Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển Việt Nam" được tác giả Vũ Thị Hoàng Yến thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, bảo vệ năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Nhật Quang và TS. Ngô Văn Vũ. Công trình thuộc ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9.05).
Về tính cấp thiết, nghiên cứu xuất phát từ thực tế vận tải biển là phương thức vận chuyển chủ chốt phục vụ giao thương quốc tế. Việt Nam sở hữu hơn 3.260 km bờ biển và nằm trên tuyến hàng hải quốc tế Biển Đông — tuyến đường nhộn nhịp thứ hai thế giới với khoảng 150 - 200 tàu qua lại mỗi ngày (trong đó 50% có trọng tải trên 5.000 tấn và hơn 10% có trọng tải từ 30.000 tấn trở lên), nơi trung chuyển hơn 45% tổng khối lượng vận tải thương mại đường biển toàn cầu. Mặc dù các Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc khóa IX và XI đã xác định rõ định hướng phát triển kinh tế biển và hiện đại hóa đội tàu, thực trạng phát triển đội tàu biển Việt Nam giai đoạn vừa qua bộc lộ nhiều điểm nghẽn:
- Sản lượng và thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu rất thấp, chỉ đáp ứng khoảng 10 - 12% nhu cầu xuất nhập khẩu đường biển của quốc gia; hơn 80% đội tàu hoạt động tuyến quốc tế chỉ chạy các chặng ngắn nội Á (Đông Nam Á, Trung Quốc), hầu như vắng bóng trên các tuyến liên lục địa.
- Hoạt động đầu tư dàn trải, hiệu quả khai thác và năng lực cạnh tranh thấp; cơ cấu đội tàu mất cân đối, phần lớn là tàu chở hàng khô tổng hợp cỡ nhỏ, thiếu tàu chuyên dùng và tàu container.
- Các doanh nghiệp vận tải biển đối mặt với tình trạng thua lỗ kéo dài, cơ cấu tài chính rủi ro do phụ thuộc chủ yếu vào vốn vay ngân hàng thương mại chịu lãi suất cao.
- Nguồn nhân lực thuyền viên sụt giảm do thu nhập thấp, trong khi trang thiết bị và công nghệ khai thác còn lạc hậu.
Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển; đánh giá khách quan thực trạng các nguồn lực đầu tư (vốn, lao động, khoa học công nghệ) và kết quả phát triển đội tàu biển Việt Nam giai đoạn 2011 - 2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học nhằm nâng cao kết quả đầu tư phát triển đội tàu vận tải biển Việt Nam đến năm 2030.
Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa và xây dựng khung khổ lý thuyết liên quan đến đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển từ góc độ kinh tế phát triển.
- Nghiên cứu thực tiễn và xu hướng đầu tư phát triển đội tàu vận tải biển của một số quốc gia trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng đầu tư phát triển đội tàu vận tải biển Việt Nam trên 3 nguồn lực cơ bản: vốn, nhân lực, khoa học công nghệ; đồng thời xem xét các kết quả đạt được qua hệ thống tiêu chí định lượng và định tính.
- Làm rõ các nguyên nhân, nhân tố tác động đến kết quả đầu tư phát triển đội tàu vận tải biển Việt Nam.
- Đề xuất quan điểm, mục tiêu và nhóm giải pháp nâng cao kết quả đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển Việt Nam đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Toàn lãnh thổ Việt Nam. Số liệu cơ cấu đội tàu căn cứ theo đăng ký của các doanh nghiệp vận tải biển tại Cục Hàng hải Việt Nam; số liệu tài chính doanh nghiệp thu thập từ các cuộc điều tra thường niên của Tổng cục Thống kê. Luận án giới hạn phạm vi khảo sát đối với đội tàu vận chuyển hàng hóa, không nghiên cứu đội tàu vận chuyển hành khách.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ kinh tế phát triển, tập trung phân tích 3 nguồn lực đầu vào chính (nguồn vốn, nguồn nhân lực, khoa học công nghệ) và đánh giá các tiêu chí phản ánh kết quả đầu tư (quy mô, cơ cấu loại tàu, tuổi tàu, trọng tải bình quân, sản lượng vận chuyển, thị phần, hiệu quả tài chính, suất đầu tư, đóng góp ngân sách).
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng tập trung vào giai đoạn 2011 - 2018 (kèm chuỗi số liệu thứ cấp từ năm 2006 đến 2018); đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng mảng nội dung chuyên biệt:
Về lý luận và thực tiễn đầu tư phát triển trong nước:
- Nhóm công trình lý thuyết nền tảng: Nguyễn Bạch Nguyệt (2005) trong giáo trình "Lập dự án đầu tư" xác định bản chất của đầu tư phát triển là hình thức đầu tư trực tiếp nhằm duy trì và tạo lập năng lực mới; Ngô Doãn Vịnh (2011) trong chuyên khảo "Đầu tư phát triển" phân tích các nhân tố cấu thành gồm nguồn lực, động lực và chủ thể, đề xuất hệ thống đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường; Phạm Văn Cương (2013) với "Quản trị dự án đầu tư trong vận tải biển" đã chi tiết hóa quy trình lập, thẩm định và đánh giá dự án đầu tư ngành hàng hải.
- Nhóm nghiên cứu đầu tư hạ tầng cảng biển và logistics: Nguyễn Thị Thu Hà (2013) nghiên cứu đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam giai đoạn 2005 - 2020; Vụ Kết cấu Hạ tầng - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2009) nghiên cứu giải pháp huy động vốn cho cảng biển; Luis C.Baher El-Hifnawi (Báo cáo Ngân hàng Thế giới) phân tích những điểm nghẽn thể chế và hạ tầng giao thông đường thủy; Nguyễn Văn Khoảng (2011) mô hình hóa nhu cầu phát triển cảng container đầu mối khu vực phía Nam.
- Nhóm nghiên cứu về các nguồn lực: Về nguồn vốn có Đoàn Hương Quỳnh (2010), Đặng Thị Hà (2013), Bùi Mạnh Cường (2012), Bùi Bá Khiêm (2013); về nguồn nhân lực có Đào Mai Phước (2017), Đinh Văn Toàn (2011) áp dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas, Lê Thị Mỹ Linh (2010), Nguyễn Thị Lan Hương (2006), Đào Quang Dân (2019) ứng dụng khai phá dữ liệu và máy học dự báo nhân lực thuyền viên xuất khẩu; về khoa học công nghệ có Đinh Văn Ân và cộng sự (2006), Ủy ban Khoa học Công nghệ và Môi trường của Quốc hội (2007).
Về lĩnh vực đội tàu và vận tải biển trong nước:
- Đề án của Cục Hàng hải Việt Nam (2007, điều chỉnh 2014 theo Quyết định số 1601/QĐ-TTg) về quy hoạch phát triển vận tải biển đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Báo cáo chuyên ngành số 03 của Bộ Giao thông vận tải phối hợp với JICA (2010) chỉ rõ hạn chế về độ tuổi và tính lạc hậu kỹ thuật của đội tàu mang cờ quốc tịch Việt Nam; Lê Thị Việt Nga (2013) phân tích thực trạng đội tàu container Việt Nam chiếm chưa tới 0,1% trọng tải container thế giới; Nguyễn Thành Độ (2013) nghiên cứu khó khăn tài chính và đầu tư đội tàu tại Vinacomin; Vũ Thị Minh Loan (2007) xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến thị phần vận tải của đội tàu biển quốc gia; Trịnh Thị Thu Hương (2011), Hoàng Văn Châu (2009), Từ Sỹ Sùa (2010) phân tích các khía cạnh thương vụ, logistics và dịch vụ vận tải ngoại thương.
Về các nghiên cứu quốc tế:
- Lý thuyết tăng trưởng: Luận án tham chiếu mô hình Harrod - Domar ($g = s / k$), trong đó chỉ rõ mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng đầu ra ($g$), tỷ lệ tích lũy vốn ($s$) và hệ số gia tăng vốn - sản lượng ($k$ hay hệ số ICOR), giải thích vai trò của vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong giai đoạn đầu phát triển.
