ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI BAO CAO TONG KET KET QUA THUC HIEN DE TAI KH&CN CAP ĐẠI HỌC QUOC GIA Tên đề tài: Nghiên cứu mô phỏng số dòng xoáy xâm thực hoi và xâm thực với khí không hòa tan trong nước tính đên hiệu ứng nhiệt động lực học. Mã số đề tài: QG.32 Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Đình Anh Hà Nội, 2024 Mục lục PHAN I. THONG TIN CHUNG.
xe, 3 BITC nẽ. Danh sách cha trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài. Đơn vị CHU tFÌ. ----2¿-©sc2E2EE12211271127112T12T11 T11 TT T1 n1 ng no 3 1.
Những thay d6i so với thuyết minh ban đầu (nếu có):. Tổng kinh phi được phê duyệt của đề tài. TONG QUAN KET QUÁ NGHIÊN CỨU. - :- s2 TH T12 T1 11 T1 T1 H1 1n nay 3 LU i00.2 Ảnh hưởng nhiệt trong xâm thực .- 2-2-2522 SE £EE£EEEEEEEE 2112112112121 Lee 4 1.3 Anh hưởng của khí không hòa tan.---2-2+©22+22++EE++2EE+SEEEtEEErSEErerkrrrrxrerkrerrree 5 1.4 Ảnh hưởng của xoáy xâm thực .5 Phương pháp mô phóng số dòng xâm thực.-- 2-22 2© £+SE2EE£EEEEEECEEEerEerrkrrrkrrex 6 VU ¡0.
Phương pháp nghiên CỨU.- -- G6 5 1 3k9 HH TT Thọ Tu TH HH Hà HH hờ 8 4. Tong kết kết quả nghiên CUU oo. Mô hình ngưỡng áp suất chuyên pha tính đến ảnh hưởng của xoáy được phát triển. Kết quả mô phồng.
-- 2 2 %+SE+EE£EE2EE2EEEE127157171171121121171111111. Đánh giá về các kết qua đã đạt được và kết luận. Tóm tắt kết qua (tiếng Việt và tiếng Anh) o.ccccccccsscsssssssssssssessssssssssssssessssssssesssssssscssecsssessuesssecssussssecssessssessiessseessecesseessecsseeess 16 PHAN III. SAN PHAM, CONG BO VA KET QUA ĐÀO TAO CUA ĐÈ TÀI.
Két QUA MAMIENM CUT oo. Hình thức, cấp độ công bố kết quả.-- 2-2 2+ 2+E£+EE+EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEerkrrrerree 17 3. KOt Qua nh ẽ. TONG HOP KET QUA CAC SAN PHAM KH&CN VA DAO TAO CUA DE LN S52 2S2S2252211222122112112112T1.
TINH HINH SỬ DỤNG KINH PHÍ.- 2© £EE2EEcEEEESEEEEEEECEExrrrxrrrree 20 PHAN VI. KIÊN NGHỊ (vẻ phát triển các kết quả nghiên cứu của dé tài; về quản lý, tổ chức thực hiện ở các cấp) ỖẮẳiúÚẮẮẮ.:AagaƑcc,DD. -- 222 £+S<9SE‡SE£EEEEEEEEEEE2E12112112112112111171 111111111. 20 Phụ lục 1: Phương pháp mô hình đồng nhất, các mô hình tính toán mô phỏng và mẫu code ngưỡng Gp suất ChUYEN DÏH(H.
+ tk TH TH TH TT HT TT HT TH TH TH HT HH 22 Phụ lục 2: Tài liệu that KHLỈO. KT HT HH TT TT TH Hà HH Hhg Phu lục 3: Báo cáo kết quả nghiên cứu Mục 3.1 Phu lục 4: Minh chứng bài báo Q2 công bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thong [AJ/AY. 33 Phụ lục 5: Minh chứng bài báo Q3 công bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thong [AJ/AY. 37 Phu lục 6: Minh chứng bài báo Q4 công bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thống [AVJ(AY.
41 Phụ lục 7: Minh chứng sản phẩm đào t00.ccccccccscessssssesssessesssesssessesssesssessssssesssesssssessssssesssessseess 46 Phu lục 8: Biên bản nghiệm thu kết quả năm thứ nhất của dé tài.-- 2 2-5sc5sccccceczecces 53 PHAN I. THONG TIN CHUNG 1. Tén dé tai: Nghién cứu mô phóng số dòng xoáy xâm thực hơi và xâm thực với khí không hòa tan trong nước tính đên hiệu ứng nhiệt động lực học 1. Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài TT | Chức danh, học vị, họ và tên Đơn vị công tác Vai trò thực hiện đề tài 1 |TS.
