Tài liệu: Đề tài nckh thiết kế và thi công mô hình camrea đo thân nhiệt và

Chuyên khảo phân tích Đề tài nckh thiết kế và thi công mô hình camrea đo thân nhiệt và nhắc nhở đeo khẩu trang, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Chuyên ngành

Kỹ thuật Y sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2022

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đề tài nghiên cứu khoa học thiết kế và thi công mô hình

Đề tài nghiên cứu khoa học về thiết kế và thi công mô hình camera đo thân nhiệt là một công trình quan trọng trong lĩnh vực kỹ thuật y sinh. Nghiên cứu này được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM bởi các sinh viên chuyên ngành Điện – Điện tử. Mô hình được phát triển nhằm giải quyết các vấn đề sức khỏe công cộng, đặc biệt là nhắc nhở người dùng đeo khẩu trangđo thân nhiệt không tiếp xúc. Công trình kết hợp nhiều công nghệ tiên tiến như mạng nơ-ron tích chập (CNN), vi điều khiển Raspberry Pi, và cảm biến ảnh nhiệt. Đây là một ứng dụng thực tiễn quan trọng trong bối cảnh các thách thức về y tế công cộng hiện nay.

1.1. Lý do chọn đề tài và mục tiêu nghiên cứu

Lý do chọn đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tế trong phòng chống dịch bệnh. Việc đo thân nhiệt nhanh chóngphát hiện người không đeo khẩu trang là hai yêu cầu cấp thiết. Mô hình được thiết kế để tự động nhận diện khuôn mặtcảnh báo bằng âm thanh khi phát hiện vi phạm. Mục tiêu chính là xây dựng một hệ thống thông minh, hiệu quả và có thể áp dụng trong các không gian công cộng như sân bay, bệnh viện, và trung tâm thương mại.

1.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu bao gồm thiết kế phần cứng, phần mềm xử lý hình ảnh, và huấn luyện mô hình máy học. Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là phát hiện người không đeo khẩu trang ở các góc nhìn khác nhau và đo nhiệt độ cơ thể không tiếp xúc. Hệ thống được kiểm thử với những tập dữ liệu đa dạng để đảm bảo độ chính xác cao trong các điều kiện thực tế.

II. Công nghệ và phương pháp thiết kế mô hình

Thiết kế mô hình kết hợp nhiều công nghệ hiện đại để đạt hiệu quả tối ưu. Phương pháp thực hiện bao gồm thiết kế sơ đồ khối, tính toán mạch điện, và lắp ráp các linh kiện điện tử. Mô hình mạng CNN được xây dựng dựa trên kiến trúc MobileNetV2 để nhận diện khuôn mặtphân loại tình trạng đeo khẩu trang. Cảm biến ảnh nhiệt AMG8833 được sử dụng để đo thân nhiệt không tiếp xúc với độ chính xác cao. Hệ thống được lập trình bằng Python với các thư viện OpenCV, TensorFlow, và Keras. Vi điều khiển Raspberry Pi 4 đóng vai trò xử lý trung tâm, điều khiển các thành phần khác và phát ra cảnh báo âm thanh.

2.1. Các thành phần phần cứng chính

Phần cứng bao gồm Raspberry Pi 4 Model B làm vi điều khiển chính, cảm biến nhiệt AMG8833 8x8 để đo nhiệt độ, webcam USB 720p để chụp hình ảnh khuôn mặt, và loa phát di động để phát cảnh báo. Vi điều khiển và các cảm biến giao tiếp qua chuẩn I2C để truyền dữ liệu. Vỏ hộp mô hình được thiết kế và thi công để bảo vệ các thành phần và tạo hình dáng chuyên nghiệp.

2.2. Kiến trúc mạng nơ ron và huấn luyện dữ liệu

Mô hình CNN được xây dựng từ MobileNetV2 với các lớp tích chập, lớp tổng hợp (pooling), và lớp kết nối đầy đủ. Huấn luyện mô hình sử dụng tập dữ liệu lớn với hình ảnh đeo và không đeo khẩu trang. Hàm kích hoạt ReLU được áp dụng để cải thiện hiệu suất. Quá trình đánh giá sử dụng ma trận nhầm lẫnđộ chính xác (accuracy) để đánh giá chất lượng mô hình.

