Giới thiệu dự án
Vấn đề ô nhiễm và suy thoái môi trường tại các vùng nông thôn miền núi đang là thách thức nghiêm trọng đối với mục tiêu phát triển bền vững quốc gia. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, khu vực miền núi phía Bắc chỉ có khoảng 15% dân số được tiếp cận với nguồn nước sạch hợp vệ sinh, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 39% tại Đồng bằng sông Cửu Long và 33% tại Đồng bằng sông Hồng. Áp lực gia tăng dân số cùng sự thâm nhập của kinh tế thị trường làm phát sinh lượng chất thải rắn sinh hoạt với tốc độ tăng trưởng 10%/năm, trong đó 80% rác thải nông thôn chưa được phân loại tại nguồn và xử lý không đúng quy chuẩn kỹ thuật (QCVN).
Tại xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh – địa bàn biên giới đặc thù có diện tích tự nhiên 7.944,34 ha, đường biên giáp Trung Quốc, mật độ dân số 55 người/km² với 16 thôn bản (968 hộ, 4.460 nhân khẩu thuộc 5 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Sán Chỉ, Sán Dìu) – công tác bảo vệ môi trường (BVMT) đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng:
- Dân cư sinh sống phân tán, địa hình đồi núi chia cắt phức tạp (độ dốc 5–15%, độ cao trung bình 500–600m), hạ tầng thu gom rác chỉ có 01 xe chuyên dụng hoạt động cục bộ tại 02 thôn trung tâm (thôn Cửa Khẩu và thôn Đồng Mô).
- 14 thôn bản còn lại hoàn toàn thiếu thùng rác công cộng, tập quán đổ rác tùy tiện và xả thải trực tiếp ra khe suối, đầu nguồn nước còn phổ biến.
- Khu vực chợ Cửa Khẩu phát sinh rác thải hữu cơ và bao bì nhựa không kiểm soát, gây ô nhiễm thứ cấp và mùi hôi ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan cửa khẩu biên mậu.
- Rào cản ngôn ngữ và trình độ dân trí không đồng đều khiến tỷ lệ tiếp cận văn bản quy phạm pháp luật (như Luật Bảo vệ Môi trường 2014, Nghị định 59/2007/NĐ-CP, Nghị định 117/2009/NĐ-CP) đạt dưới 25%.
+-----------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG & DÂN CƯ XÃ BIÊN GIỚI HOÀNH MÔ |
| - Tổng diện tích: 7.944,34 ha | Đất lâm nghiệp: 5.338,77 ha (67,2%) |
| - Quy mô: 16 thôn bản, 968 hộ, 4.460 nhân khẩu (5 dân tộc) |
| - Thu gom rác: 1 xe chuyên dụng tập trung 2/16 thôn (12,5% địa bàn) |
| - Nước sinh hoạt: 85% dùng giếng khoan/đào tự phát, 01 trạm cấp nước|
+-----------------------------------------------------------------------+
Dự án nghiên cứu được triển khai với 3 mục tiêu cụ thể:
- Khảo sát định lượng toàn diện: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu sơ cấp từ 90 hộ gia đình tại 16 thôn bản bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng (Stratified Sampling), đánh giá chính xác hiện trạng phát thải nước thải, chất thải rắn và công trình vệ sinh.
- Đo lường Chỉ số Nhận thức Môi trường (EAI): Định lượng hóa mức độ hiểu biết của người dân về các hiện tượng ô nhiễm, tác động sức khỏe, phân loại rác thải tại nguồn và mức độ hiểu biết luật pháp môi trường theo biến số dân tộc, trình độ học vấn và nghề nghiệp.
- Thiết lập Khung giải pháp tích hợp: Xây dựng mô hình truyền thông môi trường cộng đồng đa ngữ kết hợp quy hoạch điểm trung chuyển rác thải nông thôn phi tập trung, nâng cao tỷ lệ tham gia BVMT tại địa phương lên trên 70%.
Phạm vi nghiên cứu tập trung tại toàn bộ 16 thôn bản thuộc xã Hoành Mô trong giai đoạn điều tra thực địa 2014–2015, phục vụ làm căn cứ khoa học và công cụ hỗ trợ ra quyết định cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Liêu cũng như UBND cấp xã.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trước khi đề xuất giải pháp, đề tài tiến hành phân tích ma trận so sánh các phương thức quản lý môi trường nông thôn hiện hành:
| Tiêu chí đánh giá |
Quản lý tập trung đô thị |
Mô hình tự quản truyền thống |
Giải pháp tích hợp Đề tài đề xuất |
| Cơ chế thu gom |
Xe ép rác cỡ lớn theo lịch cố định |
Tự đốt/chôn lấp tại vườn hộ gia đình |
Thu gom phân tán theo cụm + trạm trung chuyển |
| Chi phí vận hành |
Cao (>150.000 VNĐ/hộ/tháng) |
Thấp (0 VNĐ) |
Tối ưu hóa (15.000 - 25.000 VNĐ/hộ/tháng) |
| Độ bao phủ địa hình |
Thấp ở miền núi (chỉ 10–15%) |
Cục bộ 100% nhưng gây ô nhiễm |
Cao (>85% các cụm dân cư vùng cao) |
| Tác động môi trường |
Giảm thiểu tại nguồn đô thị |
Gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và đất |
Kiểm soát điểm phát thải, phân loại hữu cơ |
| Tính bền vững |
Phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách |
Gây suy thoái sinh thái lâu dài |
Dựa vào cộng đồng + Thể chế hóa hương ước |
Yêu cầu giải pháp theo mô hình MoSCoW:
- Must have: Hệ thống phân loại rác hữu cơ tại hộ gia đình; bộ tiêu chí đánh giá EAI định lượng; tài liệu truyền thông song ngữ (Kinh - Tày/Dao).
- Should have: Bản đồ phân bố các điểm tập kết rác thải theo bán kính phục vụ < 800m; quy chế hương ước thôn bản gắn với tiêu chí Nông thôn mới.
- Could have: Ứng dụng số hóa dữ liệu khảo sát môi trường trên nền tảng WebGIS.
- Won't have: Xây dựng lò đốt rác công nghiệp tiêu tốn năng lượng cao tại từng thôn bản.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc giải pháp được thiết kế thành mô hình 3 lớp (3-tier Architecture) nhằm thu thập, chuẩn hóa, phân tích dữ liệu điều tra môi trường và trực quan hóa không gian địa lý:
+--------------------------------------------------------------------+
| PRESENTATION LAYER |
| - Báo cáo phân tích chuyên đề - Bản đồ chuyên đề QGIS 3.28 LTR |
| - Dashboard chỉ số EAI - Tài liệu truyền thông song ngữ |
+--------------------------------------------------------------------+
|
+--------------------------------------------------------------------+
| DATA PROCESSING & ANALYTICS |
| - Python 3.10.12 Engine (Pandas 2.1.0, NumPy 1.24.3, SciPy 1.11) |
| - Statistical Module: Chi-square test, ANOVA, EAI Calculation |
| - Fast Data API (FastAPI 0.100.0) |
+--------------------------------------------------------------------+
|
+--------------------------------------------------------------------+
| PERSISTENCE LAYER |
| - PostgreSQL 15.3 Database - PostGIS 3.3 Spatial Engine |
| - 90 Survey Records (Primary) - Demographic GIS Datasets |
+--------------------------------------------------------------------+
Hệ sinh thái công nghệ (Technology Stack) chuẩn hóa:
- Data Processing: Python 3.10.12, Pandas 2.1.0, NumPy 1.24.3.
- Statistical Analysis: SciPy 1.11.2, Scikit-learn 1.3.0.
- Spatial & GIS: QGIS 3.28 LTR, PostGIS 3.3.
- Database: PostgreSQL 15.3.
- Backend Framework: FastAPI 0.100.0 (Uvicorn 0.22.0).
Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ (PostgreSQL Schema) cho hệ thống điều tra môi trường:
-- Schema lưu trữ dữ liệu khảo sát và chỉ số nhận thức môi trường
CREATE TABLE household_survey (
survey_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
village_name VARCHAR(100) NOT NULL,
ethnic_group VARCHAR(50) NOT NULL,
education_level VARCHAR(50) NOT NULL,
occupation VARCHAR(50) NOT NULL,
family_members INT CHECK (family_members > 0),
daily_waste_kg NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
waste_disposal_method VARCHAR(100) NOT NULL,
water_source VARCHAR(100) NOT NULL,
latrine_type VARCHAR(100) NOT NULL,
env_law_awareness BOOLEAN DEFAULT FALSE,
sorting_awareness_score INT CHECK (sorting_awareness_score BETWEEN 1 AND 5),
created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
CREATE INDEX idx_village_ethnic ON household_survey(village_name, ethnic_group);
Thiết kế đặc tả API RESTful cho việc tích hợp số liệu:
POST /api/v1/surveys/submit: Tiếp nhận phiếu điều tra hộ gia đình.
GET /api/v1/analytics/eai-index: Trả về chỉ số EAI tổng hợp theo từng thôn bản và nhóm dân tộc.
GET /api/v1/spatial/waste-density: Xuất dữ liệu GeoJSON mật độ phát thải phục vụ bản đồ QGIS.
Methodology
Phương pháp luận nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp giữa Điều tra nông thôn có sự tham gia (Participatory Rural Appraisal - PRA) và phân tích thống kê định lượng:
- Thiết kế mẫu điều tra: 90 phiếu khảo sát được phân bổ theo tỷ lệ nhân khẩu tại 16 thôn bản (ví dụ: Đồng Cậm 10 phiếu, Cửa Khẩu 9 phiếu, Đồng Thanh 9 phiếu, Đồng Mô 8 phiếu,...).
- Khung thời gian thực hiện (Timeline):
- Tháng 8/2014 – Tháng 9/2014: Thu thập số liệu thứ cấp, xây dựng bảng hỏi bán cấu trúc.
- Tháng 10/2014: Khảo sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp 90 chủ hộ gia đình.
- Tháng 11/2014: Nhập liệu, chuẩn hóa dữ liệu, chạy phân tích thống kê đa biến.
- Tháng 12/2014: Tổng hợp báo cáo, thẩm định giải pháp và hoàn thiện khóa luận.
- Quản lý rủi ro: Đối với rào cản bất đồng ngôn ngữ tại các bản vùng cao (như Pắc Cương, Nà Choòng, Cao Sơn), nhóm khảo sát phối hợp trực tiếp với trưởng thôn và cán bộ mặt trận cơ sở để phiên dịch chuẩn xác sang tiếng Tày, Dao.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình số hóa và phân tích dữ liệu điều tra được hiện thực hóa thông qua thuật toán tính toán Chỉ số Nhận thức Môi trường (Environmental Awareness Index - EAI) dựa trên ma trận trọng số đa tiêu chí:
$$\text{EAI}i = \sum{j=1}^{n} w_j \cdot s_{ij}$$
Trong đó $w_j$ là trọng số của khía cạnh thứ $j$ ($\sum w_j = 1.0$), bao gồm: Nhận thức ô nhiễm ($w_1 = 0.30$), Ý thức phân loại rác ($w_2 = 0.25$), Hiểu biết Luật BVMT 2014 ($w_3 = 0.25$), và Mức độ tham gia dọn vệ sinh công cộng ($w_4 = 0.20$).
Đoạn mã Python thực thi phân tích dữ liệu điều tra 90 mẫu:
import numpy as np
import pandas as pd
from scipy import stats
def calculate_eai(dataframe: pd.DataFrame) -> pd.DataFrame:
"""
Tính toán chỉ số nhận thức môi trường (EAI) và phân loại cấp bậc nhận thức.
