩn hóa, cho phép DRM khác nhau, quản lý việc sao chép, các hệ thống truy cập dưới điều kiện của DVB, và cơ cấu nạp tiền và thanh toán.

2.1. Yêu Cầu Kỹ Thuật Quan Trọng Đối với Công Nghệ DVB H

Các yêu cầu về mặt công nghệ đối với việc truyền tải dịch vụ truyền hình di động bao gồm chuyển đổi khuôn dạng video và audio, công nghệ tiêu thụ ít năng lượng, khả năng nhận tín hiệu trong vùng phủ sóng lớn hoặc di chuyển với tốc độ cao, và đảm bảo hình ảnh rõ nét. Các công nghệ truyền hình thông thường không thể đáp ứng các yêu cầu này nếu không có sự cải tiến. Theo chương 1 của luận văn, cần phải chuyển đổi khuôn dạng video và audio cho phù hợp với thiết bị di động nhƣ QCIF (176×144), CIF (352×288), QVGA (320×240). Thứ hai là công nghệ tiêu thụ ít năng lƣợng do hạn chế của pin điện thoại.

2.2. Các Yêu Cầu Thương Mại về Nội Dung và Dịch Vụ DVB H

Các yêu cầu liên quan đến nội dung bao gồm các định dạng nội dung cơ bản như JPEG, MPEG-4 AAC và AVC, và mã nghe nhìn phù hợp với 3G. Các yêu cầu về dịch vụ bao gồm tính tương thích với các dịch vụ hiện tại, khả năng thúc đẩy các dịch vụ đã có, và tạo ra nhiều tính năng mới. Điều này yêu cầu các giao diện phải được chuẩn hóa, cho phép DRM khác nhau, quản lý việc sao chép, các hệ thống truy cập dưới điều kiện của DVB, và cơ cấu nạp tiền và thanh toán. Yêu cầu một tổ hợp nhiều chi tiết kỹ thuật về giao diện, chỉ có một số ít các lựa chọn bị giảm di. Theo luận văn, phải có khả năng phân phối bất kỳ một định dạng tệp nào nhƣ mp3, html, exe,. Thứ hai, giao thức phải có khả năng phân phối những tệp cực kỳ nhỏ, kích thƣớc xuống đến một byte và những tệp cực kỳ lớn, kích thƣớc đến một terabyte hoặc lớn hơn.

III. Mô Hình Hoạt Động và Các Thực Thể Trong DVB H IPDC

Để cung cấp nhiều dịch vụ với việc sử dụng truyền dữ liệu IP, một vài tổ chức phải hợp tác trong việc sản xuất và quản lý các dịch vụ cho những người sử dụng di động. Các thực thể chính bao gồm nhà sản xuất nội dung, nhà cung cấp nội dung, người tập hợp nội dung, điều hành viên dịch vụ truyền dữ liệu IP, đài truyền hình, và người sử dụng. Các thực thể chức năng trong kiến trúc IPDC trên DVB-H được nối lại với nhau để cho phép cung cấp những dịch vụ yêu cầu. Những điểm nối này thiết lập lên những điểm tham chiếu. Theo sơ đồ kiến trúc truyền dữ liệu IP, có các thực thể ứng dụng dịch vụ, thực thể quản lý dịch vụ, thực thể mạng quảng bá, thực thể thiết bị đầu cuối, thực thể kiến tạo ra nội dung, và mạng tương tác. Mỗi thực thể đảm nhiệm một vai trò cụ thể trong quá trình truyền tải và cung cấp dịch vụ.

3.1. Vai Trò của Các Thực Thể Trong Mô Hình DVB H IPDC

Các thực thể chính trong mô hình bao gồm nhà sản xuất nội dung, nhà cung cấp nội dung, người tập hợp nội dung, điều hành viên dịch vụ truyền dữ liệu IP, đài truyền hình, và người sử dụng. Mỗi thực thể đảm nhiệm một vai trò cụ thể trong quá trình sản xuất, quản lý, và cung cấp dịch vụ. Ví dụ, theo sơ đồ trong luận văn, thực thể ứng dụng dịch vụ có nhiệm vụ là kết hợp nội dung từ nhiều nguồn và liên quan đến siêu dữ liệu để rồi cung cấp một ứng dụng dịch vụ hoặc chƣơng trình cụ thể cho ứng dụng đầu cuối.

3.2. Chức Năng của Các Điểm Tham Chiếu CBMS trong DVB H

Những thực thể chức năng định nghĩa trong kiến trúc IPDC trên DVB-H đƣợc nối lại với nhau để cho phép cung cấp những dịch vụ yêu cầu. Những điểm nối này thiết lập lên những điểm tham chiếu. Các điểm tham chiếu CBMS (CBMS-1 đến CBMS-7) đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin và điều khiển các hoạt động giữa các thực thể trong hệ thống DVB-H. Ví dụ, Điểm tham chiếu CBMS-1 nối từ mạng quảng bá tới thiết bị đầu cuối có chức năng báo hiệu. Điểm tham chiếu CBMS-2 nối từ ứng dụng dịch vụ tới thiết bị đầu cuối có chức năng truyền luồng nội dung.

IV. Quy Trình Cấu Hình Dịch Vụ và Truyền Dữ Liệu IP trong DVB H

Quá trình cấu hình dịch vụ và truyền dữ liệu IP trong DVB-H bao gồm nhiều bước quan trọng, từ cấu hình dịch vụ đầu cuối đến truyền tải luồng dữ liệu. Cấu hình dịch vụ liên quan đến cả hai: cấu hình dịch vụ đầu cuối và cấu hình thu nhận dịch vụ trong thiết bị đầu cuối. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp giữa các thực thể như thực thể tạo lịch biểu và cung cấp tài nguyên, thực thể quản lý tài nguyên, thực thể bộ tạo PSI/SI, và thực thể điều khiển PSI/SI. Sau khi cấu hình dịch vụ thành công, dữ liệu IP có thể được truyền tải thông qua phân phát luồng hoặc phân phát tệp. Phân phát luồng được sử dụng cho dữ liệu thời gian thực, trong khi phân phát tệp được sử dụng cho các tệp dữ liệu cần được lưu trữ trước khi sử dụng. Mỗi phương pháp đều có các thực thể và quy trình riêng biệt để đảm bảo truyền tải dữ liệu một cách hiệu quả.

4.1. Các Bước Quan Trọng Trong Cấu Hình Dịch Vụ DVB H

Cấu hình trong đầu cuối là điều kiện tiên quyết cho thiết bị đầu cuối để có thể định hình cho việc thu nhận dịch vụ. Theo luận văn, quá trình cấu hình dịch vụ liên quan đến cả hai: cấu hình dịch vụ đầu cuối và cấu hình thu nhận dịch vụ trong thiết bị đầu cuối. Các bước bao gồm Yêu cầu tài nguyên (ResourceReq), Yêu cầu tài nguyên DVB-H (DVBHResourceReq), Truyền cập nhật quay vòng PSI/SI. Thiết bị đầu cuối nhận PSI/SI, bao gồm NIT, (BAT), PAT, PMT,INT.

4.2. Phương Pháp Truyền Dữ Liệu IP Phân Phát Luồng và Phân Phát Tệp

Việc sử dụng một dịch vụ IPDC có nghĩa là một thiết bị đầu cuối nhận nội dung và tiêu thụ nó. Có hai phƣơng pháp cơ bản đƣợc định nghĩa trong IPDC để phân phát nội dung đó là: dòng và tải tệp. Phân phát luồng được sử dụng cho dữ liệu thời gian thực, trong khi phân phát tệp được sử dụng cho các tệp dữ liệu cần được lưu trữ trước khi sử dụng. Mỗi phương pháp đều có các thực thể và quy trình riêng biệt để đảm bảo truyền tải dữ liệu một cách hiệu quả.

V. Chỉ Dẫn Dịch Vụ Điện Tử ESG trong Truyền Hình DVB H

Chỉ dẫn dịch vụ điện tử (ESG) là một thành phần quan trọng trong truyền dữ liệu IP trên DVB-H, cung cấp thông tin về tất cả các dịch vụ có sẵn cho người dùng. ESG được xây dựng dựa trên truyền hình mọi lúc và sử dụng XML để mô tả các dịch vụ, các đối tượng liên quan, và các tính năng kỹ thuật. ESG cho phép người dùng xem được các chương trình có sẵn, thông tin về bối cảnh, và xây dựng tùy biến về các kênh ưa thích. Có hai phương pháp truyền ESG: truyền phân tán và truyền tập trung. Truyền phân tán cho phép mỗi ứng dụng dịch vụ cung cấp ESG một cách độc lập, trong khi truyền tập trung cho phép thiết bị đầu cuối nhận tất cả thông tin ESG từ một nguồn duy nhất.

5.1. Cấu Trúc và Nội Dung của Chỉ Dẫn Dịch Vụ Điện Tử ESG

Chỉ dẫn dịch vụ điện tử (ESG) là một tài liệu đã đƣợc cấu trúc gồm thông tin vế tất cả các dịch vụ có sẵn. Các đối tượng trong ESG bao gồm Dịch vụ, Access, mô tả phiên, lịch biểu, nội dung, Purchase Item, Purchase Data, Purchase Channel, và dữ liệu xem trước. Mỗi đối tượng cung cấp thông tin cụ thể về dịch vụ và cách người dùng có thể truy cập và sử dụng dịch vụ.

5.2. Các Phương Pháp Truyền Dẫn Chỉ Dẫn Dịch Vụ Điện Tử ESG

Có hai phương pháp truyền ESG: truyền phân tán và truyền tập trung. Trong trƣờng hợp truyền phân tán mỗi ứng dụng dịch vụ đƣợc đƣa theo đƣờng quảng bá để cung cấp ESG một cách độc lập và hƣớng trực tiếp tới thực thể thiết bị đầu cuối. Trong trƣờng hợp truyền tập trung ứng dụng dịch vụ cung cấp dữ liệu ESG tới chức năng cung cấp chỉ dẫn dịch vụ điện tử nằm trong thực thể quản lý dịch vụ. Thiết bị đầu cuối nhận tất cả thông tin chỉ dẫn dịch vụ điện tử từ một nguồn.

VI. Mã Hóa và Quản Lý Quyền Truy Cập Dịch Vụ trong DVB H

Mã hóa và quản lý quyền truy cập dịch vụ (DRM) là các yếu tố quan trọng để bảo vệ nội dung và đảm bảo doanh thu cho các nhà cung cấp dịch vụ DVB-H. Việc mã hóa dịch vụ được thực hiện theo mô hình phân cấp, với các khóa khác nhau được sử dụng để mã hóa các phần khác nhau của nội dung. Hệ thống quản lý quyền truy cập (CAS) được sử dụng để xác thực người dùng và cấp quyền truy cập vào các dịch vụ đã đăng ký. Các phương thức thanh toán có thể bao gồm thông qua dịch vụ tin nhắn ngắn, tiền di động, hoặc tài khoản di động.

6.1. Mô Hình Phân Cấp Mã Hóa Dịch Vụ DVB H

Việc mã hóa dịch vụ được thực hiện theo mô hình phân cấp, với các khóa khác nhau được sử dụng để mã hóa các phần khác nhau của nội dung. Luận văn có đề cập: ‘Mô hình phân cấp cho việc mã hóa dịch vụ’. Việc này có thể liên quan đến các khóa khác nhau cho các kênh khác nhau, hoặc các phần nội dung khác nhau của một kênh.

6.2. Các Phương Thức Thanh Toán Dịch Vụ Truyền Hình Di Động DVB H

Các phương thức thanh toán có thể bao gồm thông qua dịch vụ tin nhắn ngắn, tiền di động, hoặc tài khoản di động. Luận văn cũng đề cập đến việc thanh toán qua tiền di động. Các tùy chọn thanh toán này giúp người dùng dễ dàng truy cập và trả tiền cho các dịch vụ DVB-H.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ngày nay dịch vụ truyền hình di động đã khá phổ biến trên thế giới kể cả ở Việt Nam. Dịch vụ cho phép các thiết bị cầm tay bao gồm điện thoại di động, máy chơi game, thiết bị gắn trên ô tô, thiết bị điện tử cá nhân… có thể xem truyền hình kể cả khi di chuyển. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, viễn thông và truyền hình đã có nhiều giải pháp dựa trên nhiều nền tảng để cung cấp dịch vụ truyền hình di động nhƣ truyền hình di động trên mạng 3G, công nghệ DVB-H, công nghệ DMB-T, …. Công nghệ truyền hình di động trên mạng 3G có ƣu điểm là có thể cung cấp với diện phủ sóng lớn, tƣơng tác ngƣời dùng tốt do sử dụng kết nối hai chiều.

Tuy nhiên nó cũng bộc lộ các yếu điểm nhƣ dịch vụ chiếm nhiều băng thông dẫn đến khả năng đáp ứng cho tập ngƣời dùng lớn bị hạn chế, chi phí đầu tƣ lớn,. Công nghệ truyền hình số cho thiết bị bị cầm tay DVB-H có ƣu điểm là sử dụng đƣợc trên cơ sở nâng cấp tài nguyên sẵn có của truyền hình số mặt đất, chi phí đầu từ thấp, có thể cung cấp dịch vụ mà không bị hạn chế số lƣợng ngƣời dùng do sử dụng phƣơng thức quảng bá, thiết bị đầu cuối tiết kiệm năng lƣợng dẫn đến tăng thời gian sử dụng dịch vụ,.Bên cạnh đó nó cũng có những nhƣợc điểm nhƣ không có luồng tƣơng tác phản hồi nên thƣờng sử dụng các luồng truyền thông khác nhƣ 3G, GPRS, Wifi,.; bị suy hao và chịu tác động về địa hình, thiết bị đầu cuối ít. Công nghệ truyền quảng bá đa phƣơng tiện T-DMB ít đƣợc phổ biến, chỉ phát triển mạnh ở Hàn Quốc do có sự đồng thuận của các nhà sản xuất đầu cuối nên số thiết bị hỗ trợ công nghệ này ở Hàn Quốc là tƣơng đối lớn. Hầu hết các giải pháp triển khai các công nghệ nêu trên đều đƣa ra các giao diện hoặc nền tảng để mở rộng và phát triển dịch vụ.

Tuy nhiên việc phát huy hết hiệu quả của nền tảng sẵn có để tăng độ hấp dẫn cũng nhƣ cung cấp nhiều hơn nữa các dịch vụ gia tăng cho khách hàng vẫn đang còn nhiều khó khăn. Thứ nhất là việc có nhiều nền tảng cùng cung cấp cho dịch vụ dẫn đến việc khó khăn cho việc tích hợp với các hệ thống sẵn có nhƣ hệ thống quản trị nội dung, dịch vụ gia tăng,.Thứ hai, giao diện để tạo thêm dịch vụ gia tăng trong các giải pháp còn hạn chế dẫn đến TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 các dịch vụ gia tăng thiếu hấp dẫn. Đây cũng chính là lý do luận văn chọn hƣớng đi sâu vào nghiên cứu công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay. Về nguyên nhân chọn hƣớng nghiên cứu dịch vụ gia tăng trên nền tảng truyền hình di dộng thay vì nghiên cứu phát triển dịch vụ truyền hình di động.

Do việc phát triển dịch vụ truyền hình di động phụ thuộc nhiều vào nền tảng phần cứng của thiết bị đầu cuối cũng nhƣ mạng truyền tải. Cả hai lĩnh vực này Việt Nam đều không nắm đƣợc công nghệ cũng nhƣ không có xu hƣớng đê phát triển. Việc nghiên cứu phát triển các dịch vụ gia tăng trên nền tảng mở nhƣ DVB-H có điều kiện để triển khai và có thể ứng dụng vào thực tế. Trong các giải pháp cho công nghệ truyền hình di động, công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay DVB-H đã đƣợc phê chuẩn hầu hết các nƣớc và đƣợc triển khai tại một số nƣớc nhƣ Đức, Pháp, Italy, Phần Lan,…Đây là công nghệ dựa trên nền tảng truyền hình số mặt đất DVB-T đã đƣợc triển khai rộng rãi nên việc kế thừa và phát triển rất thuận lợi.

Các giải pháp trên nền công nghệ này tạo ra nền tảng tốt để quản trị và phát triển các dịch vụ gia tăng. Do công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay đã đƣợc chuẩn hóa và phê chuẩn dẫn đến các giao tiếp chức năng giữa các thành phần trong hệ thống đã đƣợc mô tả thành các thực thể và các điểm tham chiếu xác định. Đồng thời việc giao tiếp giữa các thực thể này cũng đã đƣợc tài liệu hóa và đƣa vào chuẩn công nghệ. Điều này rất thuận lợi cho việc phát triển mở rộng trên các nền tảng sẵn có.

Với mục đích tìm hiểu về các giải pháp trên các công nghệ cho truyền hình di động để từ đó đƣa ra một nền tảng để phát triển các dịch vụ gia tăng cho dịch vụ truyền hình di động. Luận văn tập trung vào việc giới thiệu các công nghệ tiêu biểu cho truyền hình di động trong chƣơng 1. Từ đó đi sâu vào nghiên cứu công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay DVB-H và giải pháp truyền dữ liệu IP trên nền công nghệ này trong chƣơng 2. Dựa trên kết quả nghiên cứu trên, chƣơng 3 đƣa ra nền tảng cho việc phát triển các dịch vụ gia tăng cho giải pháp này.

Chƣơng 4 tập trung vào việc phát triển các dịch vụ gia tăng cụ thể và giới thiệu một số dịch vụ gia tăng đã và có thể triển khai dựa trên nền tảng đƣa ra ở chƣơng 3. Luận văn với mục tiêu chính là tìm hiểu giải pháp truyền dữ liệu IP trên nền công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay DVB-H từ đó đƣa ra một nền tảng để TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 phát triển các dịch vụ gia tăng trên truyền hình di động. Các nội dung chính của luận văn bao gồm: Chƣơng 1: tìm hiểu dữ liệu đa phƣơng tiện, luồng dữ liệu, các công nghệ cho truyền hình di động bao gồm truyền hình di động trên nền 3G, truyền hình số cho các thiết bị cầm tay, truyền hình quảng bá đa phƣơng tiện. Đồng thời cũng giới thiệu công nghệ luồng dữ liệu và các phƣơng thức truyền quảng bá hay truyền đơn tuyến.

Chƣơng 2: Tìm hiểu về giải pháp truyền dữ liệu bằng cách sử dụng sơ đồ các điểm tham chiếu và thực thể, biểu đồ luồng thông báo cho từng hoạt động chính trong mô hình. Chƣơng 3: Mô tả các yêu cầu và đặc tả cho các dịch vụ gia tăng trên nền tảng truyền hình di động. Đƣa ra các thành phần chính để xây dựng nền tảng cho dịch vụ truyền hình di động. Chƣơng 4: Đƣa ra các vấn đề khi phát triển các dịch vụ gia tăng trên nền tảng truyền hình di động và một số loại hình dịch vụ di động đã và có thể triển khai.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƢƠNG 1. CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG 1. Về truyền hình Về truyền hình, theo Wikipedia, 2009, Truyền hình hay còn đƣợc gọi là TV hay vô tuyến là một loại máy thu hình truyền tải nội dung chủ yếu bằng hình ảnh sống động và âm thanh kèm theo. Lịch sử của truyền hình :  Năm 1920, hai nhà khoa học Mỹ Charles Francis Jenkins và nhà khoa học Anh John Logie Baird đã tạo ra vật mẫu thành công đầu tiên của chiếc TV.

 Chiếc TV thƣơng mại thành công đầu tiên bắt đầu xuất hiện tại các showroom ở Mỹ vào đầu những năm 1950.  Nỗ lực phát triển TV màu xuất hiện từ đầu những năm 1950 và chiếc đầu tiên đƣợc hãng RCA giới thiệu năm 1954. Nhƣng phải đến những năm 1960 việc bán các TV màu mới bắt đầu sinh lợi. Tới năm 1974 thì TV màu đã trở thành biểu tƣợng cho các gia đình giàu có tại Mỹ.

Khái niệm về truyền hình di động Truyền hình di động là việc truyền các chƣơng trình truyền hình tới một tập các thiết bị không dây, điện thoại di động hoặc thiết bị cầm tay. Các chƣơng trình đƣợc truyền đi theo phƣơng thức quảng bá tới mọi ngƣời dùng hoặc phƣơng thức đơn tuyến [3]. Sự khác biệt giữa truyền hình di động và truyền hình truyền thống. Thứ nhất là kích cỡ màn hình: thiết bị di động bị hạn chế bởi kích cỡ màn hình.

Thứ hai là nguồn: pin hoặc nguồn điện dùng cho thiết bị di động bị hạn chế bởi thời gian sử dụng. Chính vì vậy việc thiết kế phần cứng và phần mềm cũng cần phải lƣu ý tới đặc điểm này. Ngoài ra công nghệ truyền hình di động đặc biệt chú ý tới sự hạn chế của băng thông, thời gian sử dụng pin của thiết bị và kích cỡ màn hình. Bên cạnh đó nó đặc biệt tập trung vào khả năng tƣơng tác với các phƣơng thức truyền thông khác qua mạng di động hoặc Internet.

Hiện nay, truyền hình số thƣờng sử dụng công nghệ nén dữ liệu MPEG-2 cho cả mạng có dây và không dây. Tuy nhiên truyền hình di động thƣờng sử dụng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 công nghệ nén MPEG-4 hoặc Windows Media. Trên mạng 3G thì ngƣời ta thƣờng sử dụng khuôn dạng tệp 3gp nhằm giảm băng thông và tránh sự phụ thuộc vào môi trƣờng truyền dẫn. Dữ liệu đa phương tiện 1.

Khái niệm Đa phƣơng tiện là kỹ thuật mô phỏng và sử dụng đồng thời nhiều dạng phƣơng tiện chuyển hóa thông tin và các sản phẩm từ kỹ thuật đó [2]. Các kiểu dữ liệu đa phƣơng tiện [2]:  Văn bản: các loại văn bản đƣợc mã hóa theo các chuẩn khác.  Ảnh: là dạng dữ liệu cơ bản nhất trong các loại dữ liệu đa phƣơng tiện. Về cơ bản nó có ba yếu tố cơ bản cấu thành là cƣờng đô, màu sắc và kích cỡ.

Kích cỡ các tệp ảnh đƣợc truyền đi phụ thuộc vào từng công nghệ truyền hình: với HDTV là 1920x1080 vào khoảng 2 Mega pixels, với SDTV 728x483 vào khoảng 300 Kpixels, với truyền hình di động màn hình cỡ 320x240 vào khoảng 82Kpixels. Chất lƣợng ảnh đƣợc quyết định bởi số điểm ảnh đƣợc dùng để mô tả cho khung hình xác định. Ảnh có chất lƣợng càng tốt thì số điểm ảnh thể hiện trong một vùng ảnh phải càng nhiều đồng nghĩa với việc ảnh phải có dung lƣợng lớn hơn. Do đó cần phải có phƣơng pháp nén ảnh có dung lƣợng lớn để truyền, lƣu trữ.

Có rất nhiều khuôn dạng tệp ảnh với nhiều kỹ thuật nén khác nhau: JPEG, GIF, PNG, BMP.  Âm thanh  Hình ảnh động: Máy ghi hình lƣu các chuyển động dƣới dạng chuỗi hình ảnh còn đƣợc gọi là các khung hình, đồng thời nó cũng lƣu các luồng âm thanh đồng bộ với tín hiệu hình. Thông thƣờng thì có khoảng 25-30 khung hình trong một giây, tùy thuộc vào chuẩn là NTSC hay PAL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