III. Kết quả thi công và thử nghiệm mô hình

Kết quả thi công cho thấy mô hình đã được hoàn thiện thành công với tất cả các thành phần được lắp ráp chính xác. Các bài kiểm tra chức năng chứng minh rằng hệ thống nhận diện khuôn mặt hoạt động hiệu quả ở nhiều góc nhìn khác nhau (chính diện, nghiêng trái, nghiêng phải). Độ chính xác của mô hình trong phát hiện người không đeo khẩu trang đạt mức cao với tỷ lệ True Positive tốt. Phép đo nhiệt độ được so sánh với súng đo nhiệt OMRON và cho kết quả tương đương nhau. Thời gian đáp ứng của hệ thống nằm trong khoảng chấp nhận được cho các ứng dụng thực tế. Cảnh báo âm thanh được phát ra khi phát hiện vi phạm, giúp nhắc nhở người dùng kịp thời.

3.1. Kết quả nhận diện người không đeo khẩu trang

Thử nghiệm nhận diện được tiến hành ở khoảng cách dưới 1 métkhoảng cách 1-2 mét. Mô hình đạt hiệu suất cao trong việc phát hiện cả một lẫn nhiều khuôn mặt đồng thời. Độ chính xácgóc chính diện cao hơn so với các góc nghiêng nhưng vẫn đạt ngưỡng chấp nhận được. Số lượng dương tính giả (False Positive) rất thấp, đảm bảo độ tin cậy của hệ thống.

3.2. Kết quả đo thân nhiệt và hiệu suất hệ thống

Phép đo nhiệt độ cho kết quả chính xác với sai số nhỏ so với các thiết bị đo chuẩn. Cảm biến AMG8833 có khả năng đo nhiệt độ từ vị trí lông mày (vị trí được khuyến khích). Thời gian đáp ứng của toàn hệ thống từ khi phát hiện cho đến khi phát cảnh báo nằm trong vài giây, đủ để cảnh báo kịp thời. Hệ thống hoạt động ổn định trong thời gian dài, không có lỗi phần cứng hay tình huống bị treo của chương trình.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đề tài

Đề tài thiết kế và thi công mô hình camera đo thân nhiệt đã đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Mô hình được phát triển có thể ứng dụng trong thực tế tại các nơi đông người như sân bay, trạm tàu, bệnh viện, và trung tâm thương mại. Hệ thống tích hợp ba chức năng chính: nhận diện khuôn mặt, phát hiện khẩu trang, và đo thân nhiệt một cách hiệu quả. Công nghệ được sử dụng là hiện đại, chi phí xây dựng là hợp lý, và hiệu suất hoạt động đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Các cải tiến trong tương lai có thể bao gồm tăng độ phân giải camera nhiệt, tối ưu hóa thuật toán nhận diện, và mở rộng khả năng xử lý nhiều người cùng lúc.

4.1. Những thành tựu chính của nghiên cứu

Thành tựu chính là tạo ra một hệ thống tích hợp hoàn chỉnh kết hợp xử lý hình ảnh, machine learning, và cảm biến nhiệt. Mô hình CNN được huấn luyện đạt độ chính xác cao trong phát hiện khẩu trang. Phần cứng được thiết kế với tính thẩm mỹtính năng thực dụng. Mã nguồn được tối ưu để đạt thời gian đáp ứng nhanh. Công trình chứng minh khả năng áp dụng công nghệ AI trong các bài toán y tế công cộng thực tế.

4.2. Hướng phát triển và kiến nghị cho tương lai

Kiến nghị cho tương lai bao gồm nâng cấp cảm biến nhiệt có độ phân giải cao hơn để tăng độ chính xác đo nhiệt độ. Mở rộng tập dữ liệu huấn luyện với nhiều loại khẩu trang khác nhau để cải thiện tính tổng quát của mô hình. Tích hợp kết nối mạng để gửi dữ liệu tới máy chủ trung tâm cho mục đích quản lýthống kê. Phát triển giao diện người dùng bằng ứng dụng di động để theo dõi từ xa. Nghiên cứu về bảo mật dữ liệu sinh trắc học cũng là vấn đề quan trọng.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Tham số quan trọng cuối là đường viền. Sử dụng đường viền cho phép kiểm soát kích thước của không gian đầu ra, bảo toàn chính xác kích thước của không gian đầu vào sao cho kích thước của đầu vào và đầu ra là như nhau.5 minh họa viền với giá trị 0, nghĩa là bổ sung một ô vào xung quanh các cạnh của đầu vào. Ma trận khi thêm viền 0 bên ngoài 1.

Hàm kích hoạt Các hàm kích hoạt sẽ mô phỏng về tỷ lệ truyền xung qua sợi trục của một nơ-ron thần kinh và đóng vai trò là thành phần phi tuyến để giới hạn biên độ cho phép của giá trị đầu ra. Đây là một lớp được xây dựng để đảm bảo tính phi tuyến của mô hình sau khi trải qua nhiều phép toán tuyến tính ở lớp tích chập. Một số hàm kích hoạt thông dụng được thể hiện trong bảng 1. Một số hàm kích hoạt thông dụng Hàm kích hoạt Đồ thị Công thức Sigmoid 1  ( x)  1  ex Tanh e x  e x Tanh( x)  e x  ex 11 CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT ReLU f ( x)  max(0, x) Leaky, ReLU f ( x)  1( x  0)(x)  1( x) với α là hằng số nhỏ Maxout f ( x)  max(w1T x  b1 , w2T x  b2 ) 1. Lớp tổng hợp Lớp tổng hợp (Pooling Layer) thường được đặt sau lớp tích chập và hàm kích hoạt. Lớp tổng hợp là một lớp lấy những hình ảnh lớn và làm giảm kích thước dữ liệu nhưng vẫn giữ được các thông tin quan trọng trong đó. Việc giảm kích thước dữ liệu có tác dụng làm giảm được số lượng tham số cũng như tăng hiệu quả tính toán.

Lớp tổng hợp cũng sử dụng một cửa sổ trượt để quét toàn bộ các vùng trong ảnh giống như lớp tích chập và thực hiện phép tổng hợp, tức là chọn một giá trị đại diện của các điểm ảnh như hình 1. Như vậy, với mỗi ảnh đầu vào được đưa qua tổng hợp thu được ảnh đầu ra tương ứng có kích thước giảm xuống đáng kể nhưng vẫn giữ được những giá trị cần thiết cho quá trình tính toán sau này. Các hàm tổng hợp có nhiều loại khác nhau như [17]: - Max pooling lấy phần tử lớn nhất từ ma trận đối tượng. - Average pooling lấy tổng trung bình từ ma trận đối tượng.

- Sum pooling lấy tổng tất cả các phần tử trong ma trận. Lớp max pooling cho vùng ảnh 12 CHƯƠNG 1. Lớp kết nối đầy đủ Tầng cuối cùng của mô hình CNN là tầng kết nối đầy đủ (Fully Connected Layer). Đầu vào của lớp này là đầu ra từ lớp tổng hợp hoặc lớp tích chập cuối cùng được làm phẳng và sau đó đưa vào lớp kết nối đầy đủ.

Lớp kết nối đầy đủ được thiết kế tương tự mạng nơ-ron truyền thống. Vector phẳng này có các nơ-ron kết nối đầy đủ với các nơ- ron ở tầng sau được thể hiện qua hình 1.7, các kết nối này giống như mạng thần kinh nhân tạo và thực hiện tính toán tương tự. Lớp này có chức năng tìm ra đường phân chia giữa các điểm dữ liệu thông qua việc học các kết hợp phi tuyến trong không gian. Mô phỏng lớp kết nối đầy đủ 1.

