CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN 1. Một số khái niệm Nhân viên là một người cụ thể đảm nhận một chức vụ hay vị trí công tác nào đó trong tổ chức, doanh nghiệp. Đánh giá thành tích nhân viên Theo giáo trình “Quản trị nguồn nhân lực” của trường Đại học kinh tế Đà Nẵng 2006: “Đánh giá thành tích là tiến trình đánh giá những đóng góp của nhân viên cho tổ chức trong một giai đoạn” [17, tr.
Theo tác giả Nguyễn Hữu Thân, “Đánh giá sự hoàn thành công việc hay còn được gọi là đánh giá thành tích công tác là một hệ thống chính thức duyệt xét và đánh giá sự hoàn thành công tác của một cá nhân theo định kỳ. Đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận sự đánh giá đó với người lao động.134] Đánh giá nhân viên hay còn gọi là đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên là quy trình đã được chuẩn hóa để thu thập thông tin từ các cấp bậc quản lý về hành động và ứng xử trong chuyên môn nghiệp vụ của toàn bộ nhân sự”.[19] Hiện nay có nhiều thuật ngữ khác nhau về đánh giá thành tích nhân viên như đánh giá thực hiện công việc, đánh giá kết quả thực hiện công việc, đánh giá hoàn thành công tác… Dù được gọi dưới tên gọi nào, khái niệm đánh giá thành tích nhân viên về cơ bản được hiểu là một tiến trình đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên theo những mục tiêu đã đặt ra trong một giai đoạn nào đó. Các yêu cầu khi đánh giá thành tích nhân viên ĐGTTNV là một trong các vai trò chủ chốt trong quản trị chiến lược vì một khi mục tiêu chiến lược được xác lập, ĐGTTNV để đảm bảo chắc chắn rằng các hành vi cần thiết của các NV để đạt được mục tiêu chiến lược. Để công tác ĐGTTNV đạt được hiệu quả cao thì công tác này cần phải đáp ứng các yêu cầu sau: Kết quả ĐGTTNV phải công khai, minh bạch và NV phải nhận biết được mức độ hoàn thành công việc.
Kết quả ĐGTTNV phải gắn liền với quyền lợi của NV. ĐGTTNV phải đem lại sự hài lòng và tạo được động lực cho NV. Ý nghĩa của đánh giá thành tích nhân viên Thoạt nhìn, ĐGTTNV trong doanh nghiệp là một hoạt động tiêu tốn thời gian của mọi cá nhân và làm tăng chi phí cho doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp đang trong thời kỳ cần phải dốc toàn bộ nguồn lực cho cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, lợi ích mà ĐGTTNV đem lại rất lớn bởi nó có ý nghĩa quan trọng trong các doanh nghiệp.
- Đối với người sử dụng lao động: + Thứ nhất, nhờ vào kết quả ĐGTTNV mà người sử dụng lao động sẽ xem xét các mức độ hoàn thành công việc, khả năng làm việc của từng NV và đưa ra những quyết định đúng đắn về hoạt động quản trị nguồn nhân lực như: đào tạo, định hướng phát triển, thăng tiến, trả công, tuyển mộ… + Thứ hai, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì phải có các mục tiêu chiến lược. Để mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp được truyền đạt đến từng phòng ban, từng NV, gắn kết mục tiêu phát triển doanh nghiệp và mục tiêu phát triển cá nhân, đảm bảo sự nhất quán giữa hành vi công việc của NV và chiến lược của doanh nghiệp thì ĐGTTNV là cơ sở để giám sát các hoạt động thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Luan van 9 - Đối với người lao động: + Thông tin từ ĐGTTNV giúp NV nhìn nhận các điểm tốt cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục. Đây là cơ hội để NV cải thiện tình hình thực hiện công việc hiện tại và phát triển tiềm năng của họ trong tương lai.
+ NV có động lực làm việc tốt vì được người quản lý cổ vũ, khích lệ. + NV biết rõ mục tiêu công việc và kế hoạch đạt mục tiêu. + NV nhận được sự hỗ trợ kịp thời của người quản lý khi gặp khó khăn. + Được đề đạt ý kiến để cải thiện điều kiện làm việc.
+ Có định hướng phát triển nghề nghiệp rõ ràng. + Được đào tạo một cách hợp lý. NỘI DUNG CỦA ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN 1. Xác định mục tiêu đánh giá thành tích nhân viên ĐGTTNV là một trong những nhiệm vụ trọng tâm mà một nhà quản lý giỏi cần phải thực hiện tốt.
Để làm được điều này, trước hết cần xác định rõ mục tiêu ĐGTTNV, tức là xác định mục đích của việc đánh giá phục vụ cho yêu cầu nào của quản trị nguồn nhân lực. Xác định mục tiêu ĐGTTNV phải căn cứ vào yêu cầu của hoạt động quản trị nguồn nhân lực ở từng thời điểm. Việc xác định mục tiêu đánh giá suy cho cùng nhằm phục vụ các mục tiêu chiến lược của tổ chức. ĐGTTNV nhằm vào các mục tiêu sau: - Mục tiêu giúp cho nhân viên làm việc tốt hơn: Công tác ĐGTTNV sẽ cung cấp thông tin phản hồi cho NV những điểm mạnh, điểm yếu, những việc đã thực hiện tốt hay chưa tốt, từ đó người quản lý đề nghị cách thức giúp NV cải thiện hiệu năng công tác nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn đơn vị.
- Mục tiêu trả lương, thưởng cho nhân viên: ĐGTTNV giúp so sánh mức độ kết quả thành tích công việc của từng NV với mức chuẩn, có nghĩa là phân tích kết quả thực hiện công việc của NV và đối chiếu với các mục tiêu đã vạch ra hoặc so sánh với kết quả của các NV khác cùng thực hiện hoạt động Luan van 10 đó trong bối cảnh tương tự, làm cơ sở cho việc trả lương, khen thưởng thích đáng các NV có thành tích vượt trội tạo động lực làm việc cho NV. - Là cơ sở thăng tiến, giáng chức, đề bạt nhân viên, thuyên chuyển, tạm cho nghỉ việc: Kết quả đánh giá thành tích sẽ giúp doanh nghiệp có dữ liệu cho biết tiềm năng, khả năng, năng lực của NV, từ đó doanh nghiệp có thể hoạch định các kế hoạch kế vị trong hàng ngũ các cấp quản trị hoặc thuyên chuyển, tạm nghỉ việc phục vụ công tác quản trị nguồn nhân lực. - Xác định nhu cầu đào tạo: Với kết quả ĐGTTNV sẽ cho biết một NV cụ thể có đáp ứng được yêu cầu công việc hay không, công tác đào tạo giúp NV yếu kém hiệu chỉnh các kỹ năng cần thiết hoặc chuyên môn nghiệp vụ. Đối với các NV được đánh giá tốt, có tiềm năng phát triển hơn nữa có thể đào tạo chuyên sâu, các kỹ năng nâng cao để phục vụ cho việc đề bạt các chức vụ cao hơn.
Như vậy, kết quả ĐGTTNV là tiền đề để xác định nhu cầu đào tạo. - Là cơ sở để tuyển mộ và tuyển chọn: Kết quả đánh giá thành tích sẽ giúp doanh nghiệp có sẵn dữ liệu cho biết khả năng đáp ứng công việc của các NV, từ đó hoạch định được các vị trí công việc cần phải tuyển mộ. Ngoài ra, đánh giá thành tích sẽ giúp cho doanh nghiệp dự báo được khả năng hoàn thành công tác của các ứng viên, từ đó có thể tuyển chọn được các ứng viên có thể đáp ứng yêu cầu của công việc. Các nhà quản trị cần xác định mục tiêu đánh giá vì mục tiêu đánh giá là cái quyết định các nội dung còn lại của tiến trình đánh giá thành tích.
Việc xác định mục tiêu rõ ràng cụ thể sẽ dẫn đến việc xác định các tiêu chí, phương pháp, đối tượng, thời điểm đánh giá phù hợp và kết quả đánh giá được chính xác mang lại hiệu quả cao cho công tác quản trị nguồn nhân lực nói riêng và công tác quản trị doanh nghiệp nói chung. Xác định tiêu chí đánh giá Tiêu chí đánh giá là các chỉ tiêu cụ thể thể hiện các yêu cầu, nhiệm vụ, Luan van 11 bản chất của công việc cũng như kỳ vọng của nhà quản lý về những lĩnh vực, kỹ năng, kết quả cần đạt được đối với NV đó, nói cách khác, đây là mốc chuẩn cho việc đo lường thực tế thực hiện công việc của người lao động. Việc xác định tiêu chí đánh giá nhằm giúp cho nhà lãnh đạo xác định được những lĩnh vực, những kỹ năng, kết quả cần được đánh giá và những yếu tố này liên hệ với các mục tiêu của doanh nghiệp như thế nào. Căn cứ để xác định tiêu chí đánh giá Để xác định được tiêu chí đánh giá thành tích, người xây dựng tiêu chí dựa trên cơ sở mục tiêu cá nhân và phân tích công việc.
Mục tiêu cá nhân được thiết lập trên mục tiêu của tổ chức và mục tiêu phòng ban, đồng thời được thống nhất giữa cán bộ quản lý trực tiếp và NV. Phân tích công việc tức là thực hiện mô tả công việc và đưa ra các tiêu chuẩn thực hiện công việc. Các yêu cầu khi xác định tiêu chí đánh giá Các tiêu chí đánh giá cần phải đáp ứng nguyên tắc SMART, tức là các tiêu chí đánh giá đòi hỏi phải: Cụ thể, chi tiết (Specific): Các tiêu chí phải được xác định sao cho NV thấy rõ những nhiệm vụ trọng tâm và NV cần phải làm tốt đến mức nào, tránh sự mập mờ, không rõ ràng. Có thể đo lường được (Measurable): Các tiêu chí có thể được đo lường theo các mức độ giúp so sánh thành tích của NV với tiêu chuẩn đề ra một cách dễ dàng và tạo sự công bằng giữa các NV.
Có sự thống nhất giữa NV và người đánh giá (Agreed): Sự nhất trí cao giữa NV và người đánh giá về các tiêu chí được thiết lập nhằm tránh sự tranh cãi về sau khi công bố kết quả thành tích, đồng thời giúp NV xác định các tiêu chí theo đúng mục tiêu đã đặt ra và nằm trong sự kiểm soát của NV để tránh ảnh hưởng đến thành tích của họ. Phù hợp (relevant): Các tiêu chí phải phản ánh một cách hợp lý các Luan van 12 mức độ yêu cầu về số lượng và chất lượng của công việc, phù hợp với đặc điểm của từng công việc, tránh việc áp đặt quá khả năng thực hiện của NV hoặc đăng ký mức độ hoàn thành dưới khả năng thực hiện để đạt thành tích. Có hạn định về thời gian (Time-bound): Tiêu chí phải phản ánh được thời gian tối đa cần phải hoàn thành công việc.