Tài liệu: Đề tài nckh thiết kế và thi công phần mềm nhận diện lỗi trong

Đề tài nckh thiết kế và thi công phần mềm nhận diện lỗi trong chỉnh lưu hỗ trợ công tác giảng dạy và hướng dẫn thực hành phục vụ n

Chuyên ngành

Điện - Điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học

2021

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Thiết Kế Và Thi Công Phần Mềm

Đề tài nghiên cứu khoa học về thiết kế và thi công phần mềm nhận diện lỗi trong mạch chỉnh lưu đại diện cho một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực kỹ thuật điện - điện tử. Dự án này, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM, nhằm xây dựng một mô hình nhận dạng lỗi tự động sử dụng công nghệ xử lý ảnh hiện đại. Việc kết hợp giữa machine learning và phân tích mạch điện tạo ra một công cụ hỗ trợ giảng dạy và hướng dẫn thực hành vô cùng hiệu quả. Đây là một ứng dụng thực tiễn của trí tuệ nhân tạo trong giáo dục kỹ thuật, giúp sinh viên và giáo viên nhanh chóng phát hiện và khắc phục các lỗi trong quá trình lắp ráp mạch điện.

1.1. Lý Do Chọn Đề Tài Và Mục Tiêu Nghiên Cứu

Lý do chọn đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tế trong giảng dạy điện tử, nơi sinh viên thường gặp khó khăn trong việc nhận diện các lỗi lắp ráp mạch. Mục tiêu chính là xây dựng một phần mềm nhận diện lỗi tự động có khả năng phát hiện các loại lỗi như: lắp ngược Diode, mất Diode, hở mạch, và lắp ngược chiều que đo. Ứng dụng này hỗ trợ công tác giảng dạy bằng cách cung cấp phản hồi tức thì cho sinh viên về các lỗi trong mạch chỉnh lưu của họ.

1.2. Tính Mới Và Sáng Tạo Của Nghiên Cứu

Tính mới của đề tài nằm ở việc áp dụng công nghệ machine learning vào bài toán nhận diện lỗi mạch điện. Sử dụng mạng nơ-ron tích chập (CNN) và mô hình Alexnet, dự án này phát triển một hệ thống xử lý ảnh tự động để phân loại các loại lỗi khác nhau. Đây là ứng dụng sáng tạo của học sâu (deep learning) trong lĩnh vực kỹ thuật giáo dục, mở ra cơ hội mới cho việc tối ưu hóa quá trình học tập.

II. Phương Pháp Nghiên Cứu Và Cơ Sở Dữ Liệu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài tập trung vào việc xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh mạch chỉnh lưu toàn diện, bao gồm ba loại chính: mạch chỉnh lưu bán kỳ, mạch chỉnh lưu cầu, và mạch chỉnh lưu toàn kỳ. Mỗi loại mạch được tạo ra dưới nhiều biến thể lỗi khác nhau để tạo thành một tập dữ liệu huấn luyện phong phú. Phương pháp tiếp cận sử dụng hướng phát triển mô hình deep learning, cụ thể là kiến trúc mạng Alexnet, được lựa chọn vì hiệu suất cao và khả năng trích xuất đặc trưng từ hình ảnh. Quá trình này bao gồm việc chuẩn bị dữ liệu, huấn luyện mô hình, và đánh giá kết quả thông qua các chỉ số hiệu năng.

2.1. Cơ Sở Dữ Liệu Ảnh Mạch Chỉnh Lưu

Cơ sở dữ liệu được xây dựng bao gồm hình ảnh chi tiết của ba loại mạch: mạch chỉnh lưu bán kỳ với các lỗi như lắp ngược que đo, mất Diode, hở mạch; mạch chỉnh lưu cầu với các lỗi thiếu Diode ở chiều dương/âm; và mạch chỉnh lưu toàn kỳ với các lỗi tương tự. Mỗi ảnh được đánh nhãn (labeled) để hỗ trợ quá trình huấn luyện có giám sát, tạo thành một tập dữ liệu mạnh mẽ cho mô hình nhận diện lỗi tự động.

2.2. Các Loại Lỗi Và Phân Loại Trong Mạch

Các loại lỗi được nghiên cứu bao gồm: lắp ngược Diode (ảnh hưởng đến chiều dòng điện), mất Diode (làm mất tính năng chỉnh lưu), hở mạch (ngắt dòng điện), và lắp ngược que đo (sai lệch kết quả đo). Phân loại lỗi được thực hiện một cách chi tiết để mô hình có thể phân biệt chính xác từng loại sai sót trong quá trình thi công mạch điện.

III. Kiến Trúc Mạng Nơ Ron Tích Chập Và Mô Hình Alexnet

Mạng nơ-ron tích chập (CNN) được lựa chọn là nền tảng chính cho đề tài nhận diện lỗi vì khả năng xuất sắc trong xử lý ảnhtrích xuất đặc trưng. Mô hình Alexnet, một kiến trúc deep learning đột phá, được cải tiến để phù hợp với bài toán cụ thể này. Kiến trúc mạng bao gồm các lớp tích chập để trích xuất đặc trưng từ ảnh mạch, các lớp pooling để giảm kích thước dữ liệu, và các lớp fully connected để thực hiện phân loại. Quá trình huấn luyện sử dụng các hàm kích hoạt ReLU (Rectified Linear Unit) để tăng hiệu quả tính toán. Mô hình này đạt được độ chính xác cao trong việc nhận diện các loại lỗi khác nhau, chứng minh hiệu quả của machine learning trong ứng dụng này.

3.1. Tổng Quan Về Mạng Nơ Ron Tích Chập CNN

Mạng nơ-ron tích chập là loại mạng học sâu chuyên biệt trong xử lý hình ảnh, hoạt động dựa trên nguyên lý tích chập toán học. Cấu trúc CNN gồm các lớp tích chập, lớp pooling, và lớp fully connected, giúp mô hình học các đặc trưng từ đơn giản đến phức tạp. Lịch sử phát triển của CNN bắt đầu từ những nghiên cứu về nhận diện chữ viết tay, sau đó được ứng dụng rộng rãi trong nhận diện ảnh, phát hiện vật thể, và phân loại hình ảnh.

3.2. Cấu Trúc Và Các Bước Thiết Kế Mô Hình Alexnet

Alexnet được thiết kế với 8 lớp học (5 lớp tích chập + 3 lớp fully connected), sử dụng GPU để tăng tốc độ huấn luyện. Các bước thiết kế bao gồm: lựa chọn kiến trúc mạng, thiết lập dữ liệu đầu vào, chỉnh sửa lớp output để phù hợp với số lớp lỗi cần phân loại. Ứng dụng thực tế của mô hình này tạo ra một giao diện người dùng thân thiện, cho phép người dùng tải ảnh mạch và nhận được kết quả nhận diện lỗi tức thì.

IV. Kết Quả Thực Nghiệm Và Ứng Dụng Thực Tế

Kết quả thực nghiệm của đề tài cho thấy mô hình Alexnet đã đạt được độ chính xác cao trong nhận diện các loại lỗi mạch chỉnh lưu. Quá trình huấn luyện được thực hiện trên ba loại mạch (bán kỳ, cầu, toàn kỳ) với kết quả thể hiện rõ sự hội tụ của hàm mất mát và cải thiện độ chính xác theo từng epoch. Ứng dụng thực tế được triển khai dưới dạng một phần mềm giao diện người dùng cho phép giáo viên và sinh viên tải ảnh mạch để kiểm tra lỗi. Ưu điểm của hệ thống bao gồm: tự động hóa quá trình kiểm tra lỗi, giảm thời gian cho feedback, tăng độ chính xác so với kiểm tra thủ công. Tuy nhiên, nhược điểm cần cải thiện là phụ thuộc vào chất lượng ảnh đầu vào và yêu cầu huấn luyện với dữ liệu lớn.

4.1. Ưu Điểm Của Đề Tài Và Triển Khai

Ưu điểm chính của phần mềm nhận diện lỗitự động hóa hoàn toàn quá trình kiểm tra, tiết kiệm thời gian giáo viên, và cung cấp phản hồi ngay lập tức cho sinh viên. Độ chính xác cao của mô hình (dựa trên Alexnet training result) cho phép phát hiện đa dạng loại lỗi từ các sai sót nhỏ đến lỗi cấu trúc lớn. Giao diện người dùng được thiết kế đơn giản, dễ sử dụng, hỗ trợ giảng dạy hiệu quả tại các phòng thực hành điện tử.