THƯ VIỆN OPENCV Open Source Computer Vision được viết tắt là OpenCV là một thư viện mã nguồn mở được bắt đầu từ Intel bởi Gary Bradski vào năm 1999 [21]. Nó được viết bằng tối ưu hóa C/C++ và có các giao diện C++, C, Python và Java có thể hỗ trợ Windows, Linux, Mac OS, IOS và Android. OpenCV được thiết kế để tối ưu hóa và xử lý ứng dụng trong real-time – thời gian thực, giúp cho việc xây dựng các ứng dụng xử lý ảnh, thực tế ảo, thị giác máy tính… một cách nhanh gọn hơn. Cấu trúc của Opencv được chia thành năm phần chính, bốn trong số đó được biểu diễn như hình 1.9: - CV: chứa các hàm xử lý ảnh cơ sở và thuật toán về thị giác máy tính mức cao.

- MILL: là thư viện machine learning, chứa các thuật toán học máy bao gồm các bộ phân cụm, phân loại thống kê. - HighGUI: chứa các thủ tục vào, ra và các hàm dùng cho việc tải và lưu trữ file ảnh và file video. - CXCORE: chứa cấu trúc và nội dung dữ liệu cơ sở như cấu trúc XML, các hàm vẽ đồ họa… 13 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Computer Vision Machine learning library HighGUI (CV) (MILL) CXCORE Hình 1.

Cấu trúc cơ bản của OpenCV 1. THƯ VIỆN TENSORFLOW Tensorflow là một nền tảng học máy mã nguồn mở, được thiết kế bởi đội ngũ Google Brain và tổ chức nghiên cứu trí tuệ máy của Google nhằm triển khai các ứng dụng của học máy và học sâu theo cách đơn giản. Nó là kết hợp giữa đại số tính toán của các kỹ thuật tối ưu hoá để dễ dàng tính toán các biểu thức toán học [19]. Kiến trúc của Tensorflow bao gồm 3 phần: xử lý trước dữ liệu, xây dựng mô hình, đào tạo và ước tính mô hình.Một số tính năng nổi bật của Tensorflow: - Định nghĩa, tối ưu và tính toán các biểu thức số học dễ dàng nhờ vào sự trợ giúp của các mảng đa chiều, gọi là tensors.

- Hỗ trợ lập trình các kỹ thuật của mạng học máy và học sâu. - Bao gồm tính năng tính toán độ ổn định cao với đa dạng các tập dữ liệu. - Sử dụng GPU hoặc CPU để tính toán và tự động quản lý. Tensorflow có tài liệu đầy đủ và bao gồm nhiều thư viện học máy nên rất phổ biến hiện nay.

Vì là một sản phẩm của Google, nên hiện tại, Tensorflow đang được ứng dụng rất nhiều trong các sản phẩm của Google như phân loại chữ viết tay, nhận diện hình ảnh, xử lý ngôn ngữ tự nhiên. THƯ VIỆN KERAS Keras là một thư viện Học sâu mã nguồn mở dành cho Python, chạy trên các thư viện máy mã nguồn mở như TensorFlow, Theano hoặc Bộ công cụ nhận thức (CNTK). Keras dựa trên cấu trúc tối thiểu, cung cấp một cách dễ dàng và dễ dàng để tạo các mô hình học sâu dựa trên TensorFlow hoặc Theano [22]. Keras được thiết kế để xác định nhanh các mô hình học sâu.

Một số đặc điểm nổi bật của Keras: - API nhất quán, đơn giản và có thể mở rộng. - Cấu trúc tối thiểu, dễ dàng đạt được kết quả mà cần sự phức tạp. - Hỗ trợ đa nền tảng và backend. - Framework thân thiện, chạy được trên cả CPU và GPU.

- Độ ổn định cao. CHUẨN GIAO TIẾP I2C Inter – Integrated Circuit được viết tắt I2C là một giao thức giao tiếp được phát triển bởi Philips Semiconductors để truyền dữ liệu giữa một bộ xử lý trung tâm với nhiều IC trên cùng một board mạch chỉ sử dụng hai đường truyền tín hiệu [23]. Vì tính đơn giản nên được sử dụng làm bus giao tiếp ngoại vi giữa vi điều khiển và cảm biến, các thiết bị hiển thị, EEPROMs… và nó trở thành một chuẩn công nghiệp cho các giao tiếp điều khiển. Nó là giao thức giao tiếp nối tiếp đồng bộ, các bit dữ liệu được truyền lần lượt từng bit một theo khoảng thời gian đều đặn được thiết lập trước bởi tín hiệu clock tham chiếu.

