Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển mạnh mẽ của mạng máy tính, thiết bị di động thông minh và mạng Internet toàn cầu đã tạo tiền đề quan trọng cho quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ tài chính. Theo thống kê của Hootsuite và We Are Social (2019), thế giới ghi nhận 4,333 tỷ người kết nối Internet (chiếm 56% dân số toàn cầu) và 5,117 tỷ người sử dụng mạng di động. Xu hướng này tạo điều kiện thuận lợi cho thanh toán không dùng tiền mặt thay thế dần phương thức thanh toán truyền thống. Bên cạnh đó, bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát từ đầu năm 2020 trên phạm vi toàn cầu đã làm thay đổi thói quen giao dịch trực tiếp, thúc đẩy nhu cầu mua sắm trực tuyến và thanh toán điện tử.

Tại Việt Nam, thanh toán điện tử qua Internet và điện thoại di động ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao. Theo số liệu của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam vào quý I/2018, giao dịch tài chính qua kênh Internet tăng 68,8% về số lượng và 13,4% về giá trị so với cùng kỳ; giao dịch qua kênh điện thoại di động tăng 97,7% về số lượng và 232,3% về giá trị. Trước bối cảnh đó, các ngân hàng thương mại tập trung mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking).

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói chung và BIDV Chi nhánh Bình Dương nói riêng đã triển khai nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử như BIDV Online, Mobile Banking, SMS Banking và Bankplus. Tuy nhiên, hoạt động vận hành và cung ứng dịch vụ tại chi nhánh vẫn gặp phải những hạn chế nhất định trong việc đáp ứng kỳ vọng của khách hàng. Do đó, việc nghiên cứu thực nghiệm nhằm đo lường và đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV Chi nhánh Bình Dương là yêu cầu cấp thiết.

Thông tin đề tài Chi tiết
Tên đề tài Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bình Dương
Cấp độ / Loại hình Báo cáo tốt nghiệp đại học (Ngành Quản trị kinh doanh)
Cơ sở đào tạo Khoa Kinh tế – Trường Đại học Thủ Dầu Một
Tác giả & Người hướng dẫn SV thực hiện: Ngô Gia Khánh – GVHD: Th.S Đỗ Thị Ý Nhi
Thời gian thực hiện Khóa học 2017 – 2021; Nghiên cứu hoàn thành tháng 11/2020