Lê Đình Anh Trường Đại học Công nghệ Chủ nhiệm đề tài Dai học Quoc gia Hà Nội 2_ |TS. Nguyễn Hoàng Quân Trường Đại học Công nghệ [Thành viên nghiên cứu Đại học Quoc gia Hà Nội chủ chốt 3 |PGS. Trương Việt Anh Đại học Bách Khoa Hà Nội [Thành viên nghiên cứu chủ chôt 4 |HVCH. Nguyễn Van Thanh Đại học Bach khoa Ha Nội Học viên cao học/Thành viên nghiên cứu 1.
Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội 1. Thoi gian thực hiện: 1. Theo hợp đồng: từ tháng 4 năm 2021 đến tháng 4 năm 2023 1. Gia hạn (nếu có): đến tháng 01 năm 1.
Thực hiện thực tế: từ tháng 4 năm 2021 đến tháng 12 năm 2023 1. Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có): (Về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu và tổ chức thực hiện; Nguyên nhân; Ý kiến của Cơ quan quản lý) 1. Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 400 triệu đồng. TONG QUAN KET QUÁ NGHIÊN CỨU 1.1 Hiện tượng xâm thực Xâm thực là hiện tượng sự xuất hiện bọt khí và phát triển (hơi bão hòa/khí không hòa tan) tại nơi có áp suất cục bộ nhỏ hơnáp suất hơi bão hòa do tác động của gia tốc dòng chảy.
Xâm thực thường được thấy trong thiết bị thủy lực như bơm, tua-bin, chân vịt, van điều khiển hoặc cơ cau dẫn dòng trên đườngông. Các khối khí xâm thực này di chuyển theo dòng chảy tới nơi có áp suất cao gây hiệntượng nô, làm tăng nhiệt độ và áp suất cục bộ tại vị trí né của bọt khí lên hang nghìn Ken-vin và at- mốt-phe, làm cho thiết bị thủy lực bị rung động, gây ồn lớn va phá hủy bề mặt chi tiét nhu Hinh 1 [1]. Với những tác động nguy hại cho máy và hệ thống nêu trên, xâm thực luôn là vấn đề quan trọng cần quan tâm trong thiết kế và vận hành các thiết bị thủy lực, cũng như bởi các tô chức nghiên cứu cao câp như NASA, MIT (USA), JAXA (Nhật Bản), các trường đại học công nghệ hàng đầu ở các nước tiên tiến. Các dạng xâm thực phô biến thường gặp như (Hình 2): bóng xâm thực (bubble cavitation), xâm thực dừng (attached cavitation), mây xâm thực (sheet-cloud cavitation), xoáy xâm thực (vortex cavitation), and siêu xâm thực (supercavitation) [1, 2].
Mỗi loại xâm thực gây ảnh hưởng khác nhau lên dòng chảy và đặc tính làm việc của máy thủy lực. Đồng thời, xâm thực cũng chịu sự tác động của các đặc điểm dòng chảy như nhiệt độ, rôi-xoáy, và khí không hòa tan. P Solid Liquid Boiling O @) ® C, 5 Vapor = = = _— T 1.2 Ảnh hưởng nhiệt trong xâm thực Khi xâm thực xuất hiện, nhiệtân cho sự hóa hơi được lay từ môi trường chất lỏng xung quanh vị trí hình thành bọt khí làm giảm nhiệt độ (temperature depression) và áp suất hóa hơi của chất lỏng. Do dó, sự phát triển của các bọt khí hơi bão hòa bị đình trệ và xâm thực suy giảm như trong Hình 3.
Hiện tượng này gọi là hiệu ứng nhiệt động lực học trong xâm thực và có những tính chất sau: giảm nhiệt độ trong khôi bọt khí và giảm kích thước khối khí xâm thực. Qua đó, hiệu suất của thiết bị thủy lực có khả năng được cai thiện. Hiệu ứng này đã được chú ý nghiên cứu rộng rãi trong vài thập kỷ gần đây. Thực nghiệm hiệu ứng nhiệt động lực học trong xâm thực được nghiên cứu đầu tiên bởi Stahl và Stepanoff [3] trong bơm vào năm 1956.