I2C kết hợp những tính năng tốt nhất của SPI và UART. Vậy nên bus I2C (dây giao tiếp) cũng sử dụng hai dây để truyền dữ liệu giữa các thiết bị giống như UART gồm Serial Data Line (SDA) là đường truyền cho master và slave để gửi và nhận dữ liệu và Serial Clock Line (SDI) mang tín hiệu xung nhịp [24]. I2C là giao thức truyền thông nối tiếp, dữ liệu truyền đi từng bit được gửi qua dây SDA và giống như SPI, đầu ra của các bit sẽ được đồng bộ với việc lấy mẫu các bit bởi tín hiệu đồng hồ (clock) từ SCL được chia sẻ giữa master và slave. Mô hình giao thức I2C SDA và SCL đều hoạt động như các bộ lái cực máng hở (open drain).

Bất kỳ thiết bị hay IC trên mạng I2C có thể lái bus I2C xuống mức thấp nhưng không thể lái chúng lên mức cao. Vì vậy, một điện trở kéo lên (khoảng 1 kΩ đến 4,7 kΩ) được sử dụng cho mỗi đường bus để giữ chúng ở mức cao (ở điện áp dương) theo mặc định. Các thiết bị kết nối với bus I2C được phân loại là thiết bị chủ (master) hoặc thiết bị tớ (slave). Ở bất cứ thời điểm nào thì chỉ có duy nhất một master ở trạng thái hoạt động trên bus I2C.

Master điều khiển SCL và quyết định hoạt động nào sẽ được thực hiện trên SDA. Tất cả các thiết bị đáp ứng các hướng dẫn từ master này đều là slave. Để phân biệt giữa nhiều slave được kết nối với cùng một bus I2C, mỗi thiết bị sẽ được gán một địa chỉ vật lý 7-bit cố định. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PYTHON Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao được dùng cho nhiều mục đích khác nhau, và đặc biệt được ứng dụng phổ biến trong phát triển trí tuệ nhân tạo.

Python được thiết kế thuận tiện cho những người lập trình với đặc điểm dễ đọc, dễ hiểu và dễ nhớ. Với thiết kế dễ đọc, dễ hiểu và dễ nhớ python có những đặc điểm cơ bản sau: - Cú pháp và từ khóa: Khác với các ngôn ngữ khác python không sử dụng dấu ngoặc nhọn để giới hạn khối lệnh và dấu chấm phẩy cuối câu có thể dùng hoặc không. Các từ khóa của python được viết bằng tiếng Anh và có phân biệt chữ hoa và chữ thường. - Khối lệnh: Python sử dụng thụt lề bằng khoảng trắng để tạo khối lệnh.

Các khối lệnh con sẽ thụt lùi vào sâu hơn so với các khối lệnh mẹ mà nó trực thuộc. - Khả năng mở rộng linh hoạt: Có thể dễ dàng tích hợp python vào việc viết các đoạn mã khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng. Có thể mở rộng chức năng của trình thông dịch hoặc liên kết trình thông dịch với ứng dụng viết bằng ngôn ngữ C để mở rộng hoặc tạo lệnh hỗ trợ cho ứng dụng đó. - Python được ứng dụng linh hoạt vào nhiều mục đích sau:  Lập trình ứng dụng web: Python có thể đóng vai trò như một ngôn ngữ xây dựng cho ứng dụng web.

Nó được sử dụng để xây dựng và phát triển cho nhiều website của doanh nghiệp hay website dạy học. Một số khung web phổ biến sử dụng python như Django, Pylons, Pyramid, TurboGears, web2py, Tornado, Flask, Bottle và Zope.  Lập trình tính toán khoa học và phân tích dữ liệu: Với việc sở hữu những thư viện chuẩn lớn như Numpy, SciPy và Panda thì python là một trong số ít các ngôn ngữ lập trình có thể tính toán và phân tích số liệu tốt nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