4.2. Nhược Điểm Và Hướng Phát Triển Tương Lai

Nhược điểm hiện tại bao gồm sự phụ thuộc vào chất lượng ảnh, góc chụp, và điều kiện ánh sáng. Mô hình hiện tại cần huấn luyện lại nếu thêm loại lỗi mới hoặc nếu mạch vật lý thay đổi thiết kế. Hướng phát triển tương lai có thể bao gồm sử dụng các model tiên tiến hơn (ResNet, VGG), cải thiện xử lý tiền xử lý ảnh, và mở rộng để nhận diện các lỗi phức tạp hơn trong các mạch điện khác.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG PHẦN MỀM NHẬN DIỆN LỖI TRONG CHỈNH LƯU HỖ TRỢ CÔNG TÁC GIẢNG DẠY VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH MÃ SỐ : SV2021-36 Thuộc nhóm ngành khoa học: Kỹ thuật SV thực hiện: Bùi Xuân Lực Nam, Nữ: Nam Dân tộc: Kinh Lớp, khoa: 181421B, Điện -Điện tử Năm thứ: 4 /Số năm đào tạo: 8 Ngành học: Điện- Điện tử (Ghi rõ họ và tên SV chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài) Người hướng dẫn: TS. Lê Hoàng Minh TP Hồ Chí Minh, tháng 10, năm 2021 Mục lục Danh mục bảng biểu. 2 Danh mục những từ viết tắt. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài.

Lý do chọn đề tài. Mục tiêu đề tài. Phương pháp nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Cơ sở dữ liệu ảnh mạch chỉnh lưu. Mạch chỉnh lưu bán kỳ. Mạch chỉnh lưu cầu. Mạch chỉnh lưu toàn kỳ.

Hướng tiếp cận và giải quyết bài toán nhận diện ảnh. Mô hình mạng Neuron tích chập. Tổng quan về mạng nơ-ron tích chập (CNN). Lịch sử mạng nơ-ron tích chập.

Kiến trúc mạng nơ-ron tích chập. Mô hình học sâu (deeplearning). Lựa chọn mạng học sâu. Cấu trúc mạng Alexnet.

Các bước thiết kế và ứng dụng mạng Alexnet vào mô hình. Thử nghiệm ứng dụng trong thực tế. Ưu điểm của đề tài. Nhược điểm của đề tài.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 49 Tài liệu tham khảo. 51 Chương trình máy tính. 51 1 Danh mục bảng biểu Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu bán kỳ.2: Mạch đúng của chỉnh lưu bán kỳ.3: Mạch chỉnh lưu bán kỳ bị lỗi lắp ngược đầu que đo.4: Mạch chỉnh lưu bán kỳ bị lỗi mất Diode.5: Mạch chỉnh lưu bán kỳ bị lỗi mất Diode kết hợp với lắp ngược đầu que đo.6: Mạch chỉnh lưu bán kỳ bị lỗi hở mạch.7: Mạch chỉnh lưu bán kỳ bị lỗi lắp ngược chiều Diode.8: Mạch chỉnh lưu bán kỳ bị lỗi lắp ngược chiều Diode kết hợp lắp ngược chiều que đo.9: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu cầu.10: Mạch đúng của mạch chỉnh lưu cầu.11: Mạch chỉnh lưu bị lỗi lắp ngược chiều que đo.12: Mạch chỉnh lưu bị lỗi lắp thiếu một Diode ở chiều âm.13: Mạch chỉnh lưu bị lỗi lắp thiếu một Diode ở chiều âm kết hợp lắp ngược chiều que đo.14: Mạch chỉnh lưu bị lỗi lắp thiếu một Diode ở chiều dương.15: Mạch chỉnh lưu bị lỗi lắp thiếu một Diode ở chiều dương kết hợp lắp ngược chiều que đo.16: Mạch chỉnh lưu bị lỗi lắp thiếu hai Diode ở chiều âm hoặc mạch chỉnh lưu bị lỗi lắp thiếu hai Diode ở chiều dương kết hợp lắp ngược chiều que đo.17: Mạch chỉnh lưu bị lỗi lắp thiếu hai Diode ở chiều dương hoặc mạch chỉnh lưu bị lỗi lắp thiếu hai Diode ở chiều âm kết hợp lắp ngược chiều que đo.18: Mạch chỉnh lưu bị lỗi hở mạch hoặc chập mạch.19: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu toàn kỳ.20: Mạch đúng của mạch chỉnh lưu toàn kỳ.21: Mạch chỉnh lưu bị lỗi lắp ngược chiều que đo.22: Mạch chỉnh lưu bị lỗi lắp thiếu một Diode.23: Mạch chỉnh lưu bị lỗi lắp thiếu một Diode kết hợp lắp ngược chiều que đo.24: Mạch chỉnh lưu bị lỗi lắp thiếu hai Diode.25: Mạch chỉnh lưu bị lỗi lắp thiếu hai Diode kết hợp lắp ngược chiều que đo.26: Mạch chỉnh lưu toàn kỳ bị lỗi hở mạch hoặc lỗi lắp ngược chiều một Diode.2: Cách thức hoạt động của CNN.3: Tổng hợp các mạng học sâu.4: Một số thuộc tính của các mạng học sâu.5: Kiến trúc mạng và thông tin chi tiết về các lớp mạng của mạng Alexnet.6: Sơ đồ kiến trúc mạng của mạng Alexnet.7: Chọn mạng Alexnet .8: Thiết lập dữ liệu đầu vào.9: Lớp được kết nối đầy đủ của mạng Alexnet.10: Lớp ngõ ra của mạng Alexnet.11: Lớp được kểt nối đầy đủ sau khi chỉnh sửa.12: Lớp ngõ ra sau khi được chỉnh sửa.13: Thiết lập thông số huấn luyện.14: Quá trình huấn luyện chỉnh lưu bán kỳ.15: Quá trình huấn luyện chỉnh lưu cầu.16: Quá trình huấn luyện chỉnh lưu toàn kỳ.17: Xuất dữ liệu.18: Xuất code ra file.19: Xuất kết quả huấn luyện.20: Kết quả huấn luyện.21: Giao diện người dùng.22: Chú thích nhãn dán trong ứng dụng.1:Kết quả tiêu biểu.

48 4 Danh mục những từ viết tắt CSDL : cơ sở dữ liệu. AI : Artificial Intelligence( Trí tuệ nhân tạo). CNN : Convolutional Neural Network( Mạng nơ-ron tích chập). TDNN : Time delay neural network( Thời gian trì hoãn mạng lưới thần kinh).

GPUs: graphics processing units( Các đơn vị xử lý đồ họa). CPU: Central Processing Unit( Bộ phận xử lý trung tâm). ReLU: rectified linear unit( Đơn vị tuyến tính được điều chỉnh). CHAOS: Controlled Hogwild with Arbitrary Order of Synchronization( Điều khiển Hogwild với thứ tự đồng bộ hóa tùy ý ).

5 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1. Thông tin chung: - Tên đề tài: Thiết kế và thi công phần mềm nhận diện lỗi trong mạch chỉnh lưu hỗ trợ công tác giảng dạy và hướng dẫn thực hành. - Chủ nhiệm đề tài: Bùi Xuân Lực Mã số SV: 18142334 - Lớp: 181421B Khoa: Điện – Điện tử - Thành viên đề tài: Stt Họ và tên MSSV Lớp Khoa 1 Hồ Viết Lời 19146211 19146211Cl3 Đào tạo Chất lượng cao 2 - Người hướng dẫn: TS. Lê Hoàng Minh 2.

Mục tiêu đề tài: Xây dựng mô hình nhận dạng lỗi tự động trong mạch chỉnh lưu ứng dụng công nghệ xử lý ảnh. Tính mới và sáng tạo: Áp dụng công nghệ machine learning vào nhận diện hình ảnh. Kết quả nghiên cứu: Phần mềm chính xác và dễ sử dụng. Đóng góp về mặt giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài: Góp phần vào công tác giảng dạy của giáo viên cho học sinh khi dạng sóng bị lỗi.

Công bố khoa học của SV từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có): Giao diện dễ hiểu, dễ sử dụng.Hồ Chí Minh Ngày 10 tháng 10 năm 2021 SV chịu trách nhiệm chính 6 thực hiện đề tài Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của SV thực hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi): Tôi xác nhận dự án này tuân thủ kế hoạch nghiên cứu và mọi quy định của cuộc thi. Dự án hoàn thiện xây dựng bộ cơ sở dữ liệu ảnh phục vụ huấn luyện nhận dạng cho ba mạch chỉnh lưu thông dụng trong phòng thực hành D302, với số lượng ảnh gốc trong mỗi mạch chỉnh lưu dao động từ 250 – 400 ảnh. Dự án cài đặt và tinh chỉnh một mạng nơ-ron tích chập đã được huấn luyện trước, ứng dụng vào bài toán nhận dạng lỗi trong mạch chỉnh lưu. Đồng thời xây dựng hệ thống tự động nhận dạng lỗi trong mạch chỉnh lưu dễ sử dụng, kết hợp với độ chính xác cao trên máy tính.Hồ Chí Minh Ngày 10 tháng 10 năm 2021 Người hướng dẫn (kí, họ và tên) 7 A.

Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài. - Trong nước: Luân văn thạc sĩ: “Nghiên cứu về mạng Neural Convelutional, áp dụng vào bài toán nhận dạng đối tượng trong lĩnh vực thị giác máy tính do anh Nguyễn Mạnh Hùng thực hiện ở Hà Nội- 2019”. Hiện nay trong nước vẫn chưa có phần mềm nhận dạng lỗi ứng dụng trong giảng dạy thực hành thí nghiệm. - Ngoài nước: + Ấn phẩm “WIPO Technology Trends 2019 – Artificial Intelligence” do Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) phát hành đã cung cấp những luận giải, phân tích dựa trên số liệu cụ thể cùng với đánh giá của các chuyên gia sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về trí tuệ nhân tạo từ góc nhìn của sở hữu trí tuệ.

+ Bài báo "ImageNet Classification with Deep Convolutional Neural Networks" của nhóm tác giả Alex Krizhevsky, Ilya Sutskever, and Geoffrey E. Hinton, Geoffrey viết năm 2012 nghiên cứu về mạng thần kinh tích chập áp dụng phổ biển nhất để phân tích hình ảnh trực quan. Tuy nhiên vẫn chưa có phần mềm ứng dụng nào hỗ trợ công việc giảng dạy thực hành trong việc nhận dạng và xử lý lỗi ráp mạch cũng như hướng dẫn hiệu chỉnh mạch. Lý do chọn đề tài.

Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa; hội nhập kinh tế thế giới, từng bước phát triển nền kinh tế tri thức. Trước bối cảnh đó, các trường Đại học phải thực hiện tốt nhiệm vụ: “Đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng, trình độ và chất lượng cao cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, nâng cao tiềm năng trí tuệ của đất nước”. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII đã khẳng định: “Tạo đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài. Thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng mạnh mẽ thành tựu của cuộc Cách mạng 8 công nghiệp lần thứ tư vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, chú trọng một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, có tiềm năng, lợi thế để làm động lực cho tăng trưởng theo tinh thần bắt kịp, tiến cùng và vượt lên ở một số lĩnh vực so với khu vực và thế giới”.

Sự phát triển của khoa học – công nghệ đã làm thay đổi cơ cấu ngành nghề trong nền kinh tế, đòi hỏi các trường Đại học phải điều chỉnh nội dung, phương pháp giảng dạy và trình độ đào tạo sao cho phù hợp với yêu cầu của thực tế và đạt được kết quả tối ưu nhất. Ngày nay khi lắp mạch có thể phát sinh một số lỗi mà sinh viên chưa nhận biết được. Sau khi tham khảo ý kiến từ giáo viên hướng dẫn, bản thân em xác định “ Thiết kế và thi công phần mềm nhận diện lỗi trong chỉnh lưu hỗ trợ công tác giảng dạy và hướng dẫn thực hành” là một đề tài hấp dẫn góp phần khắc phục và giải quyết được tình trạng lỗi của sinh viên trong quá trình thực hành, nhằm hỗ trợ công tác giảng dạy và hướng dẫn thực hành của giáo viên được hiệu quả hơn. Căn cứ theo Thông báo Số: 119 /TB-ĐHSPKT, ngày 27 tháng 4 năm 2020 về việc đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2021 của trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh, bản thân nhận thấy cuộc thi sẽ góp phần giải quyết các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quan tâm.

Công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên ngày càng được nhà trường quan tâm hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