Luận văn đánh giá sự hiểu biết và xây dựng ý thức bảo vệ môi trường cho đồng bào các dân tộc xã hoành mô huyện bình liêu tỉnh quảng ninh

Luận văn phân tích sự hiểu biết và ý thức bảo vệ môi trường của đồng bào các dân tộc xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

86
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài

1.1.1. Mục tiêu của đề tài

1.1.1.1. Mục tiêu tổng quát - Xác định mức độ hiểu biết của người dân về môi trường, từ đó đề xuất những giải pháp giao dục phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của đồng bào dân tộc về môi trường và ý thức bảo vệ môi trường sống tại địa bàn
1.1.1.2. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá nhận thức của người dân về một số vấn đề ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, các nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường - Đánh giá sự hiểu biết của người dân về luật môi trường của Việt Nam - Đánh giá ý thức bảo vệ môi trường của đồng bào dân tộc về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Hoành Mô

1.1.2. Yêu cầu

1.1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.1.3.1. Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu khoa học - Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này - Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu - Là tài liệu phục vụ cho công tác quản lý môi trường ở cấp cơ sở
1.1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá được nhận thức của đồng bào dân tộc trên địa bàn xã Hoành Mô - huyện Bình Liêu - tỉnh Quảng Ninh về môi trường. Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng và nâng cao ý thức cho đồng bào các dân tộc về bảo vệ môi trường - Đề tài sẽ là căn cứ để sở tài nguyên và môi trường tăng cường công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức và xây dựng ý thức cho đồng bào các dân tộc tại địa phương trong việc bảo vệ môi trường

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.1.1. Khái niệm về nhận thức

2.1.2. Khái niệm về Môi trường (MT)

2.1.3. Khái niệm về Ô nhiễm môi trường (ÔNMT)

2.1.4. Khái niệm về Suy thoái môi trường (STMT)

2.1.5. Khái niệm Hoạt động bảo vệ môi trường (HĐBVMT)

2.1.6. Khái niệm phát triển bền vững (PTBV)

2.1.7. Khái niệm về Sự cố môi trường (SCMT)

2.1.8. Khái niệm về Quản lý chất thải (QLCT)

2.1.9. Khái niệm về Thông tin về môi trường (TTMT)

2.2. Cơ sở khoa học

2.2.1. Cơ sở pháp lý

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ý Thức Bảo Vệ Môi Trường Vùng Cao Hoành Mô

Mối quan hệ giữa tự nhiên, xã hội và con người là một chỉnh thể thống nhất. Con người là một phần của tự nhiên, sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người phụ thuộc vào mối quan hệ mật thiết với môi trường tự nhiên. Môi trường không chỉ là nơi sinh sống, mà còn là nơi diễn ra các hoạt động lao động, nghỉ ngơi và hưởng thụ văn hóa. Tuy nhiên, nhận thức về vai trò của môi trường đối với cuộc sống không phải lúc nào cũng đầy đủ và tự giác. Do nhiều lý do, con người đã và đang hủy hoại môi trường sống của mình. Vấn đề này đã trở thành một trong những vấn đề toàn cầu. Việt Nam đang đối mặt với những thách thức lớn về môi trường sinh thái trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh là một ví dụ điển hình cho khu vực miền núi phía Đông Bắc. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá sự hiểu biết và xây dựng ý thức bảo vệ môi trường cho đồng bào các dân tộc tại đây, hướng đến sự phát triển bền vững.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Bảo Tồn Môi Trường Cho Cộng Đồng

Môi trường sống có vai trò quan trọng, không thể thay thế đối với con người và xã hội. Nó không chỉ cung cấp các giá trị vật chất mà còn tạo ra các giá trị văn hóa, tinh thần. Tuy nhiên, không phải lúc nào và ở đâu con người cũng nhận thức một cách tự giác và đầy đủ những ý nghĩa, vai trò của môi trường sinh thái đối với cuộc sống. Do hàng loạt những lý do khác nhau, cả khách quan và chủ quan, con người đã và đang hủy hoại ngày càng nhiều hơn môi trường sống của mình. Cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng để đảm bảo môi trường sống trong lành.

1.2. Giới Thiệu Về Xã Hoành Mô Và Các Vấn Đề Môi Trường Sống

Xã Hoành Mô là một xã vùng cao biên giới, nơi sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số. Trình độ dân trí còn thấp, người dân chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán lạc hậu và áp lực của nhịp sống hiện đại. Ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa theo kịp với những thay đổi trong điều kiện kinh tế - xã hội. Điều này thể hiện ở những hành vi ứng xử không phù hợp đối với môi trường sống. Cần có những giải pháp để cải thiện và bảo vệ môi trường sống tại đây.

II. Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ảnh Hưởng Đến Người Dân Tộc Vùng Cao

Thực tế cho thấy, sự phát sinh và tính chất nghiêm trọng của các vấn đề liên quan đến môi trường sống ở xã Hoành Mô đã trở thành những vấn đề cấp bách. Đây là một xã vùng cao biên giới có đường biên giáp với Trung Quốc, là nơi sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số. Trình độ dân trí còn thấp, người dân đang phải chịu ảnh hưởng nặng nề của những phong tục, tập quán, lối sống cũ, lạc hậu và những áp lực mạnh mẽ của nhịp sống hiện đại. Ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa theo kịp với những thay đổi cơ bản trong các điều kiện kinh tế - xã hội. Điều này được biểu hiện cụ thể ở những hành vi ứng xử không còn phù hợp của con người đối với môi trường sống xung quanh mình.

2.1. Các Nguồn Gây Ô Nhiễm Môi Trường Chính Tại Xã Hoành Mô

Các nguồn gây ô nhiễm môi trường chính tại xã Hoành Mô bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, và chất thải từ các hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ. Việc xử lý chất thải chưa đúng cách gây ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đấtô nhiễm không khí. Cần có các biện pháp quản lý chất thải hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

2.2. Tác Động Của Ô Nhiễm Môi Trường Đến Sức Khỏe Cộng Đồng

Ô nhiễm môi trường gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là các bệnh về đường hô hấp, tiêu hóa và da liễu. Người dân, đặc biệt là trẻ em và người già, dễ bị mắc bệnh do tiếp xúc với các chất ô nhiễm trong không khí, nước và đất. Cần nâng cao nhận thức về vệ sinh môi trường và thực hiện các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

III. Đánh Giá Ý Thức Bảo Vệ Môi Trường Của Người Dân Hoành Mô

Mọi sự cố gắng để cải thiện, bảo vệ môi trường sống ở các huyện miền núi sẽ khó đạt được hiệu quả như mong muốn, chừng nào còn chưa tạo ra được sự chuyển biến tích cực, cách mạng trong nhận thức của người dân. Đề tài nghiên cứu được thực hiện để đánh giá chi tiết sự hiểu biết của đồng bào các dân tộc và hướng đến một sự phát triển bền vững cho vùng. Mục tiêu là xác định mức độ hiểu biết của người dân về môi trường, từ đó đề xuất những giải pháp giáo dục phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của đồng bào dân tộc về môi trườngý thức bảo vệ môi trường sống tại địa bàn.

3.1. Mức Độ Hiểu Biết Về Các Khái Niệm Môi Trường Cơ Bản

Nghiên cứu đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về các khái niệm môi trường cơ bản như ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, tài nguyên thiên nhiênđa dạng sinh học. Kết quả cho thấy, mức độ hiểu biết của người dân còn hạn chế, đặc biệt là ở những người có trình độ học vấn thấp. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao hiểu biết về môi trường cho người dân.

3.2. Nhận Thức Về Tầm Quan Trọng Của Bảo Tồn Tài Nguyên Thiên Nhiên

Nghiên cứu cũng đánh giá nhận thức của người dân về tầm quan trọng của bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, bao gồm rừng, đất, nước và khoáng sản. Kết quả cho thấy, người dân nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống, nhưng chưa có ý thức đầy đủ về việc sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên. Cần có các biện pháp khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Ý Thức Bảo Vệ Môi Trường Cho Đồng Bào Dân Tộc

Để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho đồng bào các dân tộc tại xã Hoành Mô, cần có một hệ thống các giải pháp đồng bộ, bao gồm giáo dục, tuyên truyền, vận động và thực thi pháp luật. Các giải pháp này cần được thiết kế phù hợp với đặc điểm văn hóa, kinh tế và xã hội của địa phương. Quan trọng nhất là tạo ra sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành vi của người dân đối với môi trường.

4.1. Tăng Cường Giáo Dục Môi Trường Trong Trường Học Và Cộng Đồng

Giáo dục môi trường cần được đưa vào chương trình giảng dạy ở các trường học, từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông. Đồng thời, cần tổ chức các hoạt động giáo dục môi trường cộng đồng, như các buổi nói chuyện, hội thảo, chiếu phim và các hoạt động thực tế. Nội dung giáo dục môi trường cần tập trung vào các vấn đề môi trường cụ thể của địa phương và các biện pháp bảo vệ môi trường đơn giản, dễ thực hiện.

4.2. Đẩy Mạnh Công Tác Truyền Thông Môi Trường Đa Dạng Hình Thức

Công tác truyền thông môi trường cần được thực hiện thông qua nhiều kênh khác nhau, như báo chí, truyền hình, phát thanh, internet và các phương tiện truyền thông cộng đồng. Nội dung truyền thông cần ngắn gọn, dễ hiểu, hấp dẫn và phù hợp với trình độ dân trí của người dân. Cần chú trọng sử dụng các hình thức truyền thông trực quan, sinh động, như tranh ảnh, video và các câu chuyện thực tế.

4.3. Khuyến Khích Sự Tham Gia Của Cộng Đồng Địa Phương

Cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động bảo vệ môi trường, như trồng cây, dọn dẹp vệ sinh, thu gom rác thải và giám sát các hoạt động gây ô nhiễm môi trường. Cần tạo điều kiện cho người dân được tham gia vào quá trình ra quyết định về các vấn đề môi trường liên quan đến cuộc sống của họ. Cần có các cơ chế khen thưởng, động viên những cá nhân và tập thể có đóng góp tích cực vào công tác bảo vệ môi trường.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Bảo Vệ Môi Trường

Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc cung cấp thông tin và cơ sở khoa học cho việc xây dựng các chính sách và chương trình bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện cụ thể của xã Hoành Mô. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân đối với môi trường, góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương.

5.1. Đề Xuất Các Mô Hình Sinh Kế Bền Vững Gắn Với Bảo Tồn Môi Trường

Cần đề xuất các mô hình sinh kế bền vững gắn với bảo tồn môi trường, như phát triển du lịch sinh thái, trồng rừng kết hợp với chăn nuôi và sản xuất các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ. Các mô hình này không chỉ giúp người dân cải thiện thu nhập mà còn góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiênđa dạng sinh học.

5.2. Xây Dựng Các Chính Sách Môi Trường Phù Hợp Với Địa Phương

Cần xây dựng các chính sách môi trường phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, như chính sách khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, chính sách hỗ trợ các hoạt động bảo vệ rừng và chính sách xử lý chất thải. Các chính sách này cần được xây dựng trên cơ sở tham khảo ý kiến của cộng đồng địa phương và các chuyên gia môi trường.

VI. Kết Luận Và Tầm Quan Trọng Của Ý Thức Bảo Vệ Môi Trường

Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho đồng bào các dân tộc vùng cao là một quá trình lâu dài và đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Tuy nhiên, đây là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của địa phương và bảo vệ môi trường sống cho các thế hệ tương lai. Cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của các giải pháp bảo vệ môi trường để có những điều chỉnh phù hợp.

6.1. Tổng Kết Các Giải Pháp Đã Đề Xuất Và Tính Khả Thi

Tổng kết lại các giải pháp đã đề xuất và đánh giá tính khả thi của từng giải pháp trong điều kiện cụ thể của xã Hoành Mô. Cần xác định những giải pháp ưu tiên và có khả năng mang lại hiệu quả cao nhất trong thời gian ngắn nhất.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Quản Lý Môi Trường Bền Vững

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về quản lý môi trường bền vững tại xã Hoành Mô, như nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu, nghiên cứu về quản lý tài nguyên nước và nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái.

05/06/2025
Luận văn đánh giá sự hiểu biết và xây dựng ý thức bảo vệ môi trường cho đồng bào các dân tộc xã hoành mô huyện bình liêu tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, điều 3, khoản 29 xác định: “Thông tin môi trường là số liệu, dữ liệu về môi trường dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự’’ [8].2 Cơ sở khoa học 2.2 Cơ sở pháp lý * Một số văn bản pháp luật liên quan tới ngành quản lý môi trường đang hiện hành ở Việt Nam - Căn cứ luật bảo vệ môi trường 2014 được quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Viêt Nam khoá thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015. - Luật số 08/1998/ QH 10 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước. - Nghị định 59/2007/ NĐ - CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường sửa đổi 2005. - Căn cứ nghị định 80/2006/NĐ - CP ngày 09/08/2006 hướng dẫn thực hiện luật BVMT.

- Căn cứ nghị định 81/2006/NĐ - CP ngày 09/08/2006 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT. - Căn cứ theo quyết định Số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Chỉ thị số 2101/CT-TTG V/v triển khai một số biện pháp cấp bách khắc phục tình trạng thiếu nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong những tháng cuối năm 2009, đầu năm 2010. - Thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT - BTC - BNN ngày 11/07/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cho chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010.

11 - Thông tư 27/2011/TT-BYT ngày 24/06/2011 về việc ban hành QCVN 01:2011/BYT -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện bảo đảm vệ sinh. - Quyết định số 22/2006 QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc áp dụng TCVN về môi trường. - Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.3 Cơ sở thực tiễn 2.1 Một số vấn đề môi trường cần quan tâm trên thế giới và Việt Nam 2.1 Một số vấn đề môi cần quan tâm trên thế giới. Môi trường không có biên giới vì một lẽ rất đơn giản là các thành phần của môi trường tự nhiên đều có quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau.

Không khí hay đời sống của các động vật hoang dã không thể chia theo biên giới quốc gia được. Việc phá rừng ở các nước Châu Mỹ La tinh và Châu Á đang gây ra nạn lụt lội có sức tàn phá ngày càng lớn đối với các quốc gia nằm ở phía hạ lưu. Mưa axit và phóng xạ hạt nhân có thể xuyên biên giới của nhiều quốc gia. Những vấn đề môi trường toàn cầu là những vấn đề môi trường mà ảnh hưởng và tác hại của nó không chỉ giới hạn trong phạm vi của quốc gia gây ra vấn nạn môi trường mà còn có thể xuyên biên giới và đạt đến mức độ toàn cầu.

Nói đến toàn cầu bởi vì đây là những vấn đề mà cả thế giới đang quan tâm và cần phải giải quyết ở quy mô toàn cầu. Khi đề cập đến những vấn đề Môi trường toàn cầu, chúng ta cần chú ý đến ba đặc điểm sau: - Là những vấn đề lớn về mặt không gian, thời gian và tác động của chúng có thể kéo dài qua các thế hệ. 12 - Những vấn đề này không phải tách biệt và độc lập nhưng có quan hệ với nhau rất phức tạp. Ví dụ: Việc chặt phá và đốt rừng làm nương rẫy sẽ phá huỷ rừng, làm suy giảm tài nguyên đa dạng sinh học vì môi trường sống của sinh vật bị phá hủy.

Việc chặt phá và đốt rừng lại có tác động kép làm tăng lượng CO2 trong khí quyển: CO2 sinh ra do đốt cây và lượng CO2 trong khí quyển tăng lên do giảm sự hấp thụ CO2 khi diện tích rừng bị giảm. Một ví dụ khác của mối quan hệ phức tạp này là khi đốt các nhiên liệu hóa thạch như là dầu và than sẽ làm tăng lượng CO2 gây ra hiệu ứng nhà kính, đồng thời các khí NOx và SO2 sinh ra khi đốt sẽ góp phần gây ra mưa acid kéo theo sự hủy hoại rừng và các động thực vật, và còn nhiều mối quan hệ phức tạp khác. - Những vấn đề Môi trường toàn cầu phần lớn do chính con người là thủ phạm gây ra và cũng chính họ là những nạn nhân của các ảnh hưởng và tác hại của chúng. Con người đang sản xuất, tiêu thụ và loại thải một lượng lớn các sản phẩm và cũng đòi hỏi một lượng lớn về tài nguyên và năng lượng phục vụ cho việc sản xuất, tiêu thụ và loại thải chúng.

Đây là một trong những nguyên nhân chính của các vấn nạn Môi trường toàn cầu. * Sự nóng dần lên của trái đất - Theo kết quả nghiên cứu của Keeling thì trong 50 năm qua, nồng độ CO2 trong khí quyển đã tăng khoảng 20%. Báo cáo lần thứ tư của IPCC năm 2007 đã cảnh báo rằng, “rất nhiều khả năng” là nồng độ CO2 trong khí quyển tăng lên là do các hoạt động của con người, khác với báo cáo lần thứ ba năm 2001 là “có khả năng”. Cũng theo báo cáo lần thứ tư của IPCC, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 0,7oC so với trước kia.

Do nóng lên toàn cầu, dù chỉ mới tăng 0,7oC mà trong những năm qua, thiên tai như bão tố, lũ lụt, hạn hán, nắng nóng bất thường, cháy rừng. đã xẩy ra tại nhiều vùng trên thế giới, gây thiệt hại vô cùng nặng nề cho nhiều nước, nhưng ở 13 đâu, những người nghèo và nước nghèo cũng phải chịu đau khổ nhiều nhất. Trận bão Nargis đầu tháng 5 năm 2008 ở Myanma, với tốc độ gió hơn 200 km/giờ, đã phá hủy nhiều vùng rộng lớn, hơn 130.000 người chết và mất tích ở đất nước này là một ví dụ. Sự tăng nhiệt độ Trái đất quan sát được trong 50 năm qua là một bằng chứng mới lạ, được khẳng định là do ảnh hưởng của các hoạt động của con người và các hiện tượng bất thường về khí hậu tăng dần về tần số, cường độ và thời gian, như số ngày nóng sẽ nhiều hơn, nhiều đợt nắng nóng hơn, các đợt mưa to sẽ nhiều hơn, số ngày lạnh sẽ ít hơn trong những năm sắp tới, bão tố cùng ngày càng dữ dội hơn.

Mức độ thay đổi khí hậu cũng sẽ tùy thuộc vào từng vùng khác nhau, tuy nhiên, tất cả các vùng trên thế giới đều có thể bị tác động nhiều hay ít, nhưng hậu quả lớn nhất sẽ là ở các vùng nhiệt đới, nhất là tại các nước đang phát triển công nghiệp nhanh ở châu Á (Crutzen, 2005). Theo dự báo thì rồi đây, nếu không có biện pháp hữu hiệu để giảm bớt khí thải nhà kính, nhiệt độ mặt đất sẽ tăng lên thêm từ 1,8oC đến 6,4oC vào năm 2100, lượng mưa sẽ tăng lên 5-10%, băng ở hai cực và các núi cao sẽ tan nhiều hơn, nhanh hơn, nhiệt độ nước biển ấm lên, bị giãn nở mà mức nước biển sẽ dâng lên khoảng 70-100 cm hay hơn nữa, và tất nhiên sẽ có nhiều biến đổi bất thường về khí hậu, thiên tai sẽ diễn ra khó lường trước được cả về tần số và mức độ ( Võ Qúy, 2011) [9]. * Tài nguyên nước đang bị cạn kiệt dần - Trái đất là một hành tinh xanh, có nhiều nước, nhưng 95,5% lượng nước có trên Trái đất là nước biển và đại dương. Lượng nước ngọt mà loài người có thể sử dụng được chỉ chiếm khoảng 0,01% lượng nước ngọt có trên Trái đất.

Cuộc sống của tất cả chúng ta và nhiều loài sinh vật khác phụ thuộc vào lượng nước ít ỏi đó. Lượng nước quý giá đó đang bị suy thoái một cách nhanh chóng do các hoạt động của con người và con người đang 14 phải vật lộn với sự thiếu hụt nước ngọt tại nhiều vùng trên thế giới. Biển Aral, nằm giữa Kazakhstan và Uzbekistan là một biển hồ nước mặn có hai con sông đổ vào là sông Arnu Darya và sông Syr Darya. Đây là hồ thiên nhiên rộng thứ tư trên thế giới, có diện tích hơn 66.

Nghề đánh cá tại biển Aral đã từng rất phát triển, với sản lượng hàng năm khoảng 60. Nhân dân địa phương đã được hưởng lợi rất nhiều từ biển hồ này. Nhờ có biển Aral mà độ ẩm và khí hậu vùng Trung Á này đã từng luôn ổn định, vì thế mà các loài sinh vật, động vật cũng như thực vật khá đa dạng. Tuy nhiên, hiện nay biển Aral đang có nguy cơ biến mất, không phải vào cuối thế kỷ mà có thể chỉ trong vòng khoảng mươi năm nữa thôi.

Nguyên nhân chính là do các hoạt động của con người trong thời gian gần đây. Những quyết định sai lầm về phát triển đã làm cho dòng chảy của sông vào biển bị giảm sút. Vào những năm 1950, để tăng sản lượng bông tại đây, một dự án táo bạo về thủy lợi đã được xây dựng nhằm tưới cho vùng khô hạn này để trồng bông. Kết quả đạt được thật khả quan, lượng bông sản xuất tại vùng này tăng nhanh từ 1,5 triệu tấn/năm vào những năm 1940 lên đến 5 triệu tấn vào năm 1986.

Mọi thứ hình như đã chứng tỏ là con người có thể làm chủ được thiên nhiên, làm thay đổi thiên nhiên để đem lại lợi ích cho xã hội. Tuy nhiên, vào những năm 1960, lượng nước ngọt từ các sông chảy vào biển Aral giảm dần và mức nước biển cũng hạ thấp (Asashi, 2010), (Võ Qúy, 2011) [9]. * Rừng – “lá phổi của Trái đất” – đang bị con người tàn phá - Rừng xanh trên thế giới che phủ khoảng một phần ba diện tích đất liền của Trái đất, chiếm khoảng 40 triệu km2 Tuy nhiên, các vùng rừng rậm tốt tươi đã bị suy thoái nhanh chóng trong những năm gần đây. Các hệ sinh thái rừng bao phủ khoảng 10% diện tích Trái đất, khoảng 30% diện tích đất liền.

Tuy nhiên, các vùng có rừng che phủ đã bị giảm đi khoảng 40% trong 15 vòng 300 năm qua và theo đó mà các loài động thực vật, thành phần quan trọng của các hệ sinh thái rừng, cũng bị mất mát đáng kể. Loài người đã làm thay đổi các hệ sinh thái một cách hết sức nhanh chóng trong khoảng 50 năm qua, nhanh hơn bất kỳ thời kỳ nào trước đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đánh Giá Ý Thức Bảo Vệ Môi Trường Của Người Dân Tộc Vùng Cao Xã Hoành Mô cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức và hành động của người dân trong việc bảo vệ môi trường tại khu vực này. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương. Tài liệu không chỉ chỉ ra những thách thức mà người dân đang đối mặt mà còn đề xuất các giải pháp khả thi để cải thiện tình hình.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường không khí trên địa bàn huyện sóc sơn năm 2018, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về tình trạng ô nhiễm không khí và các giải pháp cần thiết. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên địa bàn xã âu lâu thành phố yên bái tỉnh yên bái cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nhận thức của người dân tại một khu vực khác, từ đó có thể so sánh và rút ra những bài học quý giá cho việc bảo vệ môi trường. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của vấn đề bảo vệ môi trường.