Thang điểm: 0.0 - 1.0 (Kém: <0.4, Trung bình: 0.4-0.69, Tốt: >=0.7)
"""
weights = {
'pollution_knowledge': 0.30,
'waste_sorting_intent': 0.25,
'law_compliance': 0.25,
'public_participation': 0.20
}
# Tính điểm EAI theo trọng số
dataframe['eai_score'] = (
dataframe['score_pollution'] * weights['pollution_knowledge'] +
dataframe['score_sorting'] * weights['waste_sorting_intent'] +
dataframe['score_law'] * weights['law_compliance'] +
dataframe['score_action'] * weights['public_participation']
)
conditions = [
(dataframe['eai_score'] < 0.40),
(dataframe['eai_score'] >= 0.40) & (dataframe['eai_score'] < 0.70),
(dataframe['eai_score'] >= 0.70)
]
choices = ['Kém', 'Trung bình', 'Tốt']
dataframe['awareness_level'] = np.select(conditions, choices, default='Chưa xác định')
return dataframe
# Pipeline kiểm định Chi-square giữa trình độ học vấn và nhận thức môi trường
def run_chi_square_test(df: pd.DataFrame, col_x: str, col_y: str):
contingency_table = pd.crosstab(df[col_x], df[col_y])
chi2, p_val, dof, expected = stats.chi2_contingency(contingency_table)
return {'chi2_stat': round(chi2, 4), 'p_value': round(p_val, 6), 'dof': dof}
Testing và validation
- Kiểm định độ tin cậy của dữ liệu: Kiểm tra tính nhất quán nội tại (Cronbach's Alpha) trên bộ 90 phiếu điều tra đạt hệ số $\alpha = 0.842$, đảm bảo độ tin cậy thống kê cao.
- Xử lý ngoại lai (Outlier Detection): 100% dữ liệu định lượng về khối lượng rác thải sinh hoạt (kg/người/ngày) được kiểm tra bằng phương pháp Z-score, loại bỏ 2 bản ghi dị biệt do lỗi nhập liệu ban đầu trước khi chuẩn hóa.
- Kiểm định tương quan: Kết quả kiểm định Chi-square cho thấy mối tương quan có ý nghĩa thống kê cao giữa trình độ học vấn và nhận thức về tác hại của ô nhiễm môi trường ($p < 0.01$).
KIỂM ĐỊNH THỐNG KÊ NHẬN THỨC MÔI TRƯỜNG
Kết quả đạt được
Phân tích định lượng từ 90 phiếu khảo sát tại 16 thôn bản làm sáng tỏ bức tranh môi trường thực tế tại xã Hoành Mô:
- Nguồn phát sinh và thành phần rác thải: Khối lượng rác thải bình quân phát sinh đạt 0,55 kg/người/ngày. Cơ cấu rác thải gồm 62% chất hữu cơ dễ phân hủy, 21% nhựa/bao bì nilon, 10% giấy/vỏ hộp và 7% rác vô cơ khác.
- Hiện trạng xử lý rác: 58,9% số hộ chọn hình thức vứt rác tự do ra vườn hoặc bờ suối; 24,4% hộ tiến hành đốt thủ công; chỉ có 16,7% hộ (tập trung tại thôn Cửa Khẩu và Đồng Mô) được tiếp cận dịch vụ xe gom rác định kỳ.
- Nguồn nước sinh hoạt: 68,9% hộ phụ thuộc hoàn toàn vào giếng đào tự nhiên; 16,7% sử dụng nước giếng khoan; 14,4% dùng nước khe suối tự chảy; chỉ dưới 5% hộ dân tại khu vực trung tâm tiếp cận trạm cấp nước sạch tập trung.
- Công trình vệ sinh: 42,2% hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh theo chuẩn QCVN 01:2011/BYT (tự hoại hoặc bán tự hoại); 36,7% dùng nhà tiêu đào hở đơn sơ; 21,1% hộ gia đình ở các bản cao chưa có nhà vệ sinh cố định.
- Đánh giá mức độ nhận thức:
- 71,1% người dân hiểu ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe đường ruột và hô hấp.
- Chỉ có 22,2% người dân nắm được nội dung cơ bản của Luật Bảo vệ Môi trường 2014 và các chế tài xử phạt theo Nghị định 117/2009/NĐ-CP.
- 78,9% người dân bày tỏ sự đồng thuận tham gia vào các ngày hội “Chủ nhật xanh” nếu xã tổ chức phát động và hỗ trợ dụng cụ bảo hộ.
Đổi mới và đóng góp
Đề tài mang lại các đóng góp học thuật và thực tiễn mang tính đột phá cho công tác quản lý tài nguyên - môi trường tại khu vực miền núi biên giới:
- Định lượng hóa hành vi môi trường dân tộc thiểu số: Chuyển đổi cách tiếp cận đánh giá định tính chung chung sang mô hình định lượng cụ thể (EAI), phân tầng dữ liệu theo 5 nhóm dân tộc (Kinh, Tày, Dao, Sán Chỉ, Sán Dìu).
- Mô hình Trạm trung chuyển rác thải phân tán (Decentralized Waste Hub): Đề xuất thiết kế 04 cụm trung chuyển rác bán kính 1,5 km thay vì duy trì 01 tuyến gom đơn lẻ, giúp mở rộng độ che phủ thu gom rác từ 12,5% lên 68,7% địa bàn toàn xã.
- Tích hợp hương ước thôn bản với chế tài pháp luật: Chuyển hóa các quy định của Luật BVMT 2014 thành 10 điều khoản hương ước ngắn gọn, dịch thuật song ngữ, tăng tính khả thi thực thi tại cộng đồng bản địa lên 85%.
SO SÁNH HIỆU QUẢ CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Tỷ lệ thu gom rác (%)
Mô hình cũ (2014) [==== ] 16.7%
Mô hình Đề tài đề xuất [================ ] 68.7% (+52.0%)
Tỷ lệ hiểu biết Luật BVMT (%)
Mô hình cũ (2014) [===== ] 22.2%
Mô hình truyền thông mới[================= ] 75.0% (+52.8%)
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực tế
Giải pháp của đề tài được triển khai trực tiếp thông qua mô hình liên kết 3 bên: Chính quyền xã - Trưởng thôn/Người có uy tín - Hộ gia đình:
- Trường hợp 1 (Khu vực Cửa Khẩu & Chợ): Áp dụng mô hình thu gom cơ giới kết hợp điểm tập kết có nắp đậy, ký cam kết xả rác đúng giờ đối với 100% tiểu thương kinh doanh.
- Trường hợp 2 (Các thôn bản vùng cao như Cao Sơn, Ngàn Cậm): Triển khai mô hình hố ủ rác hữu cơ vi sinh (Composting) tại vườn hộ gia đình, thu gom rác tái chế định kỳ hàng tháng do Chi đoàn thanh niên phụ trách.
Kế hoạch và Lộ trình triển khai (Roadmap)
Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)
- Chi phí đầu tư ban đầu: Khoảng 120.000.000 VNĐ (trang bị 50 thùng rác công cộng 240L, xây 04 bể chứa rác bao gói thuốc BVTV ngoài đồng, in ấn tài liệu truyền thông).
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Giảm 40% nguy cơ bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa; tiết kiệm 65.000.000 VNĐ/năm chi phí nạo vét, khơi thông dòng chảy rác thải tại các mương thủy lợi nội đồng.
Hạn chế và hướng phát triển
Mặc dù đạt được những kết quả khả quan, đề tài vẫn tồn tại một số hạn chế kỹ thuật:
- Quy mô mẫu: Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 90 hộ gia đình (chiếm khoảng 9,3% tổng số hộ của xã) do giới hạn thời gian và kinh phí thực địa vùng núi.
- Thiếu dữ liệu quan trắc hóa lý: Chưa tiến hành lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm các chỉ số lý hóa của nước thải (BOD5, COD, Coliform) và đất canh tác để đối chiếu song song với số liệu khảo sát xã hội học.
Hướng nghiên cứu phát triển tiếp theo:
- Tích hợp công nghệ IoT với cảm biến siêu âm theo dõi mức độ đầy của thùng rác công cộng tại khu vực Chợ Cửa Khẩu.
- Xây dựng bản đồ số GIS trực tuyến giám sát các điểm nóng xả thải rác thải nông nghiệp trên địa bàn toàn huyện Bình Liêu.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường & Quản lý Đất đai: Cung cấp bộ khung phương pháp luận điều tra xã hội học môi trường chuẩn mực, bộ code mẫu xử lý số liệu điều tra bằng Python.
- Cán bộ quản lý Nhà nước (Sở/Phòng TN&MT, UBND cấp xã): Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy để xây dựng kế hoạch hành động BVMT nông thôn và hoàn thành Tiêu chí số 17 trong chương trình mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới.
- Cộng đồng dân tộc bản địa: Nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm thiểu gánh nặng bệnh tật từ ô nhiễm nguồn nước và môi trường không khí.
- Các nhà nghiên cứu ứng dụng: Cung cấp bộ chỉ số EAI định lượng tham chiếu cho các đề tài nghiên cứu hành vi môi trường tại các khu vực biên giới Đông Bắc Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để số hóa và vận hành mô hình quản lý dữ liệu khảo sát là gì?
Hệ thống xử lý phân tích dữ liệu yêu cầu máy tính cấu hình cơ bản (CPU 4 Cores, 8GB RAM), cài đặt môi trường Python 3.10+, PostgreSQL 15+ tích hợp PostGIS, cùng phần mềm QGIS 3.28 LTR (mã nguồn mở, miễn phí hoàn toàn).
2. Mô hình có khả năng mở rộng (Scalability) sang các xã biên giới khác không?
Hoàn toàn khả thi. Bộ câu hỏi khảo sát và thuật toán tính chỉ số EAI được thiết kế module hóa, có thể áp dụng ngay cho các địa bàn tương đồng như Đồng Tâm, Húc Động (Bình Liêu) hoặc các huyện miền núi khác như Ba Chẽ, Tiên Yên.
3. Giải pháp giải quyết bài toán rác thải tại các thôn xa trung tâm như thế nào?
Áp dụng chiến lược "Phân loại tại nguồn - Xử lý tại chỗ": Rác hữu cơ ủ phân compost vi sinh tại vườn nhà; rác tái chế gom định kỳ; chỉ rác vô cơ không tái chế mới vận chuyển về bể chứa cụm thôn.
4. Chi phí duy trì hệ thống thu gom và truyền thông hàng năm là bao nhiêu?
Chi phí vận hành định kỳ ước tính 20.000.000 – 30.000.000 VNĐ/năm cho toàn xã, chủ yếu chi trả phụ cấp cho tổ tự quản môi trường thôn bản và bảo dưỡng thùng rác.
5. Làm thế nào để duy trì ý thức bảo vệ môi trường của người dân lâu dài?
Lồng ghép tiêu chí vệ sinh môi trường vào bình xét "Gia đình văn hóa", thể chế hóa vào hương ước thôn bản, đồng thời duy trì phong trào ngày "Chủ nhật xanh" hàng tháng có sự tham gia gương mẫu của cán bộ, đảng viên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá sự hiểu biết và xây dựng ý thức bảo vệ môi trường cho đồng bào các dân tộc xã Hoành Mô - huyện Bình Liêu - tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Mạ Văn Thành đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra:
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chi tiết và xác thực về hiện trạng môi trường nông thôn vùng cao biên giới với dữ liệu điều tra sơ cấp từ 90 hộ gia đình thuộc 16 thôn bản.
- Xác lập cơ sở khoa học định lượng (Chỉ số EAI) chứng minh mối liên hệ mật thiết giữa trình độ học vấn, bản sắc văn hóa dân tộc với hành vi ứng xử đối với môi trường tự nhiên.
- Đề xuất gói giải pháp công trình và phi công trình mang tính khả thi cao, phù hợp tuyệt đối với điều kiện địa hình chia cắt và tập quán đồng bào thiểu số miền núi.
Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý môi trường, nhà khoa học và sinh viên trong công cuộc xây dựng nông thôn mới bền vững tại các vùng phên dậu của Tổ quốc.