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quan: Phân tích công tác phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bình Dương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến dịch vụ ngân hàng điện tử.
    2. Phân tích thực trạng về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Bình Dương trong giai đoạn 2017 – 2019.
    3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
    4. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
    5. Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bình Dương.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Những lý thuyết liên quan đến dịch vụ ngân hàng điện tử gồm những nội dung gì?
  2. Thực trạng về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Bình Dương trong những năm gần đây như thế nào?
  3. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Dương?
  4. Làm thế nào để đánh giá được sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Dương?
  5. Những giải pháp nào giúp nâng cao dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bình Dương?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh thu thập từ năm 2017 đến năm 2019; dữ liệu sơ cấp khảo sát khách hàng được tiến hành từ tháng 09/2020 đến tháng 11/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Sự hài lòng của khách hàng: Khóa luận vận dụng các định nghĩa của Hansemark và Albinsson (2004), Zineldin (2000), và Kozak & Rimmington (2000), xác định sự hài lòng là thái độ tổng thể, phản ứng cảm xúc hoặc đánh giá của khách hàng dựa trên khoảng cách giữa kỳ vọng ban đầu và trải nghiệm thực tế nhận được từ nhà cung cấp dịch vụ.
  • Bản chất và đặc tính của dịch vụ: Dựa trên quan điểm của Zeithaml & Bitner (2000), Kotler & Armstrong (2004), Nguyễn Văn Thanh (2008) và Phan Văn Sâm (2007). Dịch vụ có bốn đặc tính cơ bản: tính vô hình (intangibility), tính không tách rời (inseparability), tính không lưu trữ (perishability) và tính không ổn định/khác biệt (heterogeneity).
  • Hoạt động của ngân hàng thương mại: Căn cứ theo Luật các Tổ chức tín dụng (2010) và Nghị định số 59/2009/NĐ-CP, ngân hàng thương mại thực hiện ba chức năng chính: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền, thông qua các hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn và các dịch vụ trung gian tài chính.
  • Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking): Tiếp cận theo các định nghĩa của Kim Đức Thịnh (2009), Trương Đình Bảo (2003), Daniel (1999) và Lustsik (2004). Các loại hình dịch vụ E-Banking bao gồm: máy giao dịch tự động (ATM), Internet Banking, Mobile Banking, Phone Banking, Call Center và Kiosk ngân hàng. Các yếu tố tác động đến hoạt động NHĐT gồm khả năng đáp ứng, chất lượng dịch vụ, thiết kế web và nội dung, bảo mật và quyền riêng tư, cùng sự thuận tiện.
  • Mô hình chất lượng dịch vụ tham chiếu:
    • Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP model / SERVQUAL) của Parasuraman và cộng sự (1985).
    • Mô hình chất lượng kỹ thuật / chức năng của Gronroos (1984).
    • Mô hình đánh giá dựa trên kết quả thực hiện (SERVPERF) của Cronin và Taylor (1992).
    • Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng": (1) Năng lực phục vụ, (2) Sự cảm thông, (3) Độ tin cậy, (4) Phương tiện hữu hình, (5) Sự đảm bảo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  1. Nghiên cứu sơ bộ (Định tính): Tổng hợp cơ sở lý thuyết, lược khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (nghiên cứu tại Trà Vinh, Hậu Giang, Thái Nguyên, Malacca - Malaysia, Pakistan, Lebanon), xây dựng dự thảo thang đo và phỏng vấn chuyên gia để điều chỉnh, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert.
  2. Nghiên cứu chính thức (Định lượng): Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phát bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV Bình Dương.
  3. Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện các bước:
    • Thống kê mô tả dữ liệu mẫu khảo sát.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng không đạt yêu cầu).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc (kiểm định KMO, Bartlett's Test, phân tích phương sai trích, ma trận xoay nhân tố).
    • Phân tích tương quan Pearson giữa các biến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định ANOVA để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng, đi kèm kiểm định các giả định vi phạm mô hình (Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot).

Nội dung chính theo từng chương

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG VỀ DỊCH VỤ NHĐT TẠI BIDV BÌNH DƯƠNG

Chương 1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh bùng nổ công nghệ số, sự gia tăng nhanh chóng của các giao dịch di động và tác động của đại dịch Covid-19 làm thay đổi phương thức thanh toán tại Việt Nam. Tác giả trình bày lý do chọn BIDV Chi nhánh Bình Dương làm đơn vị nghiên cứu thực tiễn; xác định rõ 5 câu hỏi và 5 mục tiêu nghiên cứu; vạch rõ phạm vi không gian (chi nhánh BIDV Bình Dương), thời gian (dữ liệu thứ cấp 2017 – 2019, khảo sát 09/2020 – 11/2020) và đối tượng nghiên cứu; đồng thời tóm lược phương pháp tiếp cận và kết cấu 5 chương của báo cáo.

Chương 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu học thuật:

  • Trình bày hệ thống khái niệm về sự hài lòng, dịch vụ, 4 đặc tính của dịch vụ, khái niệm và 3 chức năng của ngân hàng thương mại (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền).
  • Làm rõ bản chất của dịch vụ ngân hàng điện tử, vai trò của E-Banking đối với nền kinh tế, chính phủ, ngân hàng và khách hàng; phân tích các loại hình dịch vụ E-Banking (ATM, Internet Banking, Mobile Banking, Phone Banking, Call Center, Kiosk ngân hàng).
  • Trình bày các mô hình chất lượng dịch vụ kinh điển (Parasuraman et al., Cronin & Taylor, Gronroos) cùng các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (tại Trà Vinh, Hậu Giang, Thái Nguyên, Bình Dương) và quốc tế (tại Malacca, Pakistan, Lebanon).
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Năng lực phục vụ, Sự cảm thông, Độ tin cậy, Phương tiện hữu hình, Sự đảm bảo) tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu thực nghiệm:

  • Quy trình nghiên cứu: Mô tả sơ đồ từ nghiên cứu sơ bộ định tính (phỏng vấn chuyên gia, hiệu chỉnh bảng hỏi) đến nghiên cứu chính thức định lượng.
  • Thiết kế công cụ thu thập dữ liệu: Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát với hệ thống thang đo Likert đo lường các khía cạnh của dịch vụ ngân hàng điện tử.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Xác định các bước xử lý trên phần mềm SPSS 20, bao gồm thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm tra ma trận tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích thực trạng và xử lý dữ liệu khảo sát:

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu: Trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019 qua các chỉ tiêu: tình hình huy động vốn, quy mô dư nợ tín dụng, lợi nhuận trước thuế và thu dịch vụ ròng.
  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Phân tích cơ cấu khách hàng khảo sát theo các đặc điểm nhân khẩu học bao gồm tỉ lệ giới tính, cơ cấu độ tuổi, nhóm nghề nghiệp, mức thu nhập bình quân hàng tháng và các kênh truyền thông giúp khách hàng biết đến dịch vụ NHĐT.
  • Đánh giá thang đo: Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho các biến độc lập và biến phụ thuộc (thực hiện kiểm định lần 1 và lần 2 đối với các nhân tố như "Sự đảm bảo", "Sự cảm thông" để loại biến rác).
  • Phân tích EFA và hồi quy: Kết quả bảng KMO, tổng phương sai trích, ma trận xoay nhân tố biến độc lập và biến phụ thuộc; ma trận tương quan; kiểm định ANOVA, kiểm tra các giả định hồi quy (biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot) và xác định ý nghĩa thống kê của mô hình hồi quy 5 nhân tố.

Chương 5: Kết luận và giải pháp

Dựa trên kết quả định lượng từ mô hình hồi quy, chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV Bình Dương theo 5 nhóm nhân tố:

  • Giải pháp cho nhóm yếu tố "Năng lực phục vụ".
  • Giải pháp cho nhóm yếu tố "Sự cảm thông".
  • Giải pháp cho nhóm yếu tố "Độ tin cậy".
  • Giải pháp cho nhóm yếu tố "Phương tiện hữu hình".
  • Giải pháp cho nhóm yếu tố "Sự đảm bảo". Chương kết thúc bằng việc nêu rõ các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khái quát bức tranh kinh doanh của BIDV Chi nhánh Bình Dương trong giai đoạn 2017 – 2019 qua hệ thống số liệu về quy mô vốn huy động, dư nợ cho vay, chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và tăng trưởng thu dịch vụ ròng.
  • Xác định và kiểm định thành công mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử tại địa bàn Bình Dương, bao gồm 5 nhóm nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ:
Nhóm nhân tố Nội dung đo lường chính
Năng lực phục vụ Khả năng đáp ứng giao dịch nhanh chóng, tính sẵn sàng hỗ trợ và hướng dẫn xử lý sự cố của hệ thống/nhân viên
Sự cảm thông Sự quan tâm cá nhân hóa, thấu hiểu nhu cầu riêng biệt và thái độ phục vụ khách hàng
Độ tin cậy Mức độ chính xác của giao dịch, sự ổn định của hệ thống ngân hàng điện tử và việc thực hiện đúng cam kết
Phương tiện hữu hình Giao diện ứng dụng/web, bố cục màn hình, đồ họa, màu sắc, hệ thống ATM/kiosk và tài liệu hướng dẫn
Sự đảm bảo Tính bảo mật thông tin tài khoản, quyền riêng tư và an toàn dữ liệu trong các giao dịch điện tử
  • Thống kê chi tiết các đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) và kênh tiếp cận dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng tại chi nhánh.

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn với các nhân tố ảnh hưởng:

  1. Nâng cao năng lực phục vụ thông qua việc tối ưu hóa tốc độ xử lý lệnh giao dịch trên nền tảng số và đào tạo nhân viên hỗ trợ trực tuyến.
  2. Tăng cường sự cảm thông bằng việc nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng cá nhân hóa, lắng nghe và phản hồi khiếu nại kịp thời.
  3. Củng cố độ tin cậy thông qua việc duy trì tính ổn định của đường truyền hệ thống, hạn chế lỗi giao dịch vào khung giờ cao điểm.
  4. Cải tiến phương tiện hữu hình bằng cách tái thiết kế giao diện ứng dụng BIDV SmartBanking/BIDV Online trực quan, đồng bộ và thân thiện với người dùng.
  5. Đảm bảo an toàn thông tin bằng việc nâng cấp hệ thống bảo mật, mã hóa dữ liệu giao dịch và cảnh báo rủi ro định kỳ cho khách hàng.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Vận dụng mô hình chất lượng dịch vụ vào bối cảnh thực tế của mảng ngân hàng điện tử tại một địa bàn kinh tế trọng điểm cấp tỉnh.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng cho Ban Giám đốc BIDV Chi nhánh Bình Dương nhằm đánh giá khách quan điểm mạnh, điểm yếu của các sản phẩm số, từ đó xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của BIDV Chi nhánh Bình Dương, chưa mở rộng ra các chi nhánh khác hoặc so sánh liên ngân hàng trên địa bàn.
    • Thời gian khảo sát dữ liệu sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 09/2020 đến tháng 11/2020) trong bối cảnh xã hội chịu tác động của dịch Covid-19, có thể ảnh hưởng đến tính đại diện dài hạn của mẫu.
    • Số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh của chi nhánh dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang nhiều chi nhánh ngân hàng thương mại khác nhau tại tỉnh Bình Dương hoặc khu vực Đông Nam Bộ để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình.
    • Khảo sát bổ sung đối tượng khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử.
    • Cập nhật chuỗi số liệu tài chính và khảo sát trong giai đoạn hậu Covid-19 để đánh giá sự thay đổi trong hành vi của người dùng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing: Tham khảo cấu trúc đề tài khóa luận định lượng chuẩn mực, phương pháp xây dựng bảng hỏi, quy trình thực hiện phiếu theo dõi tiến độ và các biểu mẫu học thuật theo chuẩn đại học.
  • Người nghiên cứu về chất lượng dịch vụ: Tham khảo cách thức vận dụng các mô hình chất lượng dịch vụ (Parasuraman, Cronin & Taylor, Gronroos) và quy trình xử lý dữ liệu SPSS 20 (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan và hồi quy đa biến).
  • Cán bộ quản lý tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo các nhóm giải pháp cải thiện dịch vụ ngân hàng điện tử và các tiêu chí đo lường mức độ hài lòng của khách hàng địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khảo sát những sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử cụ thể nào của BIDV?

Báo cáo đề cập đến các sản phẩm ngân hàng điện tử chủ lực của BIDV bao gồm: BIDV Online, Mobile Banking (BIDV SmartBanking), dịch vụ tin nhắn SMS Banking và Bankplus, bên cạnh các kênh tự động như ATM và Call Center.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào tác động đến sự hài lòng?

Mô hình nghiên cứu đề xuất 5 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng", bao gồm: (1) Năng lực phục vụ, (2) Sự cảm thông, (3) Độ tin cậy, (4) Phương tiện hữu hình, và (5) Sự đảm bảo.

3. Khóa luận sử dụng các kỹ thuật phân tích định lượng nào trên phần mềm SPSS?

Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện: thống kê mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA (với kiểm định KMO, tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố); phân tích ma trận tương quan; và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến kèm kiểm định ANOVA cùng các biểu đồ kiểm tra giả định phân phối phần dư.

4. Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp của đề tài được thu thập trong mốc thời gian nào?

Dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Bình Dương được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019. Dữ liệu sơ cấp từ khảo sát khách hàng được tiến hành trong giai đoạn từ tháng 09/2020 đến tháng 11/2020.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Ngô Gia Khánh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua quy trình nghiên cứu định lượng chuẩn tắc trên phần mềm SPSS 20, tác giả đã đánh giá tác động của 5 nhân tố (Năng lực phục vụ, Sự cảm thông, Độ tin cậy, Phương tiện hữu hình, Sự đảm bảo) đến sự hài lòng của khách hàng. Các giải pháp đề xuất tại Chương 5 cung cấp cơ sở thực tiễn giúp BIDV Bình Dương hoàn thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng số và nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn.