CHƯƠNG 1. NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE ĐÁNH THUE BOI VỚI ROBOT VÀ PHAPLUAT VE ĐÁNH THUE DOI VỚI ROBOT 11 Những vấn đềlý luận vé robot va đánh thuế đối với robot 111 Khái niệm robot và robot thông minh trong pháp luật các nước trên thé giới Các học giả trên thể giới đã đưa ra khả nhiễu quan điểm, khái niệm va cách hiểu khác nhau về robot cũng như các tiêu chi để xac định một vật thể là. Tuy nhiên, theo tổng hợp của khoa dao tạo về khoa học máy tinh tại trường dai học Standford, bang Califomia của Mỹ, từ "robof" lan đầu tiên được sử dụng để chỉ những hình nhân cơ giới được tao ra để thực hiện những, công việc trong những dây chuyển lắp ráp trong nha máy. người này trong vỡ kich "Những robot phố biến cũa Rossura” do nba viết kịch người Séc - Karl Capek viết vào năm 1921 đã được gọi là Robot, theo tiếng Séc (Czech) có nghĩa là “nd 16”.
Như vay, ban đâu, robot chỉ đơn giản là mốt san phẩm do con người tao ra vả hoản toan phụ thuộc vào con người, dùng để phục vụ cho các mc đích khác nhau của con người Theo thời gian, ý nghĩa sơ khởi vẻ robot đã thay đổi. Cách hiểu phổ biển nhất về robot là một cố máy có một phan hoặc toàn bộ hình dạng bên. goi của con người hoặc có một phản chức năng của con người, có khả năng tương tắc trực tiếp, tức thời với con người hoặc gián tiếp, gián đoạn thông qua sự kiểm soát bằng máy vi tinh hoặc thiết bi khác — hoạt đông tự đông. Sau đó, năm 1979, Viên Robot của Hoa Kỳ đã đưa ra định nghĩa “Robot la mot thắt bị cơ thí da chức năng có thé được lap trình lại, đưoc thiét kê để đi cimyễn các công cu, các bộ phân, nguyên vật liêu hoặc là các méy móc đã được chuyén biệt thông qua các động cơ đã được lập trình có thé biến đổi để thực “hiện nhiều nhiệm vụ khác nham "2.
Tiếp đỏ, Robot theo định nghia của từ điển. Cambridge “ier một thiết bị máy móc hoạt động đưới sự kiễm soát của may vi tinh đỗ thực hiện các công việc một cách te dng’? theo từ điễn Webster là “một thiết bị tee đông, thực hiện các chức năng thường được gắn cho con người hoặc một cỗ mdy có hinh dang một con người”. Phân tích các định nghĩa trên có thé thay quan niệm và các tiêu chỉ về robot và khái niệm robot đã thay đổi phù hợp với sự tiến bộ của khoa học công nghề. Từ việc xem robot là “nô lê”, dẫn dan robot đã có mức đô tự chủ.
nhất định thậm chi là có trí thông minh nhân tao hay trí tué nhân tao vả được goi là robot thông minh Hiện tồn tại nhiễu định nghĩa khác nhau về trí tuệ nhân tao Al và không có tiêu chuẩn xác định cụ thể. Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa trí tuệ nhân tạo là “Các hệ thống hiển thị hành vi thông minh bằng cách phân tích môi trường và thuc hiện hành động ~ với mức đô te chủ nhất đinh — dé đạt được mục tiêu cụ thể"*. Chính sự kết hợp giữa robot va trí tuệ nhân tạo khiển các robot trở nên gidng thâm chi vượt trội con người, không chỉ về sức manh cơ học, kha năng chiu đựng các môi trường khắc nghiệt — những đặc điểm vượt qua kha năng thé chất của con người giờ đây robot còn. có cã khả năng tính toán, phân tích, dự đoán, phan ứng .- những điều tưởng như chỉ thuộc vẻ khả năng nhận thức, tư duy riêng có ở con người.
Các khái niêm về học máy ~ machine leaming (có ngiĩa là việc học tu động của hé thống tr tuệ nhân tao), học sâu ~ deep learning (1a một phân nhánh nhỗ trong trí tuê nhân tao, cho phép mang lưới thân kinh nhân tao bất chước các hoạt đông của bô não con người cả về cầu trúc và chức năng). ra đời phẫn ánh sử kết hợp giữa các tiến bộ trong lĩnh vực công nghệ sinh học giải mã con ˆWistb nhota nhatnl nơi? tp hmm schotstema comicbotnfo hen, my cập ngày 26812023 m itionareenglishicho, ty cập ngày 2697023. “tps digital shategy-ec europa euewibrary/defastor artificialinfelligence-main-capabliis andscienife-dieapline, tuy cấp ngày 251092023, 13 người với các tiền bộ trong lĩnh vực công nghệ thông tin va tư động hoa ma robot là đại diện đã gây ra những lo ngại về việc robot có khả năng thoát khối sự kiểm soát của con người, gây hại ngược trở lại của robot đối với con người. hoặc là con người không lường trước được hết các tác hại của chúng Điển nay cũng đất ra một thách thức lập pháp trong việc xác định từ cách chủ thể của quan hệ pháp luật đối với robot ~ béi robot giờ đây đã mang các đặc điểm pha trộn giữa máy moc và con người nhưng không phải là một thể nhân như.
con người, cũng không phải là một pháp nhân được thừa nhận các tư cách pháp ly. Thực tế, khi Sophia đã trở thành robot đấu tiên trên thể giới cấp quyển công dân bởi chính phủ Arabia Saudi vào ngày 25/10/2017 đã làm ‘ny sinh hang loạt các van dé pháp lý phức tạp như khả năng chịu trách nhiệm. đổi với những hành động do robot Sophia tự thực hiện, mối quan hệ giữa Sophia với các thực thể pháp lý khác như các công dân, tổ chức, chính phủ các nước khác. Một số học giả cho ring đôi với mét số robot có những tinh năng nhất định như tham gia giao dịch độc lap, hành động độc lập va tương tác với con người.
có thé cần phải được giám sát và cấp giấy phép hoạt đông tương tư như việc cấp phép hoạt đông cho một doanh nghiệp hoặc một tổ chức kinh tế xã hội ma không đơn thuần như cấp giầy đăng ký sở hữu xe cơ giới, máy bay, tau thủy, Do vay, việc luật hóa định nghĩa vé robot với các tiêu chí phân biệt rổ rang với các sản phẩm hang hóa thông thường sé không chỉ có ý nghĩa trong việc cân nhắc ban hành một chính sách pháp luật về thuế đối với robot ma côn. trở nên rat quan trong đổi với bat kỹ một chính sách pháp luật nao liên quan đến robot va robot thông minh Các tiêu chí phân loại hoặc định nghĩa vẻ robot đựa vao các tinh năng, mục dich sử dung sẽ cảng trở nên cân thiết trong áp dụng pháp luật Theo khảo sát của tác giã, hiện thể giới chưa có đạo luật riêng nào 14 điều chỉnh về robot, ngoại trừ Luật thúc dy, phân phối va phát triển Robot thông minh được Han Quốc ban hành vào năm 2008, (nghỉ quyết của Nghỉ viện Châu Âu về robot chưa được phê chuẩn) khái niệm robot chưa được luật hóa trong văn ban pháp luật của các quốc gia Tổ chức tiêu chuẩn thé giới ISO (Intemational Standard Organization) robot được định nghĩa là “mét cơ c lược lap trình sẵn và có thé được kích Hoạt với một nức đổ te chủ nhất định dé thực hiên vân đông thao tác hoặc Xác din vị tri”. Từ định nghĩa trên co thé thay, các tiêu chi để ISO xác định một vat thể là robot bao gémx (1) được lập trình sẵn; (2) có thé được kích hoạt để thực hiện thao tác, (3) có mức độ tự chủ nhất định. 'Ngày 21 tháng 6 năm 2016, Nghị viên châu Âu giới thiệu dự thao quy định quyên, trách nhiệm pháp lý đổi với robot thông minh.
Theo dự thao này, robot thông minh được định ngiữa là: "các robot có khả năng hoạt đông he động thông qua các cảm biễn, trao đối thông tin với môi trường và phân tích các thông tin đó, có thé học lỗi qua kinh nghiềm và tương tác, có si hỗ tro của các cơ quan cơ khi. đồng thot cô Rhả năng sit dung các hành vi và hành đông cũa minh tương tác với môi trường: Tai khoản 1 điều 2 Luật thúc đấy, phân phối va phát triển Robot thông. minh của Han Quốc có nêu. "Thuật ngữ: robot thông minh’ có nghia là thiết bị cơ khí có Bhd năng tự nhận thức môi trường bên ngoài, nhận biết hoàn cảnh và cinyễn động một cách tự nguyện Có thé thay các định nghĩa đã nêu déu được xây dựng dựa trên những.
đặc điểm nỗi bật nhất để có thể xác định một vật thể la robot, bao gém: Robot (1) là sản phẩm do con người tao ra; (2) có những đặc điểm giống con người như có thể thực hiện được các thao tác, kĩ năng thay cho con người; (3) được ˆ Nguyện vấn “A shot & defied a: "a propanmed actuated mechanism with « depie of _axfonomsy fo pefom locomotion, manipulation or pocitionmng” (the sanfeimational standard ISO 5373 “Voosbulay” 15 sử dụng để phục vụ các lợi ich của con người. Robot thông minh lá robot tích ‘hop trí tuệ nhân tạo, có khả năng phân tích, tổng hợp dữ liệu cho trước để thực hiện hành đồng với mức đô tự chủ nhất định. Dua vào các đặc điểm đó có thé dé dang phân biệt được robot với các sản phẩm dé gây nhằm lẫn như: Phin mém (trí tuê nhân tao AI, chương trình tư động trên intemet hoặc mốt mạng khác có thể tương tắc với hệ thống hoặc người dùng BOT, quy trình tự động hoa bằng robot Robotic Process Automation); Thiết bi bay điều khiển tir xa (drones), Các chương trình hỗ trợ bang giong nói, Xe hơi tự hành, May rút tiên, máy giất tự đông 112 Khái niệm robot trong pháp luật Việt Nam Qua khảo sát tim hiểu, người viết nhận thấy, mặc dù từ “robot” đã xuất hiện trong một số văn bên pháp luật như Nghỉ quyết của quốc hội, Quyết định của Thủ tướng chính phủ, Nghị định hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tai chính ban hảnh, Thông hr quy định vẻ thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thanh lập khu vực thương mai tự do. ASEAN - Uc ~ Niu-dilân do Bộ trường Bô Công Thương ban hành.
hiện chưa có định ngiĩa hay khái niệm nào được luật hóa cụ thể vé robot trong các Văn bát quy phạm pháp fait củ Viel Nema ‘Tuy nưiền, khẩùg it các fia chad: "Việt Nam về robot đã được ban hành, trong đó nêu rõ các bộ phân cầu thành. cia robot, các loại robot như. Tiêu chuẩn quốc gia số TCVN: 13228:2020 ISO 3373.2012 về Robot và các bộ phân cấu thành robot Từ vựng, Tiêu chuẩn quốc gia sé: TCVN 13229-1:2020 ISO 10218-1:2011 vẻ Robot va các bộ phận cấu thành robot - Yêu cầu an toàn cho Robot công nghiệp- Phan 1 Robot, Tiêu chuẩn quốc gia số: TCVN 13229-22020 I8O 10218-2:2011vé Robot và các bô phân cấu thảnh robot - Yêu cầu an toàn cho Robot công, nghiệp - Phan 2ˆ hệ thống robot và sự tích hợp Theo Tiêu chuẩn quốc gia số TCVN: 13228-2020 ISO 8373:2012 tại 16 mục 2.