Năm 1961, Sarosdy và Acosta [4] cho thấy sự khác biệt lớn trong cấu trúc bọt khí giữa môi trường nước và khí hóa lỏng Freon. Hord [5-6] thực hiện một loạt thí nghiệm xâm thực trong vòiphun, hydrofoil tai NASA với ni-to và hi-đờ-rô hóa lỏng, nhằm đáp ứng mục đích nghiên cứu cho thiết bị đây của tên lửa. Phân bố nhiệt độ và áp suất trên đối tượng thí nghiệm được đo băng các cảm biến nhiệt độ và áp suất tương ứng. Franc và các cộng sự [2, 7, 8] so sánh câu trúc xâm thực giữa môi trường nước và khí làm lạnh hóa lỏng R-114 trên bơm.
So sánh cho thấy, với tac động của hiệu ứng nhiệt động lực học trong xâm thực, thé tích khối khí xâm thực trong R-1 14 giảm đáng kế khi so sánh với thể tích bọt khí trong nước ở cùng hệ số xâm thực (Hình 4). Nghiên cứu trước đây cho thấy hiệu ứng nhiệt động lực học có thê được bỏ qua cho chất lỏng với nhiệt độ nhỏ hơn rất nhiều nhiệt độ tới hạn với đặc trưng hệ số nhiệt động lực học > là rất nhỏ [2]. Tuy nhiên, tác động của nhiệt lên xâm thực là đáng ké trong chất lỏng có hệ số nhiệt động lực học Ð` lớn như nước nóng, ni-tơ lỏng, hy- 4 đờ-rô lỏng,. Do vậy, ảnh hưởng của nhiệt động lực học lên xâm thực có thể lớn đối với nước ở nhiệt độ cao và phải được đưa vào nghiên cứu tính toán thiệt kế thiệt bị thủy lực làm việc ở điểu kiện này.
Mechanism of Thermodynamic Effect on Cavitation Evaporation Evaporation occurs Latent heat Latent heat is deprived Temperature degreases Saturated vapor pressure decreases Evaporation is suppressed Suppression : l ⁄ The suppression effect is larger when the freestream temperature closes to critical temperature in each fluid iN Hình 3. Đặc tinh cơ học của hiệu ứng nhiệt động lực học lên xâm thực “9! Hình 4. Tác động của nhiệt động lực học lên kích thước khối bọt khí [2] 1.3 Anh hưởng của khí không hòa tan Nước là dạng chất lỏng được sử dụng phô biến trong công nghiệp. Khác với các loại chất lỏng khác như khí làm lạnh hóa lỏng, luôn có một hàm lượng khí không hòa tan tồn tại và gần như không thể loại bỏ hoàn toàn trong nước.
Hàm lượng khí không hòa tan này có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của xâm thực. Với sự xuất hiện của khí hòa tan trong nước, nó gây khó khăn trong việc phân biệt rõ ràng xâm thực xảy ra do sự hóa hơi của chất lỏng hay do sự khuếch tán của bọt khí không hòa tan (gaseous cavitation). Gia thiết một hàm lượng khí không hòa tan tồn tại trongnước, áp suất của bọt khí lúc này bằng tổng áp suất riêng phần của hơi bão hòa Py va áp suat riéng phan của khí không hòa tan pa [1, 9]. Do vậy, xâm thực do đó có thể xảy ra ở áp suất lớn hơnáp suất hơi bão hòa, nếu hàm lượng khí là đủ lớn.
Thêm vào đó, ở nhiệt độ cao, với sự xuất hiện của khí không hòa tan, nhiệt ẩn chuyển pha sẽ bị thay đổi gây ra ảnh hưởng nhất định đến bản chất xâm thực và do vậy cần phải được xem xét đến trong nghiên cứu xâm thực trong môi trường nước ở nhiệt độ cao.4 Anh hưởng của xoáy xâm thực Xâm thực thường xảy ra trong dòng chảy có số Reynolds cao. Đặc điểm của dòng chảy này có tính không ồn định và chứa các xoáy với sự hình thành và vỡ theo chu kỳ của các bọt khí xâm thực. Các nghiên cứu trước đây cho thấy sự tồn tại của dòng xoáy có tác động lớn đến hiện tượng xâm thực [10- 13]. Trong đó, áp suất tại tâm xoáy nhỏ hơn nhiều so với áp suất chất lỏng xung quanh (Hình 5).
Bachmann và cộng sự [11] tính toán độ giảm áp suất khoảng 200kPa bên trong lõi xoáy có bán kính 0,25mm sử dung dir liệu PIV và mô hình tính toán xoáy. Tương tự, Rambod và các cộng sự [10] cho 5 thấyáp suất giảm 91 kPa đối với lõi xoáy 5 mm.