HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG MẠNH LINH ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI Ngành: Quản Lý Kinh Tế Mã số: 8340410 Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Văn Song NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ, lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọt sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2019 Tác giả luận văn Hoàng Mạnh Linh ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS. Nguyễn Văn Song đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế và Tài nguyên Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, phòng Quản lý đô thị huyện, Chi cục Thống kê, phòng Kinh tế huyện; UBND các xã trên địa bàn huyện đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2019 Tác giả luận văn Hoàng Mạnh Linh iii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Lời cảm ơn.
iii Mục lục. iv Danh mục chữ viết tắt. vii Danh mục bảng. viii Danh mục biểu đồ, hình.
x Trích yếu luận văn. xi Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài. Về thực tiễn.
Cơ sở lý luận và thực tiễn. Các khái niệm cơ bản. Vai trò của các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới nói riêng và phát triển kinh tế nói chung. Tổng quan về sự hài lòng.
Vai trò của sự hài lòng khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật đối với việc xây dựng nông thôn mới. Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật, chất lượng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới. Cơ sở thực tiễn. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc nâng cao sự hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật.
Kinh nghiệm của một số địa phương đối với việc nâng cao sự hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới. Bài học kinh nghiệm rút ra cho đề tài nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Những thuận lợi, khó khăn cho phát triển kinh tế. Phương pháp nghiên cứu.
Chọn điểm nghiên cứu. Nguồn số liệu. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Kết quả thay đổi các công trình hạ tầng kỹ thuật khi xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mỹ Đức. Thực trạng việc quản lý, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới. Thực trạng việc quản lý, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật. Thực trạng việc đầu tư, cải tạo đường giao thông trục thôn.
Thực trạng sử dụng các công trình trường mầm non thôn .3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới. Kiểm định thang đo. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích tương quan Pearson.
Phân tích hồi quy đa biến. Phân tích ANOVA các đặc điểm cá nhân ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non và đường trục thôn.4 Đánh giá sự hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới. Đánh giá sự hài lòng của người dân về việc sử dụng trường mầm non. Đánh giá SHL của người dân về việc sử dụng đường trục thôn.
Một số nguyên nhân dẫn tới việc không hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật………………………………………………. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới. Giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân khi sử dụng đường trục thôn.
Giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới. Kết luận và kiến nghị. 92 Tài liệu tham khảo. 97 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt NTM Nông thôn mới UBND Ủy ban nhân dân XDCB Xây dựng cơ bản ATGT An toàn giao thông TNHH Trách nhiệm hữu hạn XHCN Xã hội chủ nghĩa vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Dân số và lao động huyện Mỹ Đức. Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Mỹ Đức. Tổng hợp thông tin thứ cấp. Tình hình đầu tư cho giao thông trên địa bàn huyện từ năm 2016 đến năm 2018.
Tình hình đầu tư cho trường học trên địa bàn huyện từ năm 2016 đến năm 2018. Kiểm định thang đo “Cơ sở vật chất của phòng sinh hoạt chung của trẻ”. Kiểm định thang đo “Cơ sở vật chất của phòng ngủ của trẻ”. Kiểm định thang đo “Khu vui chơi ngoài trời của trẻ”.
Cronbach’s Alpha thang đo “Vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy” lần 2. Cronbach’s Alpha thang đo “Đáp ứng mong muốn của người dân”. Kiểm định thang đo “Sự hài lòng về trường mầm non”. Kiểm định thang đo “Chất lượng của nền, mặt đường”.
Kiểm định thang đo “Hệ thống biển báo, đèn điện, cây xanh”. Kiểm định thang đo “Quá trình sử dụng đường trục thôn”. Kiểm định thang đo “Đáp ứng mong muốn của người dân”. Kiểm định thang đo “Sự hài lòng về đường trục thôn”.
Kết quả KMO và kiểm định Bartlett biến độc lập. Kết quả ma trận xoay. Kết quả KMO và kiểm định Bartlett biến độc lập lần 2. Kết quả ma trận xoay lần 2.
Kết quả KMO và kiểm định Bartlett biến phụ thuộc. Kết quả ma trận các nhân tố. Kết quả KMO và kiểm định Bartlett biến độc lập. Kết quả ma trận xoay.
Kết quả KMO và kiểm định Bartlett biến độc lập lần 2. Kết quả ma trận xoay lần 2. Kết quả KMO và kiểm định Bartlett biến phụ thuộc. Kết quả ma trận các nhân tố.
Hệ số tương quan của các biến ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non. Hệ số tương quan của các biến ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng đường trục thôn. Bảng Model summary. Bảng Model summary.
Bảng kiểm định phương sai. Bảng kiểm định phương sai. Bảng kiểm định phương sai. Mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non.
Mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng đường trục thôn. 76 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH Biểu đồ 4. Mức độ hài lòng của các nhóm đối tượng có thu nhập khác nhau khi sử dụng trường mầm non. Mức hài lòng của các nhóm có hình thức đóng góp khác nhau khi sử dụng trường mầm non.
Mức độ hài lòng của các nhóm đối tượng có thu nhập khác nhau khi sử dụng đường trục thôn. Mức hài lòng của các nhóm có hình thức đóng góp khác nhau khi sử dụng đường trục thôn. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ. 12 x TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Hoàng Mạnh Linh Tên luận văn: Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với việc sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mỹ Đức, Hà Nội Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở đánh giá, phân tích mức độ hài lòng của người dân đối với việc sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới, cụ thể là trường mầm non và đường trục thôn, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình trên.
Phương pháp nghiên cứu Bài nghiên cứu sử dụng thang đo Likert điều tra 285 người dân hưởng lợi từ các công trình trên địa bàn 3 xã thuộc huyện Mỹ Đức. Qua việc đánh giá mức độ hài lòng của người dân 3 xã trên địa bàn huyện khi sử dụng trường mầm non và đường trục thôn. Một công trình đại diện cho nhóm công trình trường học, một công trình đại diện cho nhóm công trình giao thông các công trình này có sự đầu tư lớn về nguồn lực của nhà nước và sự đóng góp của người dân. Kết quả nghiên cứu Về thực trạng sự hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non: Sau khi điều tra và tiến hành phân tích cho thấy mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non đạt 3,65/5 trong thang đo Likert, dưới hài lòng và trên mức bình thường, trong đó nhân tố vệ sinh, an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy đạt mức hài lòng cao nhất với 4,28/5 trong thang đo Likert.