LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với thế giới, với sự xuất hiện nhiều hơncác hiệp định thƣơng mại tự do thế hệ mới mà gần đây nhất có thể kể đến nhƣ Hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam – Liên minh châu Âu (EVFTA). Làn sóng đầu tƣ quốc tế vào Việt Nam nhờ đótăng lên mạnh mẽ kéo theo sự hiện diện ngày càng nhiều ngân hàng nƣớc ngoài gia nhập thị trƣờng trong nƣớc. Ngân hàng nƣớc ngoài với kinh nghiệm hoạt động lĩnh vực tài chính ngân hàng trong nhiều năm cùng với nguồn lực đáng kể và trình độ phát triển cao về công nghệ thông tin, mô hình quản trị khoa họccó sức cạnh tranh lớn hơn so vớicác ngân hàng trong nƣớc, nhiều nhà đầu tƣ trong nƣớc tiếp cận sản phẩm dịch vụ thích hợp và hiệu quả.
Đối tƣợng khách hàng ngày càng đa dạng,bên cạnh khách hàngcá nhân trong nƣớc, khách hàng cá nhân nƣớc ngoài ngày càng tăng về quy mô và nhu cầu đối với các dịch vụ tín dụng. Trong đó, sản phẩm dịch vụ cho vay mua nhà, xe ô tô và cho vay tiêu dùng đƣợc khách hàng cá nhân nƣớc ngoài quan tâm nhiều nhất. Nhận thức đƣợc xu hƣớngtrên, Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Namnhanh chóng triển khai các sản phẩm dịch vụ tài chính cho đối tƣợng khách hàng là ngƣời nƣớc ngoài. Từ năm 2011, Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam trở thành ngân hàng nƣớc ngoài có vốn điều lệ lớn nhất tại Việt Nam, cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng cùng giải pháp tài chính tối ƣu cho mọi đối tƣợng khách hàng.Riêng về đối tƣợng khách hàng cá nhân, tính đến cuối năm 2019 lƣợng khách hàng của Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Namvƣợt 1,5 triệu khách hàng trên cả nƣớcvà là ngân hàng nƣớc ngoài có thị phần bán lẻ lớn nhất Việt Nam.
Trong đó khách hàng là cá nhân nƣớc ngoài chiếm khoảng 15%.Với tiềm lực mạnh về tài chính và công nghệ, Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Namđƣa ra thị trƣờng các sản phẩm dịch vụ tín dụng với lãi suất rất cạnh tranh trên thị trƣờng chỉ ở mức 7~8% đối với sản phẩm dịch vụ cho vay mua nhà và mua ô tô, trên dƣới 10% đối với sản phẩm dịch vụ cho vay tín chấp. Chính vì vậy, lƣợng khách hàng 2 tìm đến ngân hàng ShinhanViệt Nam để trải nghiệm dịch vụ ngày một nhiều cả với khách hàng cá nhân trong nƣớc và nƣớc ngoài. Từ năm 2015 đến 31/12/2019tổng dƣ nợ cho vay khách hàng của ngân hàng TNHH MTV ShinhanViệt Nam tăng 152% từ mức 22,081 tỷ đồng lên mức 55,645 tỷ đồng. Tuy nhiên, có hơn 95% khách hàng cá nhân nƣớc ngoài của ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam là ngƣời mang quốc tịch Hàn Quốc, điều này là dễ hiểu do ngân hàng có vốn đầu tƣ từ Hàn Quốc nên đƣợc các khách hàng Hàn Quốc sinh sống và làm việc tại Việt Nam tin dùng, song để phát triển bền vững trong tƣơng lai tại thị trƣờng Việt Nam việc đa dạng tập khách hàng là điều cấn thiết.
Vì vậy cần nghiên cứu mở rộng dịch vụ cho vay cá nhân nƣớc ngoài không chỉ riêng ngƣời Hàn Quốc tại Việt Nam. Tuy vậy, cho vay khách hàng cá nhân nƣớc ngoài luôn tiểm ẩn rất nhiều rủi ro trong khâu đánh giá năng lực tài chính, lịch sử tín dụng và tƣ cách khách hàng do thời gian cƣ trú ngắn, dữ liệu khách hàng hạn chế để có đánh giá khách quan trƣớc khi cho vay.Vấn đề đặt ra là bằng cách nào có thể mở rộng khai thác đối tƣợng khách hàng cá nhân nƣớc ngoài sử dụng dịch vụ cho vay của Ngân hàng Shinhan Việt Nam, song vẫn đảm bảo đƣợc các tiêu chí an toàn vốn và quản lý tín dụng hiệu quả phù hợp với chính sách nhà nƣớc và đáp ứng đƣợc mục tiêu tăng trƣởng lợi nhuận của ngân hàng. Vì thế, đề tài ” Dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân nƣớc ngoài của Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội” đƣợc lựa chọn làm đề tài nghiên cứu 2. Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Một số công trình nghiên cứu đến đề tài nhƣ sau: Atif Mian, “Distance Constraints: The Limits of Foreign Lending In Poor Economies” (2008) giải quyết đƣợc 3 vấn đề cốt lõi liệu ngân hàng nƣớc ngoài có nên tham gia vào tài trợ mọi lĩnh vực hay nên giới hạn chỉ trong một số ngành nghề.
Nếu có giới hạn thì giới hạn về việc gì và với tỷ lệ bao nhiêu. Suk-Joong Kim, Michael D. Mckenzie (2013) về “International Banking in the New Era: Post-Crisis Challenges and Opportunities” đánh giá các thách thức và 3 cơ hội của các định chế tài chính nƣớc ngoài thời kỳ hậu khủng hoảng thông qua việc đánh giá thiếu xót trong hệ thống ngân hàng và bài học trong quá khứ. Luận văn Thạc sỹ (2017) của Nguyễn Thị Minh Châu về “Nâng cao chất lƣợng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm” đánh giá chất lƣợng tín dụng của ngân hàng ngoại thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Hoàn Kiếm tác giảđƣa ra một số giải pháp khắc phục vấn đề Chi nhánh và đẩy mạnh hoạt động đánh giá tín dụng giành choKHCN.
Luận văn Thạc sỹ (2017) của Nguyễn Thị Diệu Thuần về “Nâng cao chất lƣợng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Tiên Phong” đánh giá chất lƣợng tín dụng Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Tiên Phong đề xuất giải pháp khắc phục những hạn chế của ngân hàng và nâng cao hiệu quả trong hoạt động đánh giá tín dụng khách hàng cá nhân. Luận văn Thạc sỹ (2015) của Huỳnh Lê Mạnh Phong về “Đẩy mạnh tín dụng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần quân đội Chi nhánh Đồng Tháp”đánh giá hiệu quả tín dụng cá nhân của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần quân đội Chi nhánh Đồng Tháp tác giả đề xuất giải pháp và định hƣớng cho phát triển tín dụng cá nhân tại Chi nhánh Đồng Tháp. Luận văn Thạc sỹ (2015) của Vũ Thị Ngọc về “Nâng cao chất lƣợng tín dụng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu” đánh giá chất lƣợng tín dụng Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu đề xuất giải pháp khắc phục hạn chế của Ngân hàng và nâng cao hiệu quả đánh giá tín dụng khách hàng cá nhân. Luận văn Thạc sỹ (2015) của Dƣơng Văn Ngân về “Đẩy mạnh tăng trƣởng tín dụng cá nhân tại Chi nhánh Hà Nội – HDBank” đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của Chi nhánh Hà Nội – HDBank tác giả đề xuất giải pháp và định hƣớng phát triển tín dụng cá nhân tại Chi nhánh Hà Nội – HDBank.
Luận văn Thạc sỹ (2017) của Phạm Minh Thành về “Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Vietcombank Hạ Long”đánh giá chất lƣợng tín dụng tại Vietcombank Hạ Long chỉ ra các vấn đề quản trị rủi ro tín dụng cá nhân của Chi 4 nhánh và giải pháp khắc phục định hƣớng nâng cao hiệu quả đánh giá tín dụng khách hàng cá nhân. Luận văn Thạc sỹ (2016) của Phạm Thị Tú Quỳnh về “Mở rộng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dƣơng” đánh giá hiệu quả dịch vụ cho vay cá nhân của Ngân hàng Đại Dƣơng tác giả đề xuất đƣợc giải pháp khắc phục những tồn đọng định hƣớng mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong những năm tiếp theo. Luận văn Thạc sỹ (2017) của Tạ Quyết Dũng về “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch” đánh giá chất lƣợng tín dụng tại Vietcombank Chi nhánh Sở giao dịch, chỉ ra các vấn đề trong quản trị rủi ro tín dụng cá nhân của Chi nhánh và đề xuất và giải pháp định hƣớng nâng cao hiệu quả đánh giá tín dụng khách hàng cá nhân. Luận văn Thạc sỹ ( 2016) của Lê Thị Kim Dung về “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần hàng hải Việt Nam”, phân tích những vấn đề cốt lõi của quản trị rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng thƣơng mại cổ phần hàng hải Việt Nam,đề xuất định hƣớng và giải pháp giải quyết vấn đề tồn tại.
Các công trình nghiên cứu ở trên đã nghiên cứu rất sâu về việc đánh giá tín dụng của khách hàng cá nhân dƣới góc độ kiểm soát chặt chẽ các rủi ro tiềm tàng để có cơ sở tiến hành mở rộng dịch vụ cho vay. Tuy nhiên, những công trình này chủ yếu đánh giá dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân nói chung, chủ yếu là khách hàng cá nhân nƣớc sở tại chứ chƣa đánh giá đến đóng góp của khách hàng cá nhân nƣớc ngoài đối với tăng trƣởng tín dụng của các ngân hàng trong dài hạn. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục đích Trên cơ sở phân tích,đánh giá dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân nƣớc ngoài tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt NamChi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2020, luận văn đề xuất định hƣớng và giải pháp mở rộng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân nƣớc ngoài tại Việt Nam đến năm 2025 5 3.2 Nhiệm vụ Hệ thống hóa lí luận chung về dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân nƣớc ngoài của Ngân hàng thƣơng mại Phân tích thực trạng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân nƣớc ngoài của Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt NamChi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011-2020 Đề xuất định hƣớng và giải pháp mở rộng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân nƣớc ngoài của Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt NamChi nhánh Hà Nội đến năm 2025 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng Dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân nƣớc ngoài của Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt NamChi nhánh Hà Nội.2 Phạm vi Thời gian: giai đoạn 2011 đến 2020, định hƣớng đến năm 2025.
Không gian: Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt NamChi nhánh Hà Nội 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để giải quyết vấn đề đặt ra Nguồn thông tin sử dụng trong luận văn đƣợc thu thập từ NHNN, Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt NamChi nhánh Hà Nội, 6.