Phần mở đầu: Nêu tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, bao gồm tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phương pháp và nội dung nghiên cứu. Chƣơng 1: Hiện trạng công tác quản lý và bảo trì đƣờng bộ ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Nêu ra quy trình quản lý và bảo trì đường bộ hiện hành ở Việt Nam ; Mạng lưới đường quốc lộ do sở Giao thộng vận tải Gia Lai quản lý và thực trạng công tác bảo trì.
Thu thập, thống kê, xử lý số liệu đường bộ, tình trạng hư hỏng và nhu cầu sửa chữa. Chƣơng 2: Hệ thống các chỉ số đánh giá mức độ hƣ hỏng mặt đƣờng bê tông nhựa phục vụ công tác quản lý và bảo trì. Nêu cơ sở lý thuyết nghiên cứu, hệ thống quản lý đường bộ hiện đại (PMS), đại cương về bê tông nhựa và mặt đường bê tông nhựa, các dạng hư hỏng thường gặp đối với mặt đường bê tông nhựa, phương pháp đánh giá tình trạng hư hỏng mặt đường, và hệ thống các chỉ số đánh giá mức độ hư hỏng mặt đường bê tông nhựa các tuyến quốc lộ do sở Giao thông vận tải Gia Lai quản lý. Chƣơng 3: Áp dụng các chỉ số đánh giá mức độ hƣ hỏng mặt đƣờng bê tông nhựa đề xuất đánh giá thí điểm tuyến Quốc lộ 25 và Quốc lộ 14C do sở Giao thông vận tải Gia Lai quản lý.
Nêu lên quy mô và thực trạng của tuyến đường, tình trạng hư hỏng mặt đường, sử dụng các chỉ số đánh giá để thu thập số liệu và khảo sát để xác định trị số các chỉ số: chỉ số nứt đa phương AC, chỉ số nứt dọc LC, chỉ số nứt ngang TC, chỉ số lún RU, chỉ số vá PA, chỉ số điều kiện bề mặt SCR, chỉ số điều kiện gồ ghề RCI. Từ đó tính chỉ số tổng hợp PCR. Chƣơng 4: Kết luận, kiến nghị và dự kiến hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu đạt được.
Kết luận và kiến nghị áp dụng các chỉ số vào việc đánh giá, quản lý và bảo trì các tuyến quốc lộ do sở GTVT tỉnh quản lý. Những tồn tại và hướng nghiên cứu tiếp theo. LÊ VĂN BÁCH HVTH: NGUYỄN QUỐC BẢO Trang: 7 CHƢƠNG 1 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƢỜNG BỘ Ở VIỆT NAM VÀ TỈNH GIA LAI 1. Quy trình quản lý và bảo trì đƣờng bộ hiện hành ở Việt Nam và ở tỉnh Gia Lai Theo quy định tại Nghị định của Chính phủ số 167/1999/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 1999 về tổ chức quản lý đường bộ thì đường bộ là kết cấu hạ tầng của giao thông vận tải phục vụ cho việc đi lại của người và các loại phương tiện giao thông đường bộ.
Các hệ thống đường bộ trong cả nước là một mạng lưới liên hoàn do Nhà nước thống nhất quản lý, không phân biệt đường bộ được xây dựng bằng nguồn vốn nào. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đầu tư vốn xây dựng, quản lý, sửa chữa và khai thác hệ thống đường bộ ở Việt Nam đều phải tuân theo các quy định của Nghị định này, pháp luật có liên quan và có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn các hệ thống đường bộ, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý và khai thác hệ thống đường bộ. Tổ chức và phân cấp quản lý đường bộ thực hiện theo các chỉ dẫn dưới đây: o Cơ quan quản lý đường bộ ở Trung ương : Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi cả nước; trực tiếp quản lý hệ thống quốc lộ. Cục đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý các đoạn tuyến quốc lộ; trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao cho các Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý một số đoạn tuyến, tuyến quốc lộ; o Cơ quan quản lý đường bộ ở địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hệ thống đường bộ địa phương theo quy định của pháp luật; trực tiếp tổ chức quản lý hệ thống đường tỉnh, đường đô thị.
Sở Giao thông vận tải trực tiếp quản lý các đoạn tuyến quốc lộ mà Bộ Giao thông vận tải đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tuyến (hoặc đoạn) đường đô thị, đường tỉnh quan trọng; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao cho các huyện quản lý một số đường tỉnh , đường đô thị còn lại. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý đối với đường trong phạm vi huyện. Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý GVHD: TS. LÊ VĂN BÁCH HVTH: NGUYỄN QUỐC BẢO Trang: 8 các đường tỉnh và đường đô thị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao; quản lý hệ thống đường huyện.
Ủy ban nhân dân xã quản lý đường trong phạm vi xã; o Cơ quan tổ chức cá nhân trước khi xây dựng đường chuyên dùng phải được phép của các cơ quan có thẩm quyền và phải đăng ký đường tại Sở Giao thông vận tải sở tại; việc quản lý, khai thác phải theo quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phép đầu tư xây dựng đường bộ theo hình thức hợp đồng BOT tổ chức quản lý, khai thác đường theo quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành. Bộ GTVT Cục Cục Cục Cục đường sắt đường bộ đường sông hàng không… Khu QLĐB Khu QLĐB Khu QLĐB Khu QLĐB Khu QLĐB 1 2 4 5 7 Công ty Công ty QL&SCĐB. Hạt Hạt QLĐB… QLĐB… Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý mạng lưới Quốc lộ Bộ GTVT, UBND tỉnh – thành phố Sở Sở GTVT tỉnh.
GTCC thành phố Công ty QL&SC ĐB. Công ty QL&SC ĐB.2: Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý mạng lưới tỉnh lộ GVHD: TS. LÊ VĂN BÁCH HVTH: NGUYỄN QUỐC BẢO Trang: 9 Theo quy định của thông tư số 10/2010/TT-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành thì nội dung quản lý đường bộ bao gồm các công tác sau: o Lưu trữ và quản lý khai thác hồ sơ hoàn công công trình đường bộ xây mới, nâng cấp, cải tạo, sữa chữa định kỳ, sữa chữa đột xuất; o Lập hồ sơ quản lý công trình đường bộ, bao gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, hệ thống thoát nước, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; lập bình đồ duỗi thẳng và cập nhật các biến động về tổ chức giao thông, sử dụng đất dành cho đường bộ; sổ tuần đường; cập nhật số liệu về đếm xe (lưu lượng, tải trọng xe); cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; o Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ, bao gồm tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, an toàn giao thông; vi phạm, thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm. Hồ sơ đấu nối đường nhánh phải lập riêng để theo dõi và cập nhật bổ sung các vi phạm liên quan đến đấu nối đường nhánh để làm việc với các cấp có thẩm quyền và quản lý hạ tầng kỹ thuật bao gồm hồ sơ hoàn công các công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn đường bộ, giấy phép thi công và các văn bản liên quan khác; o Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường bộ; phối hợp với công an, Ủy ban nhân dân các cấp quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; o Theo dõi tình hình hư hại công trình đường bộ; tổ chức tuần tra, kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời hư hỏng và các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân các cấp xử lý theo quy định; o Kiểm tra tình trạng kỹ thuật định kỳ tháng, quí, năm; kiểm tra đột xuất sau mỗi đợt lụt, bão hoặc các tác động bất thường khác; o Thực hiện đếm xe, phân tích số liệu và đánh giá sự tăng trưởng của lưu lượng, kiểu loại phương tiện cơ giới đường bộ; o Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe; tổ chức cấp giấy phép lưu hành cho xe bánh xích, xe quá khổ giới hạn, quá tải công trình đường bộ; GVHD: TS.
LÊ VĂN BÁCH HVTH: NGUYỄN QUỐC BẢO Trang: 10 kiểm tra tải trọng xe ở các trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoặc tạm thời và xử lý theo quy định; phân tích đánh giá tác động do hoạt động của xe quá khổ, quá tải đến sự bền vững công trình đường bộ; o Lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn, xác định nguyên nhân ban đầu từng vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn. Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền; o Trực đảm bảo giao thông; theo dõi tình hình thời tiết, ngập lụt, các sự cố công trình, xử lý và báo cáo theo quy định; o Phân làn, phân luồng, tổ chức giao thông; thường xuyên rà soát, điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ điểm đen, xử lý và theo dõi kết quả các điểm đen đã được xử lý; o Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được quy định tùy theo kết cấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường (nếu có) như bảng bên dưới (bảng 1.1: Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đƣờng bộ ở Việt Nam Thời hạn sửa Thời hạn sửa STT Loại kết cấu mặt đường chữa vừa (năm) chữa lớn (năm) 1 Bê tông nhựa 4 12 2 Bê tông xi măng 8 24 3 Đá dăm trộn nhựa, đá dăm đen 3 9 4 Thấm nhập nhựa, láng nhựa 2 hoặc 3 lớp 3 6 5 Đá dăm tiêu chuẩn, cấp phối đá dăm 2 4 6 Cấp phối thiên nhiên 1 3 Thời hạn quy định sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được điều chỉnh bằng hệ số triết giảm phù hợp với điều kiện về thời gian sử dụng đường bộ và tăng trưởng lưu lượng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.