Luận văn ThS Kinh tế NN: QLBVR tại Tân Sơn, Phú Thọ - Phan Văn Sơn, ĐH Thái Nguyên

Khám phá thực trạng và các giải pháp cấp thiết cho công tác quản lý bảo vệ rừng tại Tân Sơn, Phú Thọ. Phân tích chi tiết thách thức và hướng đi bền vững.

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về QLBVR tại huyện Tân Sơn Phú Thọ

Quản lý bảo vệ rừng (QLBVR) tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ là vấn đề cấp thiết trong bối cảnh phát triển bền vững. Tân Sơn là huyện miền núi phía tây bắc tỉnh Phú Thọ, có tổng diện tích tự nhiên 84.288 ha. Địa hình chủ yếu là đồi núi, thuộc vùng chuyển tiếp giữa trung du và miền núi phía Bắc. Nơi đây tập trung hệ sinh thái rừng đa dạng với rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng phòng hộ và đặc dụng. Vườn Quốc gia Xuân Sơn nằm trên địa bàn huyện, đóng vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học. Dân cư huyện gồm 13 dân tộc anh em, sinh sống chủ yếu bằng nông-lâm nghiệp. Nghiên cứu của Phan Văn Sơn (2020) thuộc Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã đánh giá toàn diện thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả QLBVR. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quản lý tài nguyên rừng bền vững tại địa phương.

1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên rừng tại Tân Sơn

Huyện Tân Sơn nằm ở phía tây bắc tỉnh Phú Thọ, tiếp giáp nhiều huyện miền núi. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và trung bình, đất bazan màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong tổng diện tích tự nhiên. Hệ sinh thái rừng phân bố tập trung ở các xã: Xuân Sơn, Thu Cúc, Kim Thượng. Rừng ở đây bao gồm rừng tự nhiên nguyên sinh, rừng thứ sinh và rừng trồng kinh tế. Vườn Quốc gia Xuân Sơn là khu vực bảo tồn quan trọng với nhiều loài động thực vật quý hiếm. Hệ sinh thái rừng đóng vai trò thiết yếu trong điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất và duy trì cân bằng sinh thái cho toàn vùng.

1.2. Thực trạng kinh tế xã hội và đời sống người dân

Kinh tế - xã hội huyện Tân Sơn có nhiều chuyển biến tích cực trong những năm gần đây. Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 33,9 triệu đồng/năm (2019), tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 9,2%. Tuy nhiên, đời sống nhân dân vùng sâu, vùng xa vẫn còn nhiều khó khăn. Kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện, nước sinh hoạt cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất. Mật độ đường giao thông đạt 0,85 km/km², tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới đạt 99,8%. Quốc phòng - an ninh được duy trì ổn định, lực lượng dân quân và công an phối hợp hiệu quả. Công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội được triển khai tích cực.

II. Phân tích thực trạng QLBVR và các vấn đề tồn tại

Thực trạng QLBVR tại huyện Tân Sơn cho thấy nhiều vấn đề nan giải cần giải quyết. Theo số liệu thống kê, diện tích đất lâm nghiệp huyện đạt khoảng 50.000 ha. Chất lượng rừng tự nhiên liên tục suy giảm do khai thác quá mức và thiếu biện pháp phục hồi hiệu quả. Tình hình vi phạm pháp luật về rừng vẫn phức tạp, đặc biệt khai thác lâm sản trái phép và lấn chiếm đất rừng. Nạn phá rừng làm nương rẫy vẫn diễn ra ở vùng sâu, vùng xa. Công tác tuần tra, kiểm soát chưa đồng đều do lực lượng kiểm lâm mỏng và địa hình phức tạp. Ý thức người dân trong bảo vệ rừng chưa cao, một số hộ còn tư tưởng khai thác rừng tự nhiên để cải thiện thu nhập. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý rừng và chính quyền địa phương chưa chặt chẽ, gây khó khăn trong xử lý vi phạm. Nguồn kinh phí đầu tư cho QLBVR còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu thực tế.

2.1. Tình trạng khai thác và suy thoái rừng tự nhiên

Nhiều diện tích rừng tự nhiên tại Tân Sơn bị thu hẹp do khai thác trái phép và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Tình trạng khai thác lâm sản ngoài quy hoạch diễn ra phức tạp, đặc biệt tại các vùng giáp ranh. Diện tích rừng bị suy thoái gia tăng, chất lượng rừng giảm sút rõ rệt qua từng năm. Đa dạng sinh học bị đe dọa nghiêm trọng do mất sinh cảnh sống. Nạn đốt rừng làm nương rẫy vẫn tồn tại ở một số xã vùng cao, gây thiệt hại lớn về tài nguyên rừng. Công tác phòng cháy chữa cháy rừng gặp nhiều khó khăn do địa hình hiểm trở và thiếu phương tiện chuyên dụng.

2.2. Nguyên nhân khách quan và chủ quan của tồn tại

Các vấn đề trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan đan xen. Địa hình phức tạp, diện tích rừng rộng lớn gây khó khăn lớn cho công tác tuần tra, kiểm soát. Trình độ dân trí không đồng đều, một số hộ dân thiếu hiểu biết về pháp luật bảo vệ rừng. Nguồn sinh kế hạn chế khiến người dân phải dựa vào khai thác tài nguyên rừng để mưu sinh. Cơ chế chính sách chưa hoàn thiện, chế tài xử lý vi phạm chưa đủ mạnh để răn đe. Sự phối hợp giữa các ban, ngành trong QLBVR còn lỏng lẻo, thiếu đồng bộ. Nguồn nhân lực kiểm lâm mỏng, trang thiết bị thiếu thốn, không đáp ứng yêu cầu quản lý diện tích rừng lớn.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả QLBVR tại Tân Sơn

Để nâng cao hiệu quả QLBVR tại huyện Tân Sơn, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp tổng thể. Trước hết, tăng cường năng lực cho lực lượng kiểm lâm về chuyên môn nghiệp vụ và trang thiết bị hiện đại. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò quan trọng của rừng. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa kiểm lâm, chính quyền và các tổ chức xã hội. Phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng rừng nhằm giảm áp lực khai thác tài nguyên. Huy động đa dạng nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước, dự án quốc tế và xã hội hóa. Ứng dụng công nghệ viễn thám, GIS trong giám sát và quản lý rừng hiệu quả. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý rừng bền vững. Hoàn thiện hệ thống chính sách, chế tài đủ mạnh để xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

3.1. Tăng cường năng lực và ứng dụng công nghệ trong QLBVR

Nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm lâm là giải pháp then chốt. Đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ tuần tra, điều tra xử lý vi phạm và kỹ năng phòng cháy chữa cháy rừng. Trang bị phương tiện hiện đại như xe chuyên dụng, thiết bị định vị GPS, camera giám sát. Ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong theo dõi diễn biến tài nguyên rừng. Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa về diện tích, chất lượng và tình trạng rừng. Triển khai hệ thống cảnh báo sớm cháy rừng bằng vệ tinh. Thiết lập mạng lưới chia sẻ thông tin liên lạc giữa các trạm kiểm lâm và chính quyền địa phương.

3.2. Phát triển sinh kế bền vững và tuyên truyền cộng đồng

Phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng rừng là giải pháp căn cơ nhằm giảm áp lực khai thác tài nguyên. Hỗ trợ kỹ thuật trồng rừng kinh tế, phát triển lâm sản ngoài gỗ và nuôi trồng dưới tán rừng. Xây dựng mô hình du lịch sinh thái gắn với Vườn Quốc gia Xuân Sơn. Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng thông qua nhiều hình thức đa dạng. Tăng cường vai trò cộng đồng trong quản lý rừng, nhân rộng mô hình thôn bản tự quản. Hỗ trợ chuyển đổi nghề cho hộ gia đình sống phụ thuộc vào rừng. Kết hợp bảo tồn đa dạng sinh học với cải thiện đời sống nhân dân địa phương.

IV. Kết luận và triển vọng phát triển QLBVR bền vững

Nghiên cứu về QLBVR tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ đã làm rõ thực trạng và đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi. Kết quả cho thấy mặc dù đạt được một số thành tựu trong trồng rừng mới, công tác quản lý vẫn đối mặt nhiều thách thức lớn. Các vấn đề chính bao gồm khai thác trái phép, suy thoái rừng tự nhiên, thiếu kinh phí và mâu thuẫn giữa bảo tồn với phát triển kinh tế. Các giải pháp đề xuất tập trung vào tăng cường năng lực kiểm lâm, đẩy mạnh tuyên truyền cộng đồng, phát triển sinh kế bền vững và ứng dụng công nghệ hiện đại. Triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ nâng cao hiệu quả QLBVR đáng kể. Kết quả nghiên cứu góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học và cải thiện đời sống nhân dân. Mô hình nghiên cứu có thể tham khảo áp dụng tại các huyện miền núi có điều kiện tương tự ở Phú Thọ và các tỉnh trung du phía Bắc.

4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học trong việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLBVR bền vững. Kết quả cung cấp dữ liệu thực tiễn về thực trạng quản lý rừng tại huyện miền núi Tân Sơn. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện địa phương. Nghiên cứu đóng góp vào kho tàng khoa học về quản lý tài nguyên rừng vùng trung du và miền núi phía Bắc. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu hỗ trợ chính quyền địa phương trong hoạch định chính sách phát triển lâm nghiệp bền vững. Mô hình tăng cường năng lực kiểm lâm kết hợp phát triển sinh kế cộng đồng có thể nhân rộng tại các vùng tương tự.

4.2. Triển vọng áp dụng và hướng nghiên cứu tiếp theo

Các giải pháp đề xuất có triển vọng áp dụng rộng rãi tại các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương tự. Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong giám sát rừng cần được đầu tư bài bản và nhân rộng. Kết hợp bảo tồn đa dạng sinh học với phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn tạo nguồn thu bền vững. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình QLBVR cộng đồng. Nghi cứu tác động biến đổi khí hậu đến tài nguyên rừng và đề xuất giải pháp thích ứng. Xây dựng hệ thống đánh giá chỉ số bền vững trong quản lý rừng tại vùng trung du và miền núi.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/04/2026
Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện tân sơn tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lí luận của đề tài 1. Khái niệm rừng, Quản lý bảo vệ rừng, quản lý rừng bền vững 1. Khái niệm rừng Ngay từ thủa sơ khai, con người đã có những khái niệm cơ bản nhất về rừng, bởi lẽ rừng chính là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cuộc sống của họ.

Lịch sử ngày càng phát triển thì những khái niệm về rừng được tích lũy, hoàn thiện thành những học thuyết về rừng. Năm 1930, Morozov đã đưa ra khái niệm: “Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển. Rừng chiếm phần lớn bề mặt trái đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý”.Tcahenco đã định nghĩa: “Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và cả vi sinh vật. Trong quá trình phát triển của mình, chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài” (Bộ Nông nghiệp và PTNT (2004)) Năm 1974, LS.Melekhop cho rằng: “Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu”(Bộ Nông nghiệp và PTNT (2004)) Việt Nam, Quốc Hội nước ta đã ra luật số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2017, rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liền vùng từ 0,3ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên.

Quản lý bảo vệ rừng: Quản lý bảo vệ rừng là tổng hợp các biện pháp tác động tích cực vào rừng nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo hướng bền vững (Lê Sỹ Trung và Đặng Kim Tuyến, năm 2003) 1. Quản lý rừng bền vững (QLRBV): Quản lý rừng bền vững là phương thức quản trị rừng bảo đảm được các mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng, không làm suy giảm các giá trị và nâng cao giá trị rừng, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường, góp phần giữ vững quốc phòng, an ninh. (Luật Lâm nghiệp số 16 năm 2017) Theo định nghĩa trên, thì QLRBV có thể hiểu là: các phương thức quản lý, bảo vệ, sử dụng, phát triển rừng lâu dài phải đảm bảo hài hòa các lợi ích kinh tế, môi trường, quốc phòng, an ninh. Đặc điểm và phân loại rừng 1.

Đặc điểm của rừng Có thể nói, rừng là một quần xã sinh vật với diện tích đủ lớn trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu. Trong đó, quần xã sinh vật và môi trường cùng với các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác. Do vậy, rừng có những đặc điểm cụ thể như sau: Thứ nhất, rừng là một thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong quần thể, giữa các quần thể trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnh trong tổng hợp đó (Luật Lâm nghiệp số 16 năm 2017) Thứ hai, rừng luôn luôn có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự điều hòa và tự phục hồi để chống lại những biến đổi của hoàn cảnh và những biến đổi về số lượng sinh vật, những khả năng này được hình thành do kết quả của sự tiến hóa lâu dài và kết quả của sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành phần rừng. (Lê Sỹ Trung và Đặng Kim Tuyến (2003)) Thứ ba, rừng có khả năng tự phục hồi và trao đổi cao.

Khả năng tự phục hồi giúp rừng chống lại những thay đổi nhất định. (Lê Sỹ Trung và Đặng Kim Tuyến (2003)) 6 Thứ tư, rừng có sự cân bằng đặc biệt về sự trao đổi năng lượng và vật chất, luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao đổi vật chất năng lượng, đồng thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào đó một số chất từ các hệ sinh thái khác (Lê Sỹ Trung và Đặng Kim Tuyến (2003)) Thứ năm, sự vận động của các quá trình nằm trong các tác động tương hỗ phức tạp dẫn tới sự ổn định bền vững của hệ sinh thái rừng (Lê Sỹ Trung và Đặng Kim Tuyến (2003)) Thứ sáu, rừng có phân bố địa lý theo vùng miền, địa phương. Các vùng miền, địa phương có điều kiện khác nhau có kiểu rừng khác nhau, hệ sinh thái rừng cũng có những đặc trưng riêng theo vùng miền (Lê Sỹ Trung và Đặng Kim Tuyến (2003)) 1. Phân loại rừng Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng tự nhiên và rừng trồng được phân thành 03 loại như sau: Rừng đặc dụng Rừng phòng hộ Rừng sản xuất) (Luật Lâm nghiệp, số 16, 2017) 1.

Nguyên tắc hoạt động lâm nghiệp, nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng 1. Nguyên tắc hoạt động lâm nghiệp Rừng được quản lý bền vững về diện tích và chất lượng, bảo đảm hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu. Xã hội hóa hoạt động lâm nghiệp; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của chủ rừng, tổ chức, cá nhân hoạt động lâm nghiệp. Bảo đảm tổ chức liên kết theo chuỗi từ bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản để nâng cao giá trị rừng.

Bảo đảm công khai, minh bạch, sự tham gia của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư liên quan trong hoạt động lâm nghiệp. 7 Tuân thủ điều ước quốc tế liên quan đến lâm nghiệp mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này hoặc văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó). Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định (Lê Sỹ Trung và Đặng Kim Tuyến (2003)) Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm nguyên tắc quản lý rừng bền vững; kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lý để phát huy hiệu quả tài nguyên rừng; kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng, làm giàu rừng với bảo vệ diện tích rừng hiện có; kết hợp lâm nghiệp với nông nghiệp và ngư nghiệp; đẩy mạnh trồng rừng kinh tế gắn với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trị sản phẩm rừng (Lê Sỹ Trung và Đặng Kim Tuyến (2003)) Việc bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng và đất phải tuân theo các quy định của Luật này, Luật đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm ổn định lâu dài theo hướng xã hội hoá nghề rừng (Lê Sỹ Trung và Đặng Kim Tuyến (2003)). 8 Bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích kinh tế của rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên; giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài; bảo đảm cho người làm nghề rừng sống chủ yếu bằng nghề rừng (Lê Sỹ Trung và Đặng Kim Tuyến (2003)). Chủ rừng thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng rừng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật, không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của chủ rừng khác (Lê Sỹ Trung và Đặng Kim Tuyến (2003)). Cơ sở thực tiễn 1.

Tổng quan vấn đề nghiên cứu trên thế giới 1. Những nghiên cứu về QLBVR trên thế giới Nhiều nhà khoa học nước ngoài đi sâu nghiên cứu cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng. Điển hình, Baur (1962), Odum (1971). các tác giả đã tập trung nghiên cứu các vấn đề sinh thái nói chung và cơ sở sinh thái cho kinh doanh rừng mưa nói riêng.

Các nghiên cứu đã nêu lên quan điểm, khái niệm và mô tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng, đặc biệt là qua các nghiên cứu đã làm sáng tỏ khái niệm về hệ sinh thái rừng, đây là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc đứng trên quan điểm sinh thái học. Richards (1959) đã phân biệt tổ thành thực vật của rừng mưa thành hai loại rừng mưa hỗn hợp có tổ thành loài cây phức tạp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản, trong những lập địa đặc biệt thì rừng mưa đơn ưu chỉ bao gồm một vài loài cây. Việc mô hình hoá cấu trúc đường kính thân cây với phân bố số cây theo cỡ đường kính được nhiều tác giả quan tâm, kiểu cấu trúc này thường được biểu diễn dưới dạng toán học với nhiều dạng phân bố khác nhau. Nhiều tác giả khác dùng hàm Hyperbol, Meyer, Poisson.

Cũng từ phương pháp định lượng, nhiều tác giả đã xây dựng cấu trúc vốn rừng và nêu lên nguồn gốc sinh thái của nó. Rừng tự nhiên là một hệ sinh thái cực kỳ phức tạp bao gồm nhiều thành phần với các quy luật sắp xếp khác nhau trong không gian và thời gian. Trên 9 quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng. Rất nhiều nhà khoa học đi sâu nghiên cứu cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng, mà tiêu biểu là Baur (1962), các tác giả đã tập trung nghiên cứu các vấn đề sinh thái nói chung và cơ sở sinh thái cho kinh doanh rừng mưa nói riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