MỞ ĐẦU TONG QUAN 4 |TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NHÀ CAO| k2 S0c na TANG TREN KHU ĐẤT GIẢI TỎA “ XNCN TAI HA NOL 5 ĐỊNH HƯỚNG QUI HOẠCH. (CHUNG TP HA NOL AC YEU TO. bIÉU KIEN TỰ NHIÊN CƠ SỞ KHOA HỌC DANH GIA THEO CAC TIÊU CHÍ CÁC YÊU TÓ. >) kINH TE, VAN HOA, XA HỘI AC Yeu TO KITHUAT, CÔNG NGHỆ VA MOL TRUONG j KET LUAN <2} KIEN NGHI NOI DUNG CHUONG1.
TONG QUAN VE TO CHUC KHONG GIAN KIEN TRUC NHA CAO TANG TREN PHAN DAT GIAI TOA CAC Xi NGHIEP CONG NGHIEP TAI HA NOI 1.1 Tổng quan về việc giải tỏa các xí nghiệp công nghiệp tại Hà Nội.1 Mục tiêu việc giải toa các xí nghiệp công nghiệp tại Hà Nội. Việc hình thành các XNCN nim xen lin trong các khu dân cư không chỉ xảy ra ở nước ta mà thực tế đã xảy ra ở nhiễu nước ngay cả ở những nước phát triên trên thế giới. Riêng ở nước ta nguyên nhân chính dẫn đến tinh trang này là do: Hậu quả do Pháp để lại : Nhiều XNCN do Pháp để lại vốn đã nằm sâu trong khu dân cư đô thị, sau khi hỏa bình lập lại Nhả nước ta đã tiếp quản cải tạo và mở rộng sản xuất Chưa lập được quy hoạch phát triển đô thị dài hạn : Sau chiến tranh chéng Pháp, chống Mỹ chúng ta chưa lập được quy hoạc dài hạn cho phát triển đô thị, do vậy việc c XNCN xây dựng trong đô thị còn tùy tiện không theo quy hoạch. Khi xây dựng các XNCN chưa có quy hoạch cụ thể các khu dân cư của đô thị, do vậy khi xây dựng các khu dân cư đành chấp nhận hiện trạng vị trí của các XNCN nằm sâu trong đồ thị xen lẫn với các khu dân cư hoặc nằm đầu hướng gió chủ đạo so với khu dân cư.
Không dự báo được tốc độ đồ thị hỏa: Nhiều XNCN ở các đô thị nước ta khi xây dựng được bồ trí cách xa khu dân cư như các XNCN tại khu Pháp vân (Hà Nội), các xí nghiệp công nghiệp tại khu vực Cô Loa, Đông Anh (Hà Nội). Tuy nhiên lại không được dự báo tốc độ phát triển đô thị dẫn đến chỉ chưa đầy 10 năm sau khi xây dựng các khu dân cư đã nằm sát tưởng rào thậm chỉ bao kin các XNCN Địa điểm xây dựng các XNCN tại Hả Nội chưa chuẩn xác còn mang tính tự phát: Nhiều XNCN khi chọn địa điểm xây dựng trong đô thị không có cơ sở khoa học thiếu hiểu biết về tác ông XNCN gây ra trong quá trình sản xuất đối với khu dân cư và môi trường đồ thị do vậy nơi nảo cỏn các khu đất trồng, là bố trí XNCN dẫn đến việc ảnh hướng môi trường như lượng bụi lớn, khí độc hại lại bố trí đầu hướng gió chủ đạo so với khu dân cư, ví dụ như các nhà máy cao su Sao Vàng, Xả phòng, Thuốc lá Thăng Long. Quản lý đất đô thị lỏng lẻo: Nhiều XNCN khi chọn địa điểm xây dựng trong đô thị xung quanh không có khu dân cư nằm liên ké nhưng một thời gian hoạt động, nhu cầu cung cấp các mặt hàng cho sinh hoạt của cần bộ công. nhân viên làm việc trong nhà máy đã thu hút đân không nhà cửa (do bị tàn pha trong chiến tranh, dân lang thang cơ nhỡ, di cư dân số.) hoặc dân cư trong đô thị không có việc làm, buôn bán vỉa hè đến dựng các túp lêu tạm ban hang sau đó quản lý đất đai, nhân khẩu lỏng lẻo.
