LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế chủ động, tích cực trong thương mại và đầu tư, thúc đẩy di chuyển thể nhân và tư nhân tăng lên dẫn tới nhu cầu chuyển tiền ra nước ngoài của các tổ chức và cá nhân ngày càng đa dạng với khối lượng không ngừng tăng. Theo Tổng cục Hải quan, năm 2018 tổng trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu của cả nước lập kỷ lục, đạt 480,17 tỷ USD, tăng hơn 52 tỷ USD về mặt số tuyệt đối so với kết quả thực hiện của một năm trước. Đây cũng là năm thứ 3 liên tiếp, cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam thặng dư (xuất siêu) với mức thặng dư kỷ lục lên gần 6,8 tỷ USD, con số tương tự của năm 2017 là 2,11 tỷ USD và năm 2016 là 1,78 tỷ USD.
Qua đó có thể thấy rõ ngoại thương đang trên đà phát triển mạnh mẽ đồng nghĩa với dịch vụ thanh toán cho các Hợp đồng, hóa đơn xuất nhập khẩu diễn ra sôi động hơn bao giờ hết. Bên cạnh đó, theo Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam tại nước ngoài, hiện có hơn 4,5 triệu người Việt sinh sống, lao động và học tập tại các quốc gia trên thế giới. Cùng với nhu cầu chuyển kiều hối về nước, nhu cầu chuyển tiền ra nước ngoài của các cá nhân Việt Nam có nhiều tiềm năng để khai thác. Đây là cơ hội tốt để các NHTM phát triển một cách đa dạng với quy mô ngày càng lớn các dịch vụ thanh toán quốc tế nói chung và dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài nói riêng nhằm tăng khả năng cạnh tranh.
Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài có nhiều ưu điểm như đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện và chi phí rẻ hơn so với các hình thức thanh toán quốc tế khác. Vì vậy, đây là sản phẩm dịch vụ tiềm năng, có tốc độ phát triển nhanh và chiếm tỷ trọng lớn trong dịch vụ thanh toán quốc tế. Tuy nhiên, nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ này còn gặp phải những vấn đề trong quá trình giao dịch như: thời gian chuyển tiền không rõ ràng, chính sách bảo mật lỏng lẻo, hạn chế về ngoại tệ quy đổi… đặt ra vấn đề cho các NHTM làm thế nào để gia tăng, mở rộng dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài, trong đó có Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1. 2 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Sở giao dịch 1 triển khai dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài từ năm 2005 và đang phát triển dịch vụ theo cả chiều rộng và chiều sâu.
Theo số liệu thống kê, trong giai đoạn 2005-2018 Chi nhánh thực hiện trung bình hơn 3000 giao dịch chuyển tiền mỗi năm với doanh số đạt bình quân hơn 12 tỷ USD/năm. Các thị trường chính của dịch vụ chuyển tiền quốc tế của Chi nhánh thuộc khu vực các nước tiên tiến, tập trung nhiều doanh nghiệp lớn, các trường đại học và bệnh viện uy tín như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Vương Quốc Anh, các quốc gia khu vực châu Âu,… Trong đó, bên cạnh các doanh nghiệp có nhu cầu thanh toán cho đối tác xuất nhập khẩu, chuyển tiền đầu tư, vay trả nợ nước ngoài…mục đích chuyển tiền ra nước ngoài của các cá nhân cũng hết sức đa dạng như chuyển tiền học phí, chữa bệnh, du lịch, công tác, định cư ở nước ngoài, xuất khẩu lao động… Trong quá trình cung ứng dịch vụ, bên cạnh những thành tựu đạt được, Chi nhánh còn gặp những khó khăn như năng lực quản lý và nguồn lực hạn chế, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục vụ cho các giao dịch chuyển tiền quốc tế còn chưa đáp ứng đúng, đủ và kịp thời, công tác Marketing dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài chưa được coi trọng thỏa đáng, sản phẩm thiếu đa dạng, cùng với đó là sự cạnh tranh gay gắt của dịch vụ các cấp hệ thống và cấp chi nhánh. Từ năm 2011 đến 2018, ngành Ngân hàng Việt Nam có nhiều bước phát triển mạnh, tiến sâu hơn vào quá trình hội nhập quốc tế. Bên cạnh việc trở thành thành viên của WTO, việc gia nhập AEC và tham gia vào CPTPP đã mở ra nhiều cơ hội đối với hệ thống ngân hàng của Việt Nam.
Các hiệp định này tác động đến ngành Ngân hàng thông qua thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhu cầu tín dụng và các dịch vụ thanh toán, thương mại quốc tế thông qua xuất nhập khẩu, đầu tư gián tiếp và trực tiếp… Tuy nhiên, dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài hiện nay còn bộc lộ nhiều cơ hội chưa được khai thác trong khi các chính sách có liên quan của Nhà nước chưa thực sự tạo điều kiện cho Ngân hàng phát huy tối đa khả năng trong hội nhập. BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 1 đặt định hướng chuyển tiền ra nước ngoài là một trong các dịch vụ trọng tâm cần phát triển hơn nữa trong thời gian tới, do vậy, vấn đề đặt ra là làm thế nào để gia tăng, mở rộng dịch vụ trên của Chi nhánh để vừa 3 đáp ứng được nhu cầu của khách hàng vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó, chưa có công trình nào nghiên cứu về dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài của BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 1. Vì vậy, đề tài: “Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 1” được chọn để nghiên cứu.
Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Cho đến nay, có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu có liên quan tới đề tài: Maciej Makowski (2007) với luận văn thạc sỹ:“International trade: Cost and efficiency of selected payment instruments” phân tích ưu điểm và nhược điểm của một số hình thức thanh toán quốc tế phổ biến hiện nay, trong đó có hình thức chuyển tiền quốc tế. Bằng việc đưa ra các yếu tố đánh giá hiệu quả của các hình thức này, đề tài định hướng cho việc lựa chọn hình thức thanh toán hiệu quả trong thanh toán quốc tế. Bùi Thị Thu Hằng (2011) với luận văn thạc sỹ: “Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk” hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận về phát triển thanh toán quốc tế của NHTM. Đồng thời, tác giả phân tích thực trạng phát triển thanh toán quốc tế giai đoạn 2007-2010 của VCB Đắk Lắk và đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh Đắk Lắk.
Yaseen (2012) với nghiên cứu: The Positive and Negative Impact of Remittances on Economic Growth in Middle East and North Africa Countries” phân tích tác động của dòng chuyển tiền kiều hối đến sự phát triển của nền kinh tế và rút ra mối quan hệ đáng kể giữa kiều hối và tăng trưởng kinh tế ở các nước này. Đỗ Viết Anh Thái (2014) với nghiên cứu: “ Vai trò của môi trường pháp lý đối với hoạt động thanh toán quốc tế” chỉ ra sự tác động của môi trường pháp lý đến TTQT trong đó, môi trường pháp lý tạo cơ sở pháp lý vững chắc để TTQT phát triển, với cơ chế đảm bảo để các quy định của pháp luật được thi hành nghiêm minh. Nguyễn Thị Loan (2015) với luận văn thạc sỹ: “Phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh 4 Thăng Long” hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế trong kinh doanh của NHTM. Đề tài đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long, đề xuất giải pháp giúp Ban lãnh đạo có chiến lược phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung và Chi nhánh Thăng Long nói riêng Nguyễn Thị Thanh Thúy (2015) với luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện hoạt động chuyển tiền quốc tế tại Chi nhánh NHTM Cổ phần Công Thương Đà Nẵng” tập trung phân tích thực trạng chuyển tiền quốc tế tại Chi nhánh NHTM Cổ phần Công Thương Đà Nẵng, những tồn tại và hạn chế từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp hoàn thiện CTQT của Vietinbank Đà Nẵng Nguyễn Thị Hồng Duyên (2015) với luận văn thạc sỹ: “Nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế tại Agribank Hải Dương” tìm hiểu nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thanh toán quốc tế và thực trạng thanh toán quốc tế tại Agribank chi nhánh tỉnh Hải Dương.
Đề tài đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế tại Agribank Chi nhánh tỉnh Hải Dương. Matthew Lourey (2016) với nghiên cứu: “Transferring Money from Vietnam to Abroad: Options for Foreign Individuals and Companies” phân tích một số đặc điểm của hoạt động chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài đối với cả cá nhân và doanh nghiệp. Bài viết đưa ra một số lưu ý về thủ tục, hồ sơ khi thực hiện chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.
Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở phân tích thực trạng dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài của BIDV Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 giai đoạn 2005-2018, đề tài đề xuất định hướng và giải pháp mở rộng dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài của Chi nhánh đến năm 2025. Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa vấn đề lí luận chung về dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài của NHTM. 5 Phân tích thức trạng dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài của BIDV Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 giai đoạn 2005-2018. Đề xuất giải pháp mở rộng dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài của BIDV Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 đến năm 2025.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tƣợng nghiên cứu Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 4. Phạm vi nghiên cứu Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2005-2018 và định hướng đến năm 2025. Không gian nghiên cứu: dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài tại BIDV Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 5.
Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để giải quyết vấn đề đặt ra. Nguồn thông tin sử dụng trong luận văn được thu thập từ NHNN, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 1, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam… 6.