Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Biến đổi khí hậu (mã số: 9440221) với đề tài "Nghiên cứu, đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu" do nghiên sinh Nguyễn Thị Ngọc Ánh thực hiện tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu (Bộ Tài nguyên và Môi trường), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Trung Thắng và TS. Đỗ Nam Thắng, hoàn thành năm 2022.

                  KHUNG LOGIC NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Rừng ngập mặn (RNM) và hệ sinh thái (HST) ven biển có chức năng kinh tế, sinh thái và bảo vệ môi trường, bao gồm cung cấp lâm - thủy sản, chắn sóng, bảo vệ bờ biển, lọc nước và lưu trữ carbon. Việt Nam sở hữu khoảng 150.000 ha RNM, trong đó khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) chiếm 78% tổng diện tích cả nước. Vườn quốc gia (VQG) Mũi Cà Mau là khu dự trữ sinh quyển thế giới lưu giữ cảnh quan rừng ngập mặn nguyên sinh có ý nghĩa bảo tồn cấp quốc gia. Tuy nhiên, tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng (NBD) kết hợp với các hiện tượng thời tiết cực đoan đang làm suy thoái nghiêm trọng diện tích và chất lượng rừng tại đây.

Trên diễn đàn quốc tế, vấn đề tổn thất và thiệt hại (Loss and Damage - L&D) đã được xác lập trong khuôn khổ Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC) từ COP 13 (Bali, 2007), Cơ chế quốc tế Warsaw (WIM tại COP 19 năm 2013), Thỏa thuận Paris (2015) và Quỹ Tổn thất và Thiệt hại tại COP 27. Mặc dù vậy, các nghiên cứu định lượng tổn thất và thiệt hại phi kinh tế (đặc biệt là đa dạng sinh học và dịch vụ HST) trên thế giới còn nhiều khó khăn về mặt phương pháp. Tại Việt Nam, nghiên cứu đánh giá TT&TH đối với HST RNM do BĐKH gây ra chưa được thực hiện đầy đủ, thiếu tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và khung quy trình chuẩn hóa. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 02 mục tiêu cụ thể:

  • (i) Xác định được phương pháp và quy trình phù hợp nhằm đánh giá tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu.
  • (ii) Đánh giá được tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn tại Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu và đề xuất được các giải pháp nhằm giảm thiểu.

Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung giải quyết 03 câu hỏi:

  1. Phương pháp và quy trình nào có thể được sử dụng để kết hợp tri thức của cộng đồng và tri thức khoa học để đánh giá tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn?
  2. Tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu như thế nào trong 20–30 năm vừa qua? Đâu là những tổn thất và thiệt hại trọng tâm?
  3. Những giải pháp nào có thể giảm thiểu được tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau?

Luận điểm nghiên cứu

  • Luận điểm 1: Tri thức của cộng đồng là thông tin quý giá trong đánh giá tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn. Tuy nhiên, tri thức cộng đồng là chưa đủ, cần kết hợp với tri thức khoa học để đánh giá chính xác tổn thất và thiệt hại liên quan đến biến đổi khí hậu.
  • Luận điểm 2: Hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau chịu nhiều tổn thất và thiệt hại liên quan đến biến đổi khí hậu, trong đó dịch vụ cung cấp thủy hải sản và dịch vụ phòng, chống sạt lở bờ biển là các tổn thất và thiệt hại chính.
  • Luận điểm 3: Các giải pháp công trình và phi công trình có thể được áp dụng đồng bộ để giảm thiểu tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn liên quan đến biến đổi khí hậu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổn thất và thiệt hại đối với HST RNM tại VQG Mũi Cà Mau liên quan đến BĐKH, tập trung vào 04 nhóm dịch vụ hệ sinh thái cơ bản:
    1. Dịch vụ cung cấp: Gỗ, củi, dược liệu, nguồn lợi thủy/hải sản.
    2. Dịch vụ hỗ trợ: Môi trường sống, bãi đẻ và nơi sinh sản của các loài thủy sinh và thực vật ngập mặn.
    3. Dịch vụ điều tiết: Khả năng phòng hộ, chắn sóng, chống xói lở bờ biển.
    4. Dịch vụ văn hóa, giải trí: Du lịch sinh thái cảnh quan.
  • Phạm vi không gian: VQG Mũi Cà Mau, trọng tâm khảo sát thực địa tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 1989–2020 (khoảng 30 năm) và dự báo xu thế biến động đến giai đoạn 2050–2100.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực nghiệm quốc tế

Tác giả đã điểm lại các công trình nghiên cứu nền tảng về khái niệm, bản chất và phương pháp đánh giá tổn thất và thiệt hại do BĐKH:

  • Khái niệm và ranh giới TT&TH: UNFCCC (2012) xác định TT&TH là những biểu hiện thực tế hoặc tiềm tàng từ tác động tiêu cực của BĐKH đối với con người và hệ thống tự nhiên. Bouwer (2011) tiếp cận TT&TH thông qua các hiện tượng thời tiết cực đoan. Warner và Zakieldeen (2011), James và cộng sự (2014, 2019), Nishat và cộng sự (2013) làm rõ rằng TT&TH xảy ra khi các biện pháp giảm nhẹ và thích ứng không còn đủ khả năng ngăn chặn tác động tiêu cực của BĐKH. Về mặt học thuật, Huq (2013) và ECLAC (2014) phân biệt "tổn thất" (losses - mất mát vĩnh viễn không thể khôi phục như sinh mạng, loài, dịch vụ môi trường phi thị trường) và "thiệt hại" (damages - mất mát có thể sửa chữa, phục hồi như hạ tầng, tài sản). R. Verheyen (2012) phân loại thành 03 nhóm: TT&TH tránh được (avoided), không tránh được (unavoided), và không thể tránh được (unavoidable).
  • Phân loại dịch vụ hệ sinh thái: Nghiên cứu của Alcamo và cộng sự (2003), Spaninks và Beukering (1997), UNEP (2006) và Sáng kiến Kinh tế Hệ sinh thái và Đa dạng sinh học - TEEB (2010) chuẩn hóa 04 nhóm dịch vụ: Cung cấp, Điều tiết, Văn hóa và Hỗ trợ.
  • Phương pháp đánh giá dựa vào cộng đồng: Báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB (2014) tại Bangladesh; Viện Chiến lược Môi trường Toàn cầu - IGES (2014) tại Nhật Bản, Ấn Độ, Philippines, Thái Lan; Warner và cộng sự (2013) tại Ethiopia và các quốc đảo nhỏ đã chứng minh tính hiệu quả của công cụ đánh giá có sự tham gia của người dân bản địa trong việc nhận diện thiệt hại phi kinh tế.
  • Phương pháp viễn thám và GIS: Siripong (2010) sử dụng ảnh vệ tinh Landsat phân tích biến động đường bờ và xói lở tại Thái Lan; Philip-NeriJayson (2013) ứng dụng ảnh đa phổ phân giải trung bình và kỹ thuật DSAS xác định tốc độ xói mòn bờ biển Keta (Ghana) qua 283 đường cắt ngang.
  • Lượng giá kinh tế tài nguyên: Khung lý thuyết Tổng giá trị kinh tế (TEV) của Pearce và Turner (1993), Barbier (1997) phân định giá trị sử dụng (trực tiếp, gián tiếp, lựa chọn) và giá trị phi sử dụng (tồn tại, lưu truyền) làm cơ sở cho việc lượng hóa thiệt hại môi trường.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung vào kiểm kê thiệt hại tài sản do thiên tai hoặc đánh giá diện tích rừng ngập mặn đơn thuần bằng ảnh viễn thám mà chưa tích hợp đánh giá tổn thất dịch vụ hệ sinh thái do BĐKH. Thiếu vắng một khung quy trình kết hợp hài hòa giữa tri thức bản địa định tính của cộng đồng với công nghệ không gian viễn thám/GIS và các kỹ thuật lượng giá kinh tế môi trường. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập và thử nghiệm quy trình tích hợp liên ngành tại VQG Mũi Cà Mau.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các cơ sở lý luận chuẩn mực:

  1. Khung đánh giá rủi ro khí hậu của IPCC (2012): Tích hợp hai cách tiếp cận: Giảm nhẹ rủi ro thiên tai (DRR - phân tích hiểm họa, mức độ phơi nhiễm, tính nhạy cảm dựa trên chuỗi số liệu quá khứ) và Thích ứng với BĐKH (CCA - đánh giá tính dễ bị tổn thương và dự báo tương lai).
  2. Lý thuyết phân loại TT&TH của UNFCCC: Phân chia tổn thất thành hai nhóm: kinh tế (tài sản, thu nhập trao đổi được trên thị trường) và phi kinh tế (đa dạng sinh học, dịch vụ hệ sinh thái, sinh kế, tri thức bản địa).
  3. Mô hình Tổng giá trị kinh tế (TEV): Cấu trúc giá trị hệ sinh thái rừng ngập mặn thành giá trị sử dụng trực tiếp (gỗ, thủy sản), giá trị sử dụng gián tiếp (chống xói lở, bảo vệ đường bờ), giá trị lựa chọn và giá trị phi sử dụng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp điều tra xã hội học (định tính cộng đồng): Điều tra bảng hỏi trực tiếp các hộ dân sinh sống tại vùng đệm và vùng lõi VQG Mũi Cà Mau; tổ chức các cuộc thảo luận nhóm tập trung (FGD) và phỏng vấn sâu (KII) cán bộ quản lý VQG, chính quyền địa phương xã Đất Mũi nhằm nhận diện biểu hiện BĐKH, mức độ suy giảm dịch vụ HST và các giải pháp thích ứng.
  • Phương pháp viễn thám và GIS (định lượng không gian): Thu thập và xử lý chuỗi ảnh vệ tinh Landsat đa thời gian qua 4 mốc: 1989, 1999, 2010 và 2020. Ứng dụng công cụ Hệ thống phân tích đường bờ kỹ thuật số (DSAS - Digital Shoreline Analysis System) để chiết tách đường bờ biển, tính toán diện tích sạt lở bờ Đông và bồi tụ bờ Tây.
  • Phương pháp lượng giá kinh tế tài nguyên môi trường:
    • Phương pháp giá thị trường (Market Price Method): Tính toán tổn thất dịch vụ cung cấp gỗ, củi và nguồn lợi thủy hải sản khai thác tự nhiên.
    • Phương pháp chi phí thay thế / chi phí thiệt hại tránh được (Replacement Cost / Damage Cost Avoided Method): Lượng hóa giá trị dịch vụ phòng hộ, chống sạt lở bờ biển của RNM tương đương với chi phí xây dựng và bảo trì công trình kè biển nhân tạo.
    • Phương pháp chi phí du lịch (Travel Cost Method): Đánh giá thiệt hại đối với dịch vụ văn hóa, giải trí và du lịch sinh thái.
    • Quy đổi toàn bộ giá trị dòng tiền qua các thời kỳ về năm cơ sở là năm 2022.
  • Phương pháp chuyên gia và tổng hợp thống kê: Tham vấn các nhà khoa học, nhà quản lý lâm nghiệp và khí tượng thủy văn để chuẩn hóa trọng số và hiệu chỉnh các sai số mô hình.
              QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TỔN THẤT VÀ THIỆT HẠI HST RNM

Bảng tổng hợp phương pháp lượng giá áp dụng trong luận án

Loại hình dịch vụ hệ sinh thái Phương pháp lượng giá áp dụng Dữ liệu đầu vào thực tế
Dịch vụ cung cấp (Thủy hải sản, lâm sản) Phương pháp giá thị trường (Market Price Method) Thống kê sản lượng đánh bắt/nuôi trồng, giá bán tại địa phương, chi phí sản xuất thực tế.
Dịch vụ điều tiết (Phòng hộ, chống sạt lở bờ biển) Phương pháp chi phí thay thế / Chi phí thiệt hại tránh được (Replacement Cost Method) Đơn giá xây dựng kè bảo vệ bờ biển tương đương, diện tích rừng bị mất do xói lở qua ảnh vệ tinh.
Dịch vụ văn hóa (Du lịch sinh thái, cảnh quan) Phương pháp chi phí du lịch (Travel Cost Method) Lượng khách du lịch đến VQG, chi phí di chuyển, lưu trú và thời gian của du khách.
Dịch vụ hỗ trợ (Môi trường sống, bãi đẻ) Đánh giá định tính kết hợp phân tích thứ bậc Tỷ lệ suy giảm diện tích nơi cư trú, ý kiến chuyên gia và khảo sát nhận thức cộng đồng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu viễn thám: Dữ liệu ảnh Landsat các năm 1989, 1999, 2010, 2020 được hiệu chỉnh hình học và phân loại lớp phủ.
  • Dữ liệu thứ cấp: Kịch bản BĐKH và Nước biển dâng cho Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2020); Báo cáo hiện trạng sạt lở ven biển của UBND tỉnh Cà Mau; Số liệu quan trắc khí tượng thủy văn; Dữ liệu từ Đề tài cấp Bộ TNMT.03.
  • Dữ liệu chính sách pháp luật: Luật Bảo vệ môi trường 2020; Luật Phòng, chống thiên tai 2013; Quyết định số 1055/QĐ-TTg; Quyết định số 896/QĐ-TTg; Quyết định số 1662/QĐ-TTg; Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn liên quan đến biến đổi khí hậu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận, khung pháp lý và bức tranh tổng thể về RNM trong bối cảnh BĐKH:

  • Bối cảnh thiệt hại thiên tai tại Việt Nam: Giai đoạn 1995–2017, thiệt hại do thiên tai tại Việt Nam ước tính khoảng 14 nghìn tỷ đồng/năm (giá 2010) với tốc độ gia tăng 12,7%/năm. Năm 2017 ghi nhận kỷ lục 16 cơn bão và 4 áp thấp nhiệt đới làm 386 người chết và mất tích, tổng thiệt hại 38,7 nghìn tỷ đồng (~2,7 tỷ USD). Đợt hạn mặn lịch sử 2014–2016 do El Niño gây thiệt hại hơn 5.500 tỷ đồng, làm 2 triệu người thiếu nước sinh hoạt, 1,75 triệu người mất sinh kế, ảnh hưởng 18.335 ha hoa màu, 55.651 ha cây ăn quả, 104.106 ha cây công nghiệp và 4.641 ha thủy sản.
  • Hiện trạng RNM và sạt lở bờ biển: Cả nước có 150.000 ha RNM (ĐBSCL chiếm 78%, Đông Bắc 13%, ĐBSH 6%, miền Trung 1,5%). Hiện có 1.113 km trong tổng số 2.380 km đê biển có RNM bảo vệ phía trước (tương ứng 69.611 ha). Toàn vùng ĐBSCL ghi nhận 564 điểm sạt lở với tổng chiều dài trên 834 km; riêng bờ biển có 52 điểm sạt lở với chiều dài 268 km, trung bình mỗi năm xói lở làm mất khoảng 300 ha đất và RNM phòng hộ.
  • Khung chính sách: Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định nội dung đánh giá TT&TH do BĐKH; Thông tư 01/2022/TT-BTNMT hướng dẫn thu thập chỉ số diện tích rừng bị mất, loại rừng, chất lượng rừng và số loài bị ảnh hưởng.
  • Khu vực nghiên cứu: VQG Mũi Cà Mau là vùng đất ngập nước ven biển có tính đa dạng sinh học cao nhưng chịu tác động trực tiếp của cả hai chế độ nhật triều (biển Tây) và bán nhật triều (biển Đông), tạo ra các quy luật bồi - lở phức tạp.
                    HIỆN TRẠNG RNM VÀ SẠT LỞ BỜ BIỂN TẠI VIỆT NAM

Chương 2. Cách tiếp cận và phương pháp luận nghiên cứu tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu

Chương 2 trình bày quy trình phương pháp luận tích hợp:

  • Cách tiếp cận: Kết hợp phương pháp tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up: điều tra xã hội học, tham vấn tri thức bản địa cộng đồng) và từ trên xuống (Top-down: công nghệ viễn thám, GIS, các kịch bản BĐKH quốc gia).
  • Quy trình đánh giá gồm 4 giai đoạn:
    1. Nhận diện và xác định danh mục TT&TH: Xác định các loại hình hiểm họa (nước biển dâng, bão, xói lở bờ biển) và các dịch vụ hệ sinh thái bị tác động.
    2. Thu thập dữ liệu thực địa và không gian: Tiến hành khảo sát hộ gia đình tại xã Đất Mũi, thu thập ảnh vệ tinh Landsat (1989–2020), trích xuất bản đồ địa hình và hiện trạng rừng.
    3. Phân tích định lượng và định tính: Sử dụng phần mềm xử lý ảnh và module DSAS để thiết lập các mặt cắt ngang đường bờ, tính toán tốc độ xói lở/bồi tụ; áp dụng các mô hình lượng giá kinh tế theo khung TEV, chuyển đổi dòng tiền về năm cơ sở 2022.
    4. Đánh giá tổng hợp và xây dựng giải pháp: Phân tích nguyên nhân, dự báo xu thế biến động rừng đến 2050 và 2100 theo kịch bản RCP 8.5 và đề xuất giải pháp thích ứng.