Những người nảy biển lán trại thành nhà ở tạm rồi nhà ở kiên cố và hình thành khu dân cư xen lẫn với XNCN. Do tỉnh trạng khó khăn về nhà ở của cán bộ công nhân viên xí nghiệp: Sau chiến tranh chống Pháp, Mỹ nhiều XNCN tuyên dụng lượng cán bộ nhân viên lớn từ bộ đội, thanh niên xung phong, thanh niên từ nông thôn vào lâm việc đều không có chỗ ở, khi lập gia đình cũng không có chỗ ở. Trước tình hình bức thiết đó nhiều XNCN đã xin thành phó cấp các khu đất cạnh XNCN xây các nhà tạm lảm nhà ở cho cán bộ công nhân viên. Cũng có XNCN đảnh xin cất xén các phần đất chưa sử dụng của XNCN và xin phép xây nhả tam cho cán bộ công nhân viên.
Các nhà tạm hư hỏng xí nghiệp không có kinh phí xây dựng đành để các gia đình tự xây thành nhà kiên cố và hình thành các khu dân cư, nằm liền kể hoặc xen lẫn với XNCN. Hiện trạng nhà xưởng: Ngoại trừ một số XNCN xây mới hoặc liên doanh với nước ngoài có quy hoạch tổng mặt bằng hợp lý, nhà xưởng khang trang, các XNCN xen lẫn trong khu dân cư đỏ thị phần lớn là nhả xưởng đã cũ, không gian không đảm bảo yêu cầu sản xuất công nghiệp hiện đại, đất đai chật hẹp, mật độ \y dựng quả cao, điều kiện vệ sinh công nghiệp thấp, chiếu sang, thông thoáng không đảm bảo các quy định trong tiêu chân cho phép Một số XNCN nhà xưởng có được cải tạo nhưng chỉ là cơi nới chấp vá không đủ kinh phí để cái tạo triệt dé [24]. Các XNCN nằm trong đô thị xen lẫn với các khu dân cư rất đa dạng về thể loại ngành nghề sản xuắt, từ cơ khí, điện tử, may mặc, da gidy. liệu xây dựng, thực phâm đến hóa chất Chỉ có một số it các XNCN là không hoặc ít sinh ra độc hại, còn lai da phân trong quá trình sản xuất đều sản xuất đều sản sinh ra các chất độc hại rất khác nhau với mức độ it hoặc nhiều thể hiện trong Bảng I.
Cúc dạng chất thải độc hại chỉnh của các ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trưởng đỏ thị [26] TT | Ngành sản Các chất gây ô Các chất gây ô _ | Các chất thải xuất nhiễm nguồn nhiễm không khí | rắn nước 1 |Côngnghiệp | Oil, SS, BODs,N | CO,SO;,H;S, | Cặn bột, bao thực phẩm ,P,axiL chấttây | COzNOx,TSP, |bi, chai lọ, VOC, bui hộp sắt gỗ, than , xi Công nghiệp | SS, BODs, xtt, | Cl, Hp, O2,TSP, | Vải sợi vụn, k dệt nhuộm — |phenol,Crthuốc |CO,SO;,CO›, | bao bi, ean nhuộm Nox,H›S, bụi | mau , than xi 3 |Côngnghiệp | BODsCOD,SS. | Vun da, g6 da, giây, gỗ N, lignin, phenol, | SO›, CO, CO;,- | giấy, than xỉ thuốc tây Nox, H2S, bụi 4 |Côngnghiệp | COD,BODs,SS_ | H28,CO,COs, | Vụn quãng, hóa chất, phân | phenol, HM,CN, | H;§, SO;, NOx, | than, bao bi, bỏn CHC,N,P,Oil |NH;, VOC, TSP, | giấy, than, xi HE, bụi 5 | San xuat vat BODs, OiL, SS CO, CO2, SO2, | Vụn vô cơ, liệu xây dựng 'Nox, VỌC, TSP, | bao bỉ, hộp F, bụi gỗ. xi măng than, xỉ 6 | Công nghiệp Phenol, F,N, SS, | CO, CO, SO,, | Vun kim loai, cơ khí, điện, cơ | Oil, CN, HM, Nox, TSP, VOC, | diu m6, gỗ, COD, Cr, kim loại | C:H;, F vụn than, xi nặng Ngoài các chất thải kê trên còn phải kế đến tiếng ôn do hoạt động của máy móc, thiết bị sinh ra cũng gây nguy hại đến sức khỏe người dân không kém các tác nhân khác. Các chất thái độc hại gây ô nhiễm môi trường đa phần do các XNCN không có thiết bị xử lý hoặc thiết bị xử lý quá cũ lạc hậu không thê xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn cho phép nhưng vẫn xã vào môi trường gây ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí ở các đô thị.
Cũng như nước thải của các XNCN này không qua xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép vẫn xả vào kênh mương, sông ngòi ao hồ gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường nước [29]. Theo điều tra, Hà Nội có tới 422 cơ sở gây ö nhiễm với tống diện tích khoảng 887 ha. Trong 10 năm qua, bụi lơ lửng tại Hà Nội do công nghiệp và tiêu thủ công nghiệp gây ra chiếm tới 67 %. Số liệu thông kê năm 1996-1997 của Sở tải nguyên môi trường Hà Nội thì ô nhiễm bụi TSP da xảy ra trằm trọng ở khu công nghiệp Thượng Định, Cao su Sao Vàng, Thuốc Lá Thăng Long (Hình 1.
Bóng đèn phích nước Rạng Đông với đường kính ô nhiềm 10 khoảng 1,7km và nồng độ hơn tiêu chuẩn cho phép 4 lần. Các XNCN tại Minh Khai, Mai Động, Vĩnh Tuy với đường kính ô nhiễm khoảng 2,Skm. Nhà máy rượu Hà Nội Nhà máy bánh kẹo Hải Hà Nhà máy thuốc lá Thăng Long Nhà máy cao su Sao Vàng Hình L. Một số xỉ nghiệp công nghiệp tại Hà Nội II 1.2 Thực trạng việc giải tỏa các xí ng] Ngay từ năm 2003, Ha Nội đã có kế hoạch di đời các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm với mục tiêu đến hết năm 2013 sẽ tập trung di dời các cơ sở trong khu vực nội thành và đến năm 2015 toản bộ các cơ sở còn lại sẽ được di dời (/Hình 1.
Vị trí một số XNCN và dự án nhà cao tầng xây dựng trên phân đất giải tỏa các VNCN tại Hà Nội Hà Nội hiện nay còn nhiều khu đất của các XNCN chưa giải phóng mặt bằng nằm rải rác trên địa bàn các quận Hoàn Kiểm, Ba Đình, Hai Ba Trưng, Thanh Xuân, quận Đồng Đa và quận Hà Đông. Do vị trí nằm trong nội đô cũ của Hà Nội nên các khu đất đó đang trở thành những khu đất vàng như Nhà máy rượu Hà Nội 94 Lò Đúc, khu công nghiệp Cao su Sao Vang — Thuốc lá Thăng Long ~ nhà máy xả phòng (#fình 1. nhưng việc khai thác quỹ đất 12 đó vào việc phát triển dự án nhà cao tầng đã tạo nên sức ép không nhỏ lên hạ tâng kĩ thuật, cũng như hạ tầng xã hội của các khu dân cư lân cận xung quanh. Các khu đất đã được giải tỏa cũng đã được chú đầu tư lập dự án cũng như tiến hành triển khai xây dựng như: Nhả máy Dệt 8 — 3, Xi nghiệp gi: Thượng Đình, nhà máy dệt Minh Khai .Trong đỏ cũng có các dự án xây dựng đã hoàn thành và đưa vào sử dụng như khu đất của nhà máy Cơ Khí Trần Hưng Đạo, cơ sở sản xuất của côi Dược Phẩm Hà Nội.
Ngoài ra còn một số xưởng sản xuất nhỏ lẻ nằm xen lẫn trong các khu. Trong khi đó chỉ tiêu nâng cao chất lượng sông người dân trong quy hoạch đang bị giảm đi đáng kể.2 Tình hình xây dựng công trình nhà cao tầng trên phần đất giải tỏa các xí nghiệp công nghiệp tại Hà Nội. Phần lớn các dự án tại các khu đất giải tỏa XNCN là xây dựng các nhà cao tầng nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng đất với các chức năng nha 6, văn phòng làm việc và dịch vụ thương mại.