Đặt vấn đề Thành phố Vũng Tàu là thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ở vùng Đông Nam Bộ Việt Nam với tổng diện tích đất tự nhiên là 15. Dân số n m 2018 là 356.905 ngƣời, mật độ khoảng 2.373 ngƣời/km2. Vũng tàu có 4 mặt giáp iển và sông rạch: Phía Đông và phía Nam giáp Biển Đông; Phía Tây giáp Vịnh Gành Rái; Phía Bắc giáp thành phố Bà Rịa, huyện Tân Thành và huyện Long Điền; cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh đi theo hƣớng cao tốc Long Thành - TP Hồ Chí Minh là 100km và cách thành phố Biên Hoà 95 km. Toàn thành phố có 17 đơn vị hành chính, gồm 16 phƣờng và 1 xã: phƣờng 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Thắng Nhất, Thắng Nhì, Thắng Tam, Rạch Dừa, Nguyễn An Ninh và xã Long Sơn [1].
Định hƣớng phát triển kinh tế của thành phố là thƣơng mại dịch vụ du lịch. Do đó công tác ảo vệ môi trƣờng đƣợc chú trọng và ƣu tiên hàng đầu. Thành phố không thu hút những ngành nghề ô nhiễm, các dự án sản xuất mới chỉ cho đầu tƣ vào khu/cụm công nghiệp, đặc iệt thành phố có chủ trƣơng di dời những cơ sở sản xuất hiện hữu nằm trong khu dân cƣ và các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng. Việc di dời các cơ sở sản xuất nằm trong khu dân cƣ, gây ô nhiễm môi trƣờng kèm các chính sách hỗ trợ hợp lý vừa góp phần ảo vệ môi trƣờng, ổn định sản xuất, phát triển ền vững kinh tế - xã hội địa phƣơng theo định hƣớng đã đƣợc lãnh đạo tỉnh và thành phố phê duyệt.
Theo số liệu tại công v n số 2827/UBND-PKT ngày 24/5/2017 của UBND thành phố Vũng Tàu gửi Sở Tài nguyên và Môi trƣờng thì thành phố có 361 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và 63 cơ sở chế iến hải sản dự kiến di dời. Theo số liệu thống kê của Sở Kế hoạch đầu tƣ đến 10/2019, có 7.901 Doanh nghiệp và theo số liệu thống kê của Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Vũng Tàu đến tháng 1/2020 có 22.543 hộ kinh doanh cá thể nằm trên địa àn thành phố Vũng Tàu.469 doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể có ngành nghề đ ng ký kinh doanh thuộc các nhóm ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng thuộc Phụ lục 1 Danh mục các ngành nghề có nguy cơ gây ONMT của Quyết định 1611/QĐ-UBND ngày 19/6/2018 của UBND tỉnh (649 Công ty và 820 hộ kinh doanh cá thể) [2]. Ngày 19/6/2018 UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu an hành Quyết định số 1611/QĐ- UBND quy định cụ thể các tiêu chí xác định các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trƣờng thuộc đối tƣợng di dời vào các KCN, CCN, vùng tập trung trên địa àn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nhƣ vậy cần phải điều tra, rà soát lại toàn ộ các cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh cá thể trên địa àn thành phố đáp ứng các tiêu chí gây ô nhiễm môi trƣờng thuộc đối tƣợng di dời theo tiêu chí quy định tại quyết định 1611/QĐ- UBND để xác định đƣợc các đối tƣợng cần phải di dời và lập danh sách trình UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh BR-VT.
Với những định hƣớng trên, việc thực hiện báo cáo “Đánh giá thực trạng môi trƣờng các cơ sở sản xuất trong khu dân cƣ trên địa àn TP. Vũng Tàu và đề xuất giải pháp phù hợp” là rất cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát - Điều tra, đánh giá các cơ sở sản xuất doanh dịch vụ có ngành nghề có khả n ng gây ô nhiễm môi trƣờng trên địa àn thành phố. - Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trƣờng của các cơ sở sản xuất doanh dịch vụ có ngành nghề có khả n ng gây ô nhiễm môi trƣờng trong khu dân cƣ.