- Các ấn phẩm và công trình vận tải biển: Báo cáo thường niên Review of Maritime Transport của UNCTAD (điển hình bản năm 2015) và tài liệu WTO and Maritime issues (2006); Wytze Gorter và George H. phân tích biến động ngành vận tải biển Thái Bình Dương (1930 - 1948); Mihalis G. Chasomeris khảo sát chính sách hàng hải Nam Phi; Alberto Asquer phân tích thể chế và công nghệ tại Tây Địa Trung Hải; Hugo Maucec và cộng sự mô hình hóa tối ưu hóa vận tải container xuyên Đại Tây Dương; Kevin Cullinane ("International Handbook of Maritime Economics"), Wiley Blackwell ("Maritime economics"), Alessandro Olivo và cộng sự (mô hình quản lý vỏ container rỗng), Rogan Mclellan (xu hướng dịch vụ tàu định tuyến), D Goodrich (vai trò R&D trong hàng hải Anh), Alan G. Jamieson (nguyên nhân suy thoái hàng hải Anh 1918 - 1990), Jan Herman (hoạt động vận tải biển của Tập đoàn Giày Bat'a 1932 - 1935).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
Các công trình trước đây phần lớn tiếp cận đơn lẻ: hoặc nghiên cứu lý luận đầu tư phát triển chung, hoặc phân tích kỹ thuật khai thác tàu biển, hoặc tập trung vào kết cấu hạ tầng cảng biển và logistics. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: kết hợp đồng thời lý luận đầu tư phát triển và lĩnh vực đội tàu vận tải biển dưới góc độ kinh tế phát triển; phân tích toàn diện 3 nguồn lực đầu vào (vốn, lao động, công nghệ); xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư và đối chiếu trực tiếp với quy hoạch quốc gia cũng như mặt bằng đội tàu thế giới giai đoạn 2011 - 2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý luận kinh tế phát triển và các quy định pháp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật hàng hải quốc tế:
- Đầu tư phát triển: Luận án tiếp thu luận điểm của Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương (2007) và Ngô Doãn Vịnh (2011), xác định đầu tư phát triển là quá trình chi dùng vốn ở hiện tại nhằm gia tăng quy mô và nâng cao chất lượng tài sản vật chất trong tương lai.
- Khái niệm tàu biển và tiêu chuẩn kỹ thuật: Tổng hợp từ Quy tắc Hague 1924, Công ước 1996, Điều 13 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 và các công ước cốt lõi của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (SOLAS 74, MARPOL 73/78, STCW 78, MLC 2006). Tàu vận tải biển được xác định là phương tiện tự hành nổi di động chuyên dùng chở hàng hóa/hành khách trên biển, có chiều dài từ 20 mét trở lên, tổng trọng tải từ 150 tấn trở lên, đăng ký mang cờ quốc gia và được cấp đầy đủ hồ sơ kiểm tra an toàn kỹ thuật, phòng ngừa ô nhiễm môi trường (mang tên tàu, cảng đăng ký, số IMO, năm/nơi đóng, cấp đăng kiểm).
- Khái niệm vận tải biển: Khảo cứu quá trình hoàn thiện pháp lý Việt Nam qua các văn bản: Nghị định số 10/2001/NĐ-CP, Nghị định số 57/2001/NĐ-CP, Nghị định số 115/2007/NĐ-CP, Nghị định số 30/2014/NĐ-CP và Nghị định số 160/2016/NĐ-CP; đồng thời đối chiếu định nghĩa của GFP, OECD, WTO. Tác giả định nghĩa: Vận tải biển là một ngành kinh doanh có sử dụng tàu biển để vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý từ cảng biển này đến cảng biển khác.
- Đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển: Tác giả xác lập quan niệm: "Đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm gia tăng quy mô, chất lượng đội tàu biển hiện đại, đồng bộ, thuận lợi cho quá trình vận chuyển hàng hóa".
- Khung nguồn lực đầu vào:
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước, ODA, FDI, vốn tự có của doanh nghiệp vận tải biển, vốn tư nhân trong nước, vốn vay thương mại, vốn tín dụng thuê mua.
- Nguồn nhân lực: Đội ngũ sĩ quan và thuyền viên trực tiếp vận hành tàu biển theo tiêu chuẩn STCW.
- Nguồn lực khoa học công nghệ: Mức độ hiện đại hóa thân tàu, động cơ tiết kiệm nhiên liệu, thiết bị hàng hải, số hóa quản lý khai thác.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích hệ thống: Đặt hoạt động đầu tư phát triển đội tàu trong mối quan hệ hữu cơ với nền kinh tế quốc dân, quan hệ ngoại thương và các phương thức giao thông vận tải khác.
- Phương pháp phân tích thống kê và phân tích chỉ số: Xử lý dữ liệu định lượng thứ cấp để tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng quy mô, cơ cấu, tuổi tàu, trọng tải bình quân, tỷ suất sinh lời, suất đầu tư và mức nộp ngân sách.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu hiện trạng đội tàu Việt Nam với số liệu đội tàu thế giới từ báo cáo UNCTAD và các chỉ tiêu trong Quy hoạch phát triển vận tải biển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thu thập ý kiến đánh giá sơ cấp từ các nhà quản lý, chuyên gia hàng hải và lãnh đạo doanh nghiệp vận tải biển tại Việt Nam.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên của Cục Hàng hải Việt Nam, Báo cáo Vận tải biển quốc tế của UNCTAD (Review of Maritime Transport), dữ liệu điều tra doanh nghiệp vận tải biển hàng năm của Tổng cục Thống kê, báo cáo tài chính của các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết trên thị trường chứng khoán.
- Dữ liệu sơ cấp: Thông tin tổng hợp qua phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia ngành vận tải biển.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Chương 1 tổng hợp, phân loại các công trình nghiên cứu liên quan đến đầu tư phát triển, kinh tế cảng biển, nguồn lực vốn - lao động - công nghệ và thực trạng ngành hàng hải trong nước cũng như quốc tế. Tác giả chỉ ra các kết quả nghiên cứu đã đạt được ở những công trình trước (khái niệm đầu tư phát triển, mô hình tăng trưởng Harrod - Domar, phân tích năng lực cảng biển, mô hình thị phần) và xác định rõ khoảng trống: chưa có nghiên cứu nào phân tích toàn diện việc đầu tư phát triển đội tàu biển Việt Nam gắn với 3 nguồn lực đầu vào dưới góc độ kinh tế phát triển và đánh giá hệ thống tiêu chí kết quả đầu ra giai đoạn 2011 - 2018.
Chương 2. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển
Chương này tập trung xác lập cơ sở lý thuyết về đầu tư phát triển đội tàu vận tải biển:
- Phân tích nội hàm khái niệm đầu tư phát triển đội tàu: mục tiêu (hiện đại hóa, tăng năng lực vận chuyển hàng hóa, bảo đảm an ninh kinh tế), nội dung (chuyển dịch cơ cấu sang tàu chuyên dùng, trẻ hóa đội tàu), chủ thể (doanh nghiệp vận tải biển các thành phần kinh tế dưới sự định hướng, quản lý của Nhà nước).
- Phân tích chi tiết 3 nguồn lực đầu vào: nguồn vốn (đặc thù cần quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài; phân tích ưu thế và hạn chế của vốn ngân sách, vốn FDI, vốn tự có của doanh nghiệp và vốn tư nhân); nguồn nhân lực (vai trò trung tâm của đội ngũ sĩ quan thuyền viên theo luận điểm của Vũ Thị Ngọc Phùng 2005); nguồn lực khoa học công nghệ.
- Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả phát triển đội tàu: quy mô số lượng, cơ cấu loại tàu, tuổi tàu trung bình, trọng tải bình quân (DWT), sản lượng hàng hóa luân chuyển, thị phần đảm nhận vận tải xuất nhập khẩu, hệ số sinh lời của doanh nghiệp, suất đầu tư, mức đóng góp ngân sách nhà nước.
- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng: môi trường kinh tế vĩ mô, biến động thương mại quốc tế, chính sách quản lý nhà nước, biến động giá nhiên liệu thế giới, năng lực tài chính và quản trị nội bộ doanh nghiệp.
- Tổng kết kinh nghiệm phát triển đội tàu của một số quốc gia có ngành hàng hải phát triển để rút ra bài học cho Việt Nam về chính sách thuế, hỗ trợ tài chính và tiêu chuẩn thuyền viên.
Chương 3. Thực trạng đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về các nguồn lực và kết quả đầu tư phát triển đội tàu biển Việt Nam qua các chuỗi số liệu thực nghiệm:
Về nguồn lực đầu tư (vốn, lao động, công nghệ):
- Nguồn vốn: Phân tích thực trạng huy động vốn của các doanh nghiệp vận tải biển giai đoạn 2013 - 2018 qua Bảng 3.1. Doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng thương mại với chi phí lãi vay cao; nguồn vốn FDI và vốn tư nhân đầu tư vào đội tàu còn hạn chế do tỷ suất sinh lời thấp so với đầu tư kết cấu hạ tầng cảng.
- Nguồn nhân lực: Đội ngũ sĩ quan thuyền viên suy giảm về số lượng và chất lượng; chính sách tiền lương và đãi ngộ thấp khiến thuyền viên Việt Nam có xu hướng chuyển nghề, buộc các doanh nghiệp trong nước phải thuê thuyền viên nước ngoài với chi phí cao.
- Nguồn lực khoa học công nghệ: Mức độ ứng dụng công nghệ hiện đại còn hạn chế; đội tàu phần lớn là thế hệ cũ, thiếu trang thiết bị kiểm soát tiêu hao nhiên liệu và tự động hóa cao.
Về kết quả đầu tư phát triển đội tàu:
Tác giả tổng hợp thực trạng qua hệ thống các bảng số liệu cụ thể:
| STT |
Ký hiệu bảng |
Tên bảng số liệu trong luận án |
Giai đoạn / Thời điểm phản ánh |
| 1 |
Bảng 3.1 |
Nguồn vốn đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển của các doanh nghiệp Việt Nam |
Giai đoạn 2013 - 2018 |
| 2 |
Bảng 3.2 |
Cơ cấu đội tàu Việt Nam theo loại tàu |
Giai đoạn 2006 - 2018 |
| 3 |
Bảng 3.3 |
Số lượng và tuổi trung bình đội tàu Việt Nam |
Tính đến cuối năm 2018 |
| 4 |
Bảng 3.4 |
Trọng tải bình quân các loại tàu trong đội tàu VTB Việt Nam |
Tính đến tháng 12/2018 |
| 5 |
Bảng 3.5 |
Lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp VTB Việt Nam |
Giai đoạn 2013 - 2018 |
| 6 |
Bảng 3.6 |
Hệ số sinh lời của doanh nghiệp VTB Việt Nam |
Giai đoạn 2013 - 2018 |
| 7 |
Bảng 3.7 |
Suất đầu tư của đội tàu VTB Việt Nam |
Giai đoạn 2013 - 2017 |
| 8 |
Bảng 3.8 |
Số thuế của các doanh nghiệp VTB Việt Nam |
Giai đoạn 2013 - 2018 |
| 9 |
Bảng 3.9 |
Cơ cấu đội tàu thế giới theo loại tàu |
Giai đoạn 2009 - 2018 |
| 10 |
Bảng 3.10 |
Trọng tải bình quân các loại tàu trong đội tàu VTB thế giới |
Năm 2018 |
| 11 |
Bảng 3.11 |
Tỷ lệ các loại tàu trong đội tàu VTB Việt Nam |
Tính đến tháng 12/2018 |
Các phát hiện chính từ số liệu thực nghiệm:
- Cơ cấu loại tàu mất cân đối: Tàu hàng khô tổng hợp chiếm tỷ trọng chi phối; tàu container chiếm tỷ lệ rất thấp (chiếm dưới 0,1% tổng trọng tải đội tàu container thế giới, trong khi Singapore chiếm 5% đội tàu container và 10% đội tàu dầu thế giới).
- Quy mô trọng tải và tuổi tàu: Trọng tải bình quân của đội tàu Việt Nam thấp hơn nhiều so với mức trung bình của đội tàu thế giới (Bảng 3.4 so với Bảng 3.10); tuổi trung bình của đội tàu tương đối cao (Bảng 3.3).
- Hiệu quả kinh doanh và thị phần: Đội tàu Việt Nam chỉ đảm nhận 10 - 12% thị phần hàng hóa xuất nhập khẩu, trên 80% tàu quốc tế chỉ chạy tuyến gần Đông Nam Á - Trung Quốc; các doanh nghiệp vận tải biển liên tục gặp khó khăn tài chính, tỷ suất lợi nhuận sau thuế và hệ số sinh lời ở mức rất thấp hoặc âm trong giai đoạn 2013 - 2018 (Bảng 3.5, Bảng 3.6).
Chương 4. Giải pháp nâng cao kết quả đầu tư phát triển đội tàu trong VTB Việt Nam
Chương 4 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao kết quả đầu tư phát triển đội tàu đến năm 2030:
- Căn cứ quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế biển và quy hoạch ngành vận tải biển; phân tích bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, căng thẳng thương mại quốc tế và các quy định mới về bảo vệ môi trường của IMO.
- Nhóm giải pháp về nguồn vốn: Đa dạng hóa các kênh huy động vốn đầu tư; đẩy mạnh cổ phần hóa và liên doanh liên kết; cơ cấu lại các khoản nợ vay tại các ngân hàng thương mại; tạo điều kiện thu hút nguồn vốn tư nhân trong nước và vốn FDI tham gia đầu tư đổi mới đội tàu chuyên dùng.
- Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Đổi mới chương trình đào tạo sĩ quan thuyền viên theo chuẩn STCW; ban hành khung chính sách tiền lương, bảo hiểm và chế độ đãi ngộ thỏa đáng nhằm thu hút và giữ chân nguồn nhân lực thuyền viên Việt Nam.
- Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành khai thác tàu; đầu tư đổi mới trang thiết bị kỹ thuật tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính theo chuẩn quốc tế.
- Các kiến nghị cụ thể:
- Kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện thể chế chính sách, hoàn thiện khung pháp lý về đăng ký tàu biển và cơ chế tín dụng ưu đãi cho vận tải biển.
- Kiến nghị đối với Bộ Giao thông vận tải và Cục Hàng hải Việt Nam: Nâng cao hiệu lực quy hoạch đội tàu, cải cách thủ tục hành chính, tăng cường công tác kiểm tra nhà nước tại cảng biển.
- Kiến nghị đối với Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam: Tăng cường liên kết giữa các chủ tàu hội viên, phối hợp đàm phán hợp đồng vận chuyển nguồn hàng lớn trong nước để tránh cạnh tranh phá giá.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển. Luận án làm rõ nội dung đầu tư phát triển đội tàu thông qua phân tích tương tác giữa 3 nguồn lực đầu vào (vốn, lao động, khoa học công nghệ) với hệ thống tiêu chí kết quả đầu ra.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của đội tàu biển quốc gia bao gồm cả khía cạnh kỹ thuật (quy mô, cơ cấu, tuổi tàu, trọng tải) và khía cạnh kinh tế - tài chính (sản lượng luân chuyển, thị phần đảm nhận, tỷ suất sinh lời, suất đầu tư, mức đóng góp ngân sách).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp nguồn số liệu thực nghiệm được xử lý hệ thống về các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam và cơ cấu đội tàu giai đoạn 2011 - 2018; chỉ rõ thực trạng mất cân đối cơ cấu tàu, quy mô tàu nhỏ, tuổi tàu cao và năng lực tài chính yếu kém của các doanh nghiệp.
- So sánh định lượng giữa cơ cấu, trọng tải đội tàu Việt Nam với đội tàu thế giới và chỉ tiêu quy hoạch phát triển vận tải biển quốc gia.
- Đề xuất hệ thống nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể gửi tới Nhà nước, Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam và Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển đội tàu đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở đội tàu chở hàng hóa, chưa khảo sát mảng đội tàu chở khách. Về mặt số liệu tài chính đầu tư, do Cục Hàng hải Việt Nam không trực tiếp theo dõi chỉ tiêu vốn đầu tư chi tiết của từng tàu nên tác giả phải sử dụng dữ liệu điều tra doanh nghiệp tổng hợp từ Tổng cục Thống kê và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng đánh giá chuyên sâu tác động của các cam kết môi trường quốc tế mới (IMO 2020) và chuyển đổi số toàn diện trong chuỗi logistics đa phương thức đối với hiệu quả đầu tư đội tàu biển Việt Nam trong giai đoạn sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Tham khảo số liệu thực trạng và các luận cứ khoa học để điều chỉnh quy hoạch đội tàu biển, xây dựng cơ chế hỗ trợ tài chính, thuế và đào tạo thuyền viên.
- Các doanh nghiệp vận tải biển và Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam: Tham khảo hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư, cơ cấu vốn vay và các giải pháp liên kết khai thác nguồn hàng.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế vận tải, Logistics và Quản trị kinh doanh hàng hải: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu về phương pháp phân tích nguồn lực đầu tư và kinh tế vận tải biển.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận nghiên cứu đầu tư phát triển đội tàu vận tải biển dưới góc độ chuyên ngành nào và tập trung vào những nguồn lực nào?
Luận án tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển. Khung phân tích tập trung khảo sát 3 nguồn lực đầu vào cơ bản: nguồn vốn đầu tư, nguồn nhân lực (sĩ quan, thuyền viên) và nguồn lực khoa học công nghệ.
2. Thị phần vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của đội tàu biển Việt Nam đạt mức bao nhiêu theo số liệu của luận án?
Theo số liệu của Cục Hàng hải được dẫn trong luận án, đội tàu biển trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 10 - 12% nhu cầu vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của Việt Nam; hơn 80% đội tàu đăng ký hoạt động tuyến quốc tế chỉ hoạt động trên các tuyến ngắn nội Á (Đông Nam Á, Trung Quốc).
3. Đội tàu container của Việt Nam chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng trọng tải đội tàu container thế giới theo báo cáo UNCTAD được dẫn trong luận án?
Theo Báo cáo hàng năm của UNCTAD về vận tải biển được dẫn trong luận án, đội tàu container của Việt Nam chiếm chưa tới 0,1% tổng trọng tải đội tàu container thế giới (trong khi Singapore chiếm 5% đội tàu container và 10% đội tàu dầu thế giới).
4. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu nào để phân tích thực trạng tài chính và cơ cấu đội tàu Việt Nam?
Tác giả sử dụng dữ liệu đăng ký phương tiện của Cục Hàng hải Việt Nam (cho cơ cấu, số lượng, trọng tải tàu), dữ liệu điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết (cho dữ liệu nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, thuế), cùng các báo cáo thường niên của UNCTAD và kết quả phỏng vấn chuyên gia hàng hải.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao kết quả đầu tư phát triển đội tàu đến năm 2030?
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp nguồn lực (giải pháp về nguồn vốn, giải pháp về nguồn nhân lực, giải pháp về khoa học công nghệ) kèm theo hệ thống các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước, Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam và Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam.
Kết luận
Luận án "Đầu tư phát triển đội tàu trong vận tải biển Việt Nam" của tác giả Vũ Thị Hoàng Yến là công trình nghiên cứu hệ thống về hoạt động đầu tư phát triển đội tàu hàng hóa dưới góc độ kinh tế phát triển. Dựa trên việc phân tích chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2011 - 2018, công trình đã làm rõ những điểm nghẽn về cơ cấu tàu nhỏ lẻ, tuổi tàu cao, thiếu tàu chuyên dùng và năng lực tài chính hạn chế của các doanh nghiệp vận tải biển trong nước. Hệ thống các giải pháp và kiến nghị được xây dựng trong luận án cung cấp căn cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chính sách và tái cơ cấu ngành vận tải biển Việt Nam đến năm 2030.