ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------------------- ----------------- NGUYỄN THỊ THU HÀ Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 60 NGÀY TUỔI TẠI HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khoá học : 2009 - 2013 Giảng viên hướng dẫn: TS. Hà Văn Doanh Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên, 2013 n 1 LỜI CẢM ƠN Qua thời gian học tập ở nhà trường và sau 6 tháng thực tập tại cơ sở em luôn được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, các cơ quan chính quyền địa phương và bạn bè. Nay em đã hoàn thành khóa luận. Thành công này không chỉ do sự nỗ lực của cá nhân mà còn có sự giúp đỡ của rất nhiều người.
Để có kết quả ngày hôm nay em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Hà Văn Doanh, người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Qua đây em cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ Trạm thú y huyện Lạng Giang, cán bộ thú y cơ sở đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập. Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y và các thầy cô trong khoa đã truyền thụ cho em những kiến thức chuyên ngành.
Nhân dịp này em xin kính chúc các thầy cô cũng như toàn thể gia đình sức khỏe hạnh phúc và thành công. Lạng Giang, ngày 18 tháng 11 năm 2013 Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hà n 2 LỜI NÓI ĐẦU Để trở thành một kỹ sư được xã hội chấp nhận, mỗi sinh viên khi ra trường cần trang bị cho mình vốn kiến thức khoa học, chuyên môn vững vàng và sự hiểu biết xã hội. Do vậy, thực tập tốt nghiệp và việc hết sức quan trọng giúp sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học,vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất, tiếp cận và làm quen với công việc. Qua đó, sinh viên sẽ nâng cao trình độ, đồng thời tạo cho mình tác phong làm việc khoa học, có tính sáng tạo, để ra trường phải là một cán bộ vững vàng lý thuyết, giỏi về tay nghề đáp ứng yêu cầu của sản xuất góp phần vào sự phát triển của đất nước.
Xuất phát từ quan điểm trên được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thầy giáo hướng dẫn cũng như sự tiếp nhận của cơ sở. Em đã tiến hành thực tập tại Trạm thú y huyện Lạng Giang với chuyên đề: “Đánh giá tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang và biện pháp điều trị”. Được sự dẫn dắt tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS. Hà Văn Doanh, cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận.
Tuy nhiên do trình độ có hạn, bước đầu còn bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu. Nên khóa luận của em không tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Em rất mong nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của thầy cô giáo để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 18 tháng 11 năm 2013 Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hà n 3 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
Số lượng gia súc, gia cầm trong 3 năm (2010 - 2012) .2: Dân số trung bình năm 2005 - 2012 phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn. Kết quả phục vụ sản xuất. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo đàn. Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo cá thể.
Tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy của lợn con qua các tháng trong năm 2013. Kết quả điều trị lần 1. Kết quả điều trị lần 2.
Chi phí thuốc thú y cho 1 lợn khỏi bệnh. 55 n 4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CNTY : Chăn nuôi thú y Cs : Cộng sự ĐHNN I : Đại học nông nghiệp I E. coli : Escherichia coli KHKT : Khoa học kỹ thuật KL : Khối lượng LMLM : Lở mồm long móng NXB : Nhà xuất bản TT : Thể trọng UBND : Ủy ban nhân dân VTM : Vitamin n 5 MỤC LỤC Trang PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Điều tra cơ bản.
Điều kiên tự nhiên. Vị trí địa lý. Điều kiện khí hậu, thủy văn. Điều kiện địa hình, đất đai.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Điều kiện kinh tế. Điều kiện xã hội. Những thuận lợi và khó khăn.
Nội dung, biện pháp phục vụ sản xuất. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng. Biện pháp phục vụ sản xuất. Kết quả phục vụ sản xuất.
Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng. Đối với chăn nuôi lợn. Đối với chăn nuôi trâu, bò. Đối với chăn nuôi gia cầm.
Công tác vận động, tuyên truyền, vệ sinh thú y. Công tác tiêm phòng. Công tác chẩn đoán và điều trị. Kết luận và kiến nghị.
18 n 6 PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Mục đích nghiên cứu. Mục tiêu của đề tài. Tổng quan tài liệu.
Đặc điểm sinh lý của lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi. Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy ở lợn con. Hiểu biết về thuốc. Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài.
Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu nước ngoài. Đối tượng, địa điểm, thời gian, nội dung, phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi.
Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc tiêu chảy theo đàn. Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo cá thể.
Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo tháng. Kết quả điều trị lần 1. Kết quả điều trị lần 2.
Chi phí thuốc thú y/1 lợn con khỏi bệnh. Kết luận, tồn tại và đề nghị. Tồn tại và đề nghị. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Tài liệu Tiếng Việt. Tài liệu dịch. Tài liệu Tiếng Anh. 60 n 1 PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.
Điều tra cơ bản 1. Điều kiên tự nhiên 1. Vị trí địa lý Lạng Giang nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Giang, là cửa ngõ nối thành phố Bắc Giang với các tỉnh phía Đông Bắc. Phía Bắc giáp huyện Hữu Lũng (tỉnh Lạng Sơn) và huyện Yên Thế, Phía Nam giáp thành phố Bắc Giang và huyện Yên Dũng, Phía Đông giáp huyện Lục Nam Phía Tây giáp huyện Tân Yên.
Hiện nay, huyện có 22 xã và 02 thị trấn. Lạng Giang là vùng đất giàu truyền thống văn hóa, lịch sử với nhiều lễ hội. Nơi đây có cây giã hương nghìn năm tuổi, là địa điểm thăm quan của nhiều khách du lịch. Điều kiện khí hậu, thủy văn Lạng Giang nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, mùa hè mát mẻ, độ ẩm trung bình 81%, nhiệt độ trung là 22 - 250C, lượng mưa trung bình 1.468 mm/năm, lượng mưa chủ yếu tập trung từ tháng 5 đến tháng 7 trong năm.
Khí hậu thời tiết của huyện Lạng Giang tương đối thuận lợi, là một trong những yếu tố quan trọng liên quan mật thiết đến sự phát triển nông, lâm nghiệp và đặc biệt là chăn nuôi gia súc, gia cầm. Trên địa bàn huyện có con sông Thương dài 178 km, bắt nguồn từ Lạng Sơn chảy về Phả Lại chảy qua, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêu phục vụ sản xuất. Ngoài ra còn có rất nhiều kênh đào đảm bảo phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất trên địa bàn toàn huyện. Bao gồm: - Hệ thống kênh cấp 1: kênh giữa, kênh Tây, kênh Yên Lại và kênh Bảo Sơn cùng với kênh cấp 2 thuộc hệ thống này đã đáp ứng việc tưới tự chảy phục vụ đạt trên 80% diện tích trồng cây trên địa bàn.
Được sự quan tâm đầu tư của nhà nước đến hết năm 2010 đã cứng hoá 100% hệ thống kênh tưới bằng vốn vay. - Kênh cấp 3 và kênh nội đồng do cấp xã quản lý, với tổng chiều dài 756,29 km, đã cứng hoá được 159,24 km đạt 21%. n 2 Huyện Lạng Giang có địa hình dốc dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam việc tiêu nước úng phục vụ sản xuất chủ yếu là qua các con ngòi tự nhiên như: ngòi Cút, ngòi Sàn tiêu nước cho các xã phía đông và các xã trung tâm huyện. Ngòi Bừng làm nhiệm vụ tiêu cho các xã phía tây huyện.
Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có một số trạm bơm tiêu thuộc hệ thống Cầu Sơn quản lý để tiêu nước cục bộ cho các xã Dương Đức, Xuân Hương, Thái Đào, Đại Lâm. Toàn huyện có 111 trạm bơm: số trạm bơm còn sử dụng tốt là 65 trạm, hệ thống trạm bơm trên phục vụ tưới cho gần 20% diện tích canh tác cây hàng năm. Huyện Lạng Giang có trên 50 km đê. Hệ thống đê điều và các cống dưới đê đến nay cơ bản đáp ứng tốt cho công tác phòng chống lụt bão.
Một số tuyến đê bối ở các xã: Nghĩa Hưng, Đào Mỹ, Xuân Hương, Dương Đức và hệ thống bờ vùng ở các xã: Thái Đào, Đại Lâm trong những năm qua thường xuyên được nâng cấp cải tạo. Tuy nhiên một số đoạn đê bối vẫn cần được áp trúc tôn cao để đảm bảo việc phòng chống lũ. Điều kiện địa hình, đất đai * Địa hình Huyện Lạng Giang mang đặc trưng địa hình bán sơn địa, được chia thành 3 vùng là: Vùng đồi núi thấp nằm ở phía Đông và phía Bắc; Vùng trung du nằm ở phía Tây; Vùng thấp ở phía Nam. Độ cao trung bình huyện từ 10- 15m so với mực nước biển.
Đất độ dốc nhỏ hơn 8 độ có 12.563 ha chiếm 61,5%; từ 8 - 15 độ có 1.346 ha chiếm 16,4% so với tổng diện tích đất tự nhiên.