Chương 3. Kết quả đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu

Chương 3 trình bày các phát hiện định tính và số liệu định lượng:

1. Kết quả đánh giá dựa vào cộng đồng (định tính)

Khảo sát nhận thức người dân tại khu vực VQG Mũi Cà Mau cho thấy:

  • Biểu hiện BĐKH: Đa số người dân ghi nhận sự gia tăng về tần suất và cường độ của triều cường, hiện tượng sạt lở bờ biển gia tăng, nhiệt độ mùa khô tăng cao và sự thay đổi bất thường của mùa mưa.
  • Mức độ suy giảm dịch vụ HST:
    • Dịch vụ cung cấp thủy hải sản tự nhiên bị suy giảm nghiêm trọng nhất do mất bãi đẻ, nguồn lợi cua, tôm, ba khía, cá ngát sụt giảm 40–60% so với 20–30 năm trước.
    • Dịch vụ phòng hộ chắn sóng suy giảm rõ rệt tại dải bờ biển phía Đông do rừng phòng hộ bị sóng cuốn trôi trơ gốc.
    • Thu nhập của các hộ gia đình phụ thuộc vào khai thác thủy sản dưới tán rừng giảm sút, buộc người dân phải chuyển đổi sang các hình thức nuôi trồng thâm canh hoặc làm thuê.

2. Kết quả phân tích viễn thám và GIS (diễn biến đường bờ 1989–2020)

Kết quả chồng xếp bản đồ và phân tích DSAS giai đoạn 1989–2020 chỉ ra tính tương phản sâu sắc giữa hai bờ của VQG Mũi Cà Mau:

  • Khu vực bờ Đông (biển Đông): Diễn ra quá trình sạt lở và xói mòn nghiêm trọng. Sóng biển mạnh kết hợp gió mùa Đông Bắc làm đường bờ biển lùi sâu vào đất liền hàng trăm mét, phá hủy nhiều diện tích rừng phòng hộ nguyên sinh.
  • Khu vực bờ Tây (vịnh Thái Lan): Quá trình bồi tụ chiếm ưu thế, diện tích bãi bồi mở rộng ra biển tạo điều kiện cho các quần xã cây mắm tái sinh và tiên phong mở rộng diện tích đất liền.

3. Ước tính tổn thất và thiệt hại bằng lượng giá kinh tế

  • Tổng giá trị thiệt hại kinh tế đối với dịch vụ hệ sinh thái RNM VQG Mũi Cà Mau giai đoạn 1989–2020 được tính toán chi tiết cho từng hợp phần dịch vụ (phòng hộ chống sạt lở, mất sản lượng thủy sản, mất diện tích sinh khối rừng) và quy đổi toàn bộ về giá trị năm cơ sở 2022.
  • Kết quả cho thấy chi phí thiệt hại tránh được đối với chức năng phòng hộ bờ biển chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tổn thất.

4. Bảng tổng hợp các chỉ số khí hậu và dự báo tác động tại khu vực nghiên cứu

Chỉ số / Yếu tố đánh giá Giai đoạn 1989–2020 (Thực tế quan trắc) Dự báo năm 2050 (Kịch bản RCP 8.5) Dự báo năm 2100 (Kịch bản RCP 8.5)
Mực nước biển dâng Tăng trung bình ~3,2 mm/năm tại các trạm hải văn ven biển Dự kiến dâng 18 ÷ 38 cm Dự kiến dâng lên tới 100 cm
Xu hướng biến động bờ biển Bờ Đông sạt lở mạnh, bờ Tây bồi tụ tự nhiên Tốc độ sạt lở bờ Đông gia tăng, suy giảm đai rừng phòng hộ Nguy cơ mất diện tích lớn RNM vùng trũng thấp nếu không có đê kè
Dịch vụ cung cấp thủy sản Suy giảm liên tục trong 20–30 năm qua Nguy cơ suy giảm sâu các bãi giống tự nhiên ven bờ Đòi hỏi chuyển đổi hoàn toàn mô hình sinh kế sang nuôi trồng thích ứng
Ảnh hưởng hệ thống giao thông ĐBSCL Ngập cục bộ mùa triều cường Ngập 9% quốc lộ, 12% tỉnh lộ Ngập 28% quốc lộ, 27% tỉnh lộ; ngập 570.000 ha đất lúa

5. Đề xuất giải pháp giảm thiểu tổn thất và thiệt hại

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp phân kỳ ưu tiên gồm hai nhóm:

  • Nhóm giải pháp công trình: Xây dựng kè ngầm giảm sóng tạo bãi bồi để trồng rừng tại bờ Đông; nâng cấp đê biển kết hợp kiểm soát ngập triều; xây dựng các công trình bảo vệ bờ tại các điểm sạt lở xung yếu.
  • Nhóm giải pháp phi công trình: Phục hồi rừng ngập mặn tự nhiên bằng các loài bản địa (đước đôi, mắm trắng, vẹt); nhân rộng mô hình kinh tế lâm - ngư kết hợp (nuôi tôm sinh thái dưới tán rừng ngập mặn có chứng nhận); hoàn thiện quy chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES); nâng cao năng lực giám sát biến động rừng dựa trên GIS và viễn thám; lồng ghép đánh giá TT&TH vào kế hoạch hành động ứng phó BĐKH của tỉnh Cà Mau.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tổn thất và thiệt hại liên quan đến BĐKH đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn, phân định rõ ràng các khía cạnh tổn thất kinh tế và tổn thất phi kinh tế trong bối cảnh đặc thù của Việt Nam.
  2. Xây dựng thành công khung phương pháp luận tích hợp, kết hợp giữa phương pháp đánh giá định tính dựa vào cộng đồng (tri thức bản địa) với phương pháp định lượng không gian (viễn thám/GIS, DSAS) và các kỹ thuật lượng giá kinh tế môi trường (TEV).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ số liệu định lượng về mức độ biến động đường bờ (sạt lở bờ Đông, bồi tụ bờ Tây) và giá trị tổn thất kinh tế đối với các dịch vụ HST RNM tại VQG Mũi Cà Mau qua chuỗi thời gian 30 năm (1989–2020), quy đổi về năm cơ sở 2022.
  2. Dự báo xu thế biến động diện tích rừng ngập mặn và nguy cơ xói lở bờ biển theo kịch bản BĐKH và NBD (RCP 8.5) đến năm 2050 và 2100.
  3. Đề xuất danh mục các giải pháp công trình và phi công trình có tính khả thi cao nhằm giảm thiểu TT&TH, hỗ trợ trực tiếp cho công tác quản lý của Ban Quản lý VQG Mũi Cà Mau và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Việc định lượng giá trị dịch vụ hệ sinh thái rất phức tạp, đặc biệt là các dịch vụ phi thị trường như dịch vụ hỗ trợ (nơi sinh sản, chu trình dinh dưỡng) và dịch vụ văn hóa. Do hạn chế về dữ liệu và nguồn lực, luận án chỉ lượng giá định lượng bằng tiền tệ đối với một số loại hình dịch vụ điển hình chịu tổn thất lớn nhất (dịch vụ phòng hộ chống sạt lở bờ biển, dịch vụ cung cấp thủy sản).
  • Độ phân giải không gian của ảnh vệ tinh Landsat (30m) trong giai đoạn lịch sử ban đầu có những hạn chế nhất định khi chiết tách đường bờ ở các khu vực có địa hình bùn lỏng bãi bồi phức tạp.
  • Chưa tách biệt được một cách tuyệt đối giữa tác động thuần túy của BĐKH toàn cầu với các hoạt động nhân sinh cục bộ (chặt phá rừng trước đây, đắp đầm nuôi tôm) đối với sự suy giảm diện tích rừng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng lượng giá toàn diện các giá trị phi sử dụng (giá trị tồn tại, giá trị lưu truyền) và giá trị lưu trữ carbon của HST RNM VQG Mũi Cà Mau.
  • Ứng dụng ảnh viễn thám độ phân giải siêu cao (Sentinel, PlanetScope, UAV) và tích hợp mô hình thủy thạch động lực học chi tiết để mô phỏng tương tác sóng - dòng chảy - trầm tích - rừng ngập mặn.
  • Nghiên cứu cơ chế tài chính chuyển giao rủi ro và bảo hiểm rủi ro thiên tai đối với dịch vụ hệ sinh thái rừng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Biến đổi khí hậu, Quản lý tài nguyên và môi trường, Lâm nghiệp đô thị và nhiệt đới, Kinh tế tài nguyên môi trường, Địa lý tài nguyên. Phần quy trình tích hợp viễn thám, DSAS và mô hình lượng giá TEV tại Chương 2 và Chương 3 có giá trị phương pháp luận cao.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ TN&MT, Bộ NN&PTNT, UBND các tỉnh ven biển ĐBSCL): Sử dụng các kết quả nghiên cứu và phương pháp luận của luận án làm căn cứ thực hiện Thông tư 01/2022/TT-BTNMT trong việc kiểm kê, đánh giá TT&TH do BĐKH cấp tỉnh.
  • Ban Quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia: Tham khảo danh mục giải pháp công trình kè ngầm giảm sóng và mô hình sinh kế lâm - ngư kết hợp để áp dụng vào thực tế quản trị rừng ngập mặn ven biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những công cụ và chuỗi dữ liệu nào để phân tích diễn biến đường bờ tại VQG Mũi Cà Mau?

Luận án sử dụng chuỗi ảnh vệ tinh Landsat đa thời gian qua 4 mốc: 1989, 1999, 2010 và 2020 kết hợp với Hệ thống phân tích đường bờ kỹ thuật số (DSAS - Digital Shoreline Analysis System) để chiết tách đường bờ, thiết lập các mặt cắt ngang và tính toán tốc độ xói lở ở bờ Đông cũng như tốc độ bồi tụ ở bờ Tây.

2. Bốn nhóm dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn chính được đánh giá trong luận án là gì?

Bốn nhóm dịch vụ gồm: (i) Dịch vụ cung cấp (gỗ, củi, dược liệu, nguồn lợi thủy hải sản); (ii) Dịch vụ hỗ trợ (môi trường sống, bãi đẻ của các loài thủy sinh); (iii) Dịch vụ điều tiết (phòng hộ, chắn sóng, chống sạt lở bờ biển); (iv) Dịch vụ văn hóa (du lịch sinh thái cảnh quan).

3. Phương pháp lượng giá kinh tế nào được áp dụng để tính toán thiệt hại chức năng phòng hộ chống sạt lở của rừng?

Tác giả áp dụng Phương pháp chi phí thay thế / Chi phí thiệt hại tránh được (Replacement Cost / Damage Cost Avoided Method), dựa trên chi phí đầu tư xây dựng và duy tu hệ thống công trình kè biển nhân tạo có công năng tương đương để bảo vệ bờ biển khi rừng ngập mặn bị mất.

4. Dòng tiền tổn thất kinh tế qua các thời kỳ được quy đổi về năm cơ sở nào?

Toàn bộ giá trị dòng tiền tổn thất kinh tế đối với các dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn qua các mốc thời gian đánh giá lịch sử đều được tác giả tính toán và quy đổi về năm cơ sở là năm 2022.

5. Kết quả khảo sát cộng đồng tại xã Đất Mũi chỉ ra dịch vụ hệ sinh thái nào bị suy giảm nghiêm trọng nhất?

Khảo sát điều tra xã hội học chỉ ra rằng dịch vụ cung cấp thủy hải sản tự nhiên (tôm, cua, cá, ba khía) và dịch vụ phòng hộ chống sạt lở bờ biển là hai nhóm dịch vụ bị suy giảm nghiêm trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và sinh kế của các hộ dân.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xây dựng thành công quy trình tích hợp kết hợp giữa tri thức cộng đồng bản địa, công nghệ viễn thám/GIS và các phương pháp lượng giá kinh tế môi trường để đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn. Công trình đã cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về diễn biến sạt lở bờ Đông, bồi tụ bờ Tây và suy giảm dịch vụ hệ sinh thái tại Vườn quốc gia Mũi Cà Mau trong giai đoạn 1989–2020 cùng các dự báo đến năm 2050 và 2100 theo kịch bản RCP 8.5. Hệ thống giải pháp công trình kè giảm sóng và phi công trình phục hồi rừng được đề xuất trong luận án có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quản lý bền vững rừng ngập mặn và hoạch định chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.