- Đề xuất giải pháp phù hợp nhằm ng n ngừa ô nhiễm đối với các cơ sở sản xuất nằm trong khu dân cƣ, các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng trên địa àn theo chủ trƣơng của thành phố Vũng Tàu.2 Mục tiêu cụ thể - Thống kê, điều tra và xác định danh sách các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng trên địa àn thành phố. 2 - Lập danh sách các CSSX có khả n ng gây ô nhiễm nằm trong khu dân cƣ (theo danh mục các ngành nghề có khả n ng gây ONMT do UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định số 1611/QĐ-UBND ngày 19/6/2018). - Đề xuất giải pháp phù hợp đối với các CSSX có khả n ng gây ô nhiễm thuộc danh mục các ngành nghề có khả n ng gây ONMT do UBND tỉnh phê duyệt. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu Các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa Tp.
Vũng Tàu nhƣng không đảm ảo vấn đề môi trƣờng; các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng.2 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian – thời gian: khu vực dân cƣ trên địa àn thành phố Vũng Tàu, thời gian thực hiện là 10 tháng (03/2022 – 12/2022). Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu 4.1 Cách tiếp cận Đối tƣợng khảo sát: các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trƣờng hoặc gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng; không tuân thủ các quy định pháp luật về ảo vệ môi trƣờng; ị khiếu kiện, phản ánh về việc gây ô nhiễm môi trƣờng. Các tiêu chí để phân loại các cơ sở theo mức độ ƣu tiên di dời đƣợc hƣớng dẫn theo Quyết định số 1611/QĐ-UBND ngày 19/06/2018 của UBND tỉnh BR-VT, nội dung đƣợc nêu tại Điều 2 nhƣ sau: Các tiêu chí đánh giá, phân loại để di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng đối tƣợng di dời vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vùng tập trung trên địa bàn tỉnh gồm: 1. Tiêu chí về quy hoạch: dùng để xác định vị trí của cơ sở sản xuất trong khu dân cƣ, đô thị; các cơ sở sản xuất không còn phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch ngành và các quy 3 hoạch khác đã đƣợc cơ quan thẩm quyền phê duyệt; Cơ sở đang hoạt động với ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng ban hành kèm theo quyết Quy định này.
Tiêu chí về môi trƣờng: dùng để xác định các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trƣờng hoặc gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng; không tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trƣờng; bị khiếu kiện, phản ánh về việc gây ô nhiễm môi trƣờng. Tiêu chí về kinh tế: dùng để xác định đến tiêu chí lợi ích kinh tế - xã hội (KT- XH) mà các cơ sở sản xuất mang lại cho cộng đồng 4.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập thông tin và tổng hợp tài liệu Sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin về các cơ sở sản xuất (mẫu phiếu điều tra trình ày ở phụ lục). Trên cơ sở “Phiếu điều tra” có thể thu thập đƣợc các thông tin cần thiết tại các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa àn.2 Phương pháp xử lý số liệu Thông tin và số liệu sau khi thu thập đƣợc cập nhật và tính toán đồng thời tổng hợp số liệu/tài liệu theo định hƣớng mong muốn phục vụ cho việc đánh giá; Đối với các cơ sở không hợp tác thông tin sẽ tiến hành sử dụng phƣơng pháp xử lý thống kê (trung ình, trung vị) của các cơ sở khác cùng ngành nghề và quy mô (HKD, doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa, lớn) để đƣa ra số liệu ƣớc tính phục vụ cho việc đánh giá. Sử dụng một số hàm thông dụng trong excel để thống kê và xử lý số liệu.
Xây dựng danh sách các CSSX dự kiến di dời (Dựa theo Danh mