Luận văn đánh giá sự hài lòng của khách hàng DNNVV đối với dịch vụ cho vay tại Ngân hàng ACB TP.HCM

Luận văn thạc sĩ UEH đánh giá sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa với dịch vụ cho vay tại ngân hàng TMCP Á Châu khu vực TP.HCM.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2013

92
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG DNNVV ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NHTM

1.1. Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)

1.2. Khái niệm DNNVV

1.3. Đặc điểm của DNNVV

1.4. Những vấn đề về dịch vụ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp

1.5. Khái niệm dịch vụ cho vay

1.6. Phân loại dịch vụ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp

1.6.1. Căn cứ vào thời gian vay

1.6.2. Căn cứ vào biện pháp bảo đảm

1.7. Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ cho vay

1.8. Khái niệm về chất lượng dịch vụ

1.9. Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ

1.9.1. Mô hình SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1988)

1.9.2. Mô hình Gronroos (1984)

1.9.3. Mô hình chất lượng dịch vụ của Sureshchanderet al (2001)

1.9.4. Mô hình chất lượng dịch vụ ngân hàng của Bahia và Nantel (2000)

1.9.5. Mô hình ROPMIS

1.10. Sự hài lòng của khách hàng DNNVV đối với dịch vụ cho vay tại NHTM

1.11. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng

1.12. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

1.13. Sự cần thiết phải nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng DNNVV đối với dịch vụ cho vay tại NHTM

1.14. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng DNNVV đối với dịch vụ cho vay

1.15. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHO VAY BẰNG MÔ HÌNH ROPMIS TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU KHU VỰC TP.

2.1. Phân tích mô tả về DNNVV đang sử dụng dịch vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.

2.2. Mạng lưới Chi nhánh/PGD tại khu vực Tp.

2.3. Thông tin về thời gian quan hệ tín dụng và số lượng Tổ chức tín dụng (TCTD) đang quan hệ tín dụng của DNNVV tại ACB – khu vực Tp.

2.4. Thông tin về ngành nghề kinh doanh và doanh thu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Quy trình nghiên cứu

2.7. Phương pháp chọn mẫu và số lượng mẫu

2.8. Mô tả thống kê các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng DNNVV đối với dịch vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.

2.9. Bảng câu hỏi và mã hóa thang đo

2.10. Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

2.11. Kiểm định thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ

2.12. Kiểm định thang đo Sự hài lòng của khách hàng

2.13. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.14. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ

2.15. Phân tích nhân tố Sự hài lòng của khách hàng

2.16. Kiểm định mô hình nghiên cứu

2.17. Kiểm định hệ số tương quan

2.18. Phân tích hồi quy

2.19. Kết quả nghiên cứu

2.19.1. Theo thống kê mô tả

2.19.2. Kiểm định giả thuyết

2.20. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP

3.1. Nhóm giải pháp cho Hội sở

3.1.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay

3.1.2. Củng cố và phát triển nguồn lực tài chính và vật chất

3.1.3. Đổi mới công tác quản trị điều hành

3.1.4. Xây dựng biểu phí và lãi suất cạnh tranh

3.2. Nhóm giải pháp cho các Chi nhánh/PGD

3.2.1. Xây dựng văn hóa làm việc hướng đến khách hàng

3.2.2. Xây dựng môi trường cung cấp dịch vụ ngân hàng chuyên nghiệp

3.2.3. Đổi mới công tác quản lý công việc và quản lý khách hàng

3.3. Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

3.3.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Khách Hàng DNNVV

Đánh giá sự hài lòng của khách hàng là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Nghiên cứu này tập trung vào dịch vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Sự hài lòng không chỉ phản ánh chất lượng dịch vụ mà còn ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với ngân hàng.

1.1. Khái Niệm Về Sự Hài Lòng Của Khách Hàng

Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa là cảm giác thỏa mãn hoặc không thỏa mãn của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ. Đối với khách hàng doanh nghiệp, sự hài lòng này thường liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự đáp ứng của ngân hàng đối với nhu cầu của họ.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Sự Hài Lòng

Đánh giá sự hài lòng giúp ngân hàng nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong dịch vụ của mình. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thị trường ngân hàng ngày càng khốc liệt.

II. Những Thách Thức Trong Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Khách Hàng DNNVV

Khách hàng DNNVV thường gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận dịch vụ cho vay tại ngân hàng. Những thách thức này có thể bao gồm việc thiếu tài sản thế chấp, thông tin tài chính không minh bạch, và quy trình vay vốn phức tạp. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Cung Cấp Tài Sản Thế Chấp

Nhiều DNNVV không có đủ tài sản để thế chấp khi vay vốn, điều này làm giảm khả năng tiếp cận vốn và ảnh hưởng đến sự hài lòng của họ với dịch vụ ngân hàng.

2.2. Thiếu Minh Bạch Trong Thông Tin Tài Chính

Sự thiếu minh bạch trong thông tin tài chính của DNNVV có thể dẫn đến việc ngân hàng không thể đánh giá đúng khả năng trả nợ, từ đó ảnh hưởng đến quyết định cho vay và sự hài lòng của khách hàng.

III. Phương Pháp Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Khách Hàng DNNVV

Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng DNNVV, mô hình ROPMIS được áp dụng. Mô hình này bao gồm các yếu tố như nguồn lực, kết quả, quá trình, quản lý, hình ảnh và trách nhiệm xã hội. Việc áp dụng mô hình này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về chất lượng dịch vụ.

3.1. Mô Hình ROPMIS Trong Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ

Mô hình ROPMIS giúp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Mỗi yếu tố trong mô hình đều có vai trò quan trọng trong việc tạo ra trải nghiệm tích cực cho khách hàng.

3.2. Quy Trình Nghiên Cứu Sử Dụng Mô Hình ROPMIS

Quy trình nghiên cứu bao gồm việc thu thập dữ liệu từ khách hàng DNNVV thông qua bảng hỏi và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS. Kết quả sẽ giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Của Khách Hàng DNNVV Tại ACB

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng DNNVV tại ACB chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ và sự đáp ứng của ngân hàng. Các yếu tố như thời gian xử lý hồ sơ và thái độ phục vụ của nhân viên cũng được đánh giá cao.

4.1. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng

Các yếu tố như chất lượng dịch vụ, thời gian xử lý và thái độ phục vụ của nhân viên đều có tác động lớn đến sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu cho thấy rằng ngân hàng cần cải thiện những yếu tố này để nâng cao sự hài lòng.

4.2. Đánh Giá Tổng Quan Về Sự Hài Lòng Của Khách Hàng

Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn khách hàng DNNVV đều hài lòng với dịch vụ cho vay tại ACB. Tuy nhiên, vẫn còn một số điểm cần cải thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

V. Giải Pháp Nâng Cao Sự Hài Lòng Của Khách Hàng DNNVV Tại ACB

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng DNNVV, ACB cần thực hiện một số giải pháp như cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường đào tạo nhân viên và đơn giản hóa quy trình vay vốn. Những giải pháp này sẽ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng và thu hút thêm nhiều DNNVV.

5.1. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ

Ngân hàng cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay, từ việc cải thiện quy trình xử lý hồ sơ đến việc nâng cao kỹ năng phục vụ của nhân viên.

5.2. Đào Tạo Nhân Viên Để Tăng Cường Dịch Vụ Khách Hàng

Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách hàng sẽ giúp ngân hàng tạo ra trải nghiệm tích cực cho khách hàng DNNVV, từ đó nâng cao sự hài lòng.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Khách Hàng DNNVV

Đánh giá sự hài lòng của khách hàng DNNVV là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng. Ngân hàng TMCP Á Châu cần tiếp tục nghiên cứu và cải thiện dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Tương lai của ngân hàng sẽ phụ thuộc vào khả năng duy trì và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

6.1. Tương Lai Của Dịch Vụ Cho Vay Tại ACB

Ngân hàng cần tiếp tục đổi mới và cải tiến dịch vụ cho vay để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng DNNVV. Việc này không chỉ giúp giữ chân khách hàng mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

6.2. Định Hướng Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Đối Với DNNVV

Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng đối với DNNVV cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của khách hàng. Ngân hàng cần lắng nghe phản hồi từ khách hàng để có những điều chỉnh kịp thời.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với dịch vụ cho vay bằng mô hình ropmis tại ngân hàng tmcp á châu khu vực tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với một dịch vụ hay một sản phẩm nào đó là một trong những nghiên cứu không thể thiếu của các doanh nghiệp nhằm nhận biết đƣợc khách hàng của họ đang đánh giá sản phẩm, dịch vụ của họ nhƣ thế nào? Từ đó, giúp cho doanh nghiệp có thể nhận biết đƣợc những điểm mạnh cần đƣợc phát huy và những điểm yếu cần khắc phục của sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp. Trong lĩnh vực ngân hàng cũng vậy, với số lƣợng ngân hàng thành lập ngày càng nhiều và các dịch vụ cung cấp cho khách hàng tƣơng tự nhau nên để tạo ra lợi thế cạnh tranh thì các ngân hàng cần nhận định rõ khách hàng của họ đang hài lòng hoặc không hài lòng với dịch vụ hiện tại của ngân hàng của họ ở điểm nào? Ngân hàng cần thay đổi những gì để có thể làm cho khách hàng ngày càng hài lòng hơn? Bên cạnh đó, Ngân hàng cần chia nhỏ đối tƣợng khảo sát để cuộc khảo sát có hiệu quả hơn nhƣ: sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tiền gửi/cho vay, sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ tiền gửi/cho vay,… Bài nghiên cứu này tập trung vào đối tƣợng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đang sử dụng dịch vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp. Theo thống kê của Sở Kế hoạch - Đầu tƣ TP.HCM, hiện nay Thành phố Hồ Chí Minh hiện có khoảng 184.000 doanh nghiệp (DN) đăng ký thành lập, trong đó số DNNVV chiếm khoảng 96%. Do đó, nhu cầu vốn của khách hàng DNNVV là không nhỏ và bên cạnh đó DNNVV là phân khúc thị trƣờng hƣớng đến của nhiều ngân hàng trong hoạt động cung cấp dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp.

Tuy nhiên, DNNVV có đặc điểm là quy mô kinh doanh nhỏ và ít có chiến lƣợc bài bản. Khi vay vốn tại ngân hàng thƣờng gặp phải các khó khăn nhƣ: không có tài sản thế chấp khi vay vốn, dự án LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 đầu tƣ, phƣơng án sản xuất kinh doanh không chứng minh đƣợc tính khả thi, tình hình tài chính thiếu minh bạch và số liệu không đáng tin cậy… Vì vậy, mỗi ngân hàng cần có những chính sách riêng để vừa hạn chế rủi ro vừa có thể gia tăng lợi nhuận của nhóm khách hàng DNNVV trong hoạt động cung cấp dịch vụ nói chung và hoạt động cho vay nói riêng của ngân hàng. Hơn nữa, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) là một Ngân hàng lớn có hơn 100.000 khách hàng DNNVV với tổng thu nhập từ nhóm khách hàng này chiếm hơn 80% thì dịch vụ cho vay của ACB hiện nay có phù hợp với DNNVV hay không ? Các DNNVV đang vay vốn tại ACB có thực sự hài lòng về dịch vụ cho vay mà họ đang sử dụng hay không? ACB đã, đang và sẽ làm gì để có thể có thể giữ chân đƣợc khách hàng của mình? Và tập trung phát triển nhóm khách hàng DNNVV cũng nằm trong định hƣớng, chiến lƣợc phát triển của ACB giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn 2020. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu là " Đánh giá sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với dịch vụ cho vay bằng mô hình ROPMIS tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM " để làm đề tài nghiên cứu.

LÝ DO CHỌN MÔ HÌNH ROPMIS: Có nhiều nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của khách hàng chịu ảnh hƣởng nhiều nhất bởi nhân tố chất lƣợng dịch vụ vì vậy tác giả lựa chọn một mô hình về chất lƣợng phù hợp nhất để đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp. Hiện nay, có nhiều đề tài nghiên cứu về chất lƣợng dịch vụ sử dụng các mô hình phổ biến nhƣ: SERQUAL, SERVPERF, Gronroos,…. Các mô hình này có ƣu điểm là đã có từ rất lâu và đã đƣợc kiểm chứng qua rất nhiều nghiên cứu ở các nƣớc trên thế giới nhƣng thực tế cũng đã chứng minh các thành phần của các mô hình trên quá ít hoặc quá nhiều với việc nghiên cứu chất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 lƣợng dịch vụ ở các nƣớc khác nhau có nền văn hóa khác nhau. Trong quá trình tìm hiểu mô hình chất lƣợng dịch vụ phù hợp cho ngành dịch vụ ở Việt Nam tác giả đã chọn mô hình ROPMIS của Tiến sỹ Thái Văn Vinh1.

vì các lý do sau: (1) Thứ nhất, mô hình đƣợc đúc kết từ nhiều mô hình lý thuyết về chất lƣợng dịch vụ khác nhau. (2) Thứ hai, mô hình ROPMIS đƣợc xây dựng và nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam. Trong khi, các mô hình khác chủ yếu đƣợc kiểm nghiệm ở nƣớc ngoài nên mô hình ROPMIS đã lựa chọn những nhân tố phù hợp nhất với ngành dịch vụ ở Việt Nam. (3) Thứ ba, tuy chƣa đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣng nghiên cứu sử dụng mô hình này đã đƣa ra đƣợc các kết quả khả quan và cho thấy khả năng áp dụng của mô hình.

Vì vậy, đề tài sẽ áp dụng mô hình ROPMIS với 6 thành phần: nguồn lực, kết quả, quá trình, quản lý, hình ảnh và trách nhiệm xã hội để đánh giá chất lƣợng dịch vụ. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU: Luận văn này thực hiện nhằm trả lời 3 câu hỏi sau: - Những yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng DNNVV khi sử dụng dịch vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM là những yếu tố nào? - Những yếu tố đó tác động đến sự hài lòng của khách hàng DNNVV khi sử dụng dịch vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM nhƣ thế nào? - Giải pháp nào để gia tăng sự hài lòng của khách hàng DNNVV khi sử dụng dịch vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM? 1 Tiến sĩ Thái Văn Vinh đang giảng dạy tại Đại Học Hàng Hải Australia (AMC) - một chuyên khoa thuộc Đại Học Tasmania tại Australia. Ngoài giảng dạy tại AMC ông còn là giảng viên tại Khoa Nghiên cứu Hàng Hải và hệ thống Cơ sở hạ tầng thuộc Đại Học Kỹ thuật Nanyang (NTU), Singapore. Ông là Thủ khoa của Trƣờng Đại Học Hàng Hải Thế Giới tại Malmo Thụy Điển năm 2001.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 4. Mục tiêu chung : Mục tiêu của đề tài là đánh giá sự hài lòng của khách hàng DNNVV khi sử dụng dịch vụ cho vay bằng mô hình ROPMIS tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM và đƣa ra giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng và thu hút đƣợc nhiều khách hàng DNNVV sử dụng dịch vụ cho vay nói riêng và các dịch vụ khác nói chung của ngân hàng ACB. Mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, sử dụng thống kê mô tả để phân tích thực trạng hoạt động cho vay các DNNVV tại khu vực Tp.

Thứ hai, xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng DNNVV bằng mô hình ROPMIS khi sử dụng dịch vụ cho vay tại các Chi nhánh/Phòng giao dịch của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp. Thứ ba, đề xuất hƣớng giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng DNNVV khi sử dụng dịch vụ cho vay tại Chi nhánh/ Phòng giao dịch của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU: Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng DNNVV bằng mô hình ROPMIS khi sử dụng dịch vụ cho vay tại Chi nhánh/ Phòng giao dịch của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp. Nghiên cứu đƣợc thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp những ngƣời có chức vụ quan trọng trong DNNVV thông qua bảng câu hỏi khảo sát.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 6. Phạm vi thời gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 12 năm 2012. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phạm vi không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại các Chi nhánh/Phòng giao dịch của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Khu vực Tp.HCM nhƣ: Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận Phú Nhuận, Huyện Củ Chi, Huyện Nhà Bè, … 7.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: - Nghiên cứu đƣợc tiến hành thông qua hai giai đoạn chính: nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn thử để hoàn thiện bản câu hỏi; nghiên cứu định lƣợng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng nhƣ ƣớc lƣợng, kiểm định và phân tích các mô hình. - Đề tài sử dụng phần mềm SPSS for Windows 20.0 để phân tích dữ liệu. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU: 8. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài: (1) Vinh Thai Van (2008), Service quality in maritime transport: conceptual model and empirical evidence.

Asia Pacific Journal of Marketing and Logistics, 20(4), 493-518. - Mục tiêu nghiên cứu: Tìm ra mô hình mới nghiên cứu về chất lƣợng dịch vụ và cách đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ trong bối cảnh của ngành vận tải biển. - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng một mẫu gồm 197 công ty vận chuyển, nhà khai thác cảng và nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa giao nhận/ hậu cần, sử dụng khảo sát qua mail và các kỹ thuật phỏng vấn sâu - Kết quả nghiên cứu: Tác giả đã tìm thấy đƣợc rằng chất lƣợng dịch vụ vận tải biển bao gồm sáu nhân tố bao gồm nguồn lực, kết quả, quá trình, quản lý, hình ảnh, và trách nhiệm xã hội (ROPMIS), với 24 yếu tố. (2) Lam, Regan, Burton Suzan (2006) SME banking loyalty (and disloyalty): a qualitative study in Hong Kong.

The International Journal of Bank Marketing. - Mục tiêu nghiên cứu: Điều tra mức độ trung thành và các nhân tố tác động đến lòng trung thành của các DNNVV đối với dịch vụ của các ngân hàng tại Hong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Từ đó giúp cho các ngân hàng của Hong Kong cải tiến dịch vụ để gia tăng lòng trung thành của các DNNVV. - Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện bài nghiên cứu tác giả đã tiến hành khảo sát 32 chủ doanh nghiệp hoặc ngƣời điều hành chính của 32 doanh nghiệp ngành công nghiệp may mặc và điện tử là 2 ngành chiếm 60% doanh số xuất khẩu của Hong Kong, thời gian thực hiện từ giữa tháng 5 năm 2003 và tháng 1 năm 2004.

- Kết quả nghiên cứu: Trong kết luận, báo cáo này cho thấy giá cả và hình ảnh ngân hàng không ảnh hƣởng đến lòng trung thành của DNNVV đối với một ngân hàng chính mà họ đang sử dụng vì ở Hong Kong giá cả và hình ảnh của các ngân hàng tƣơng tự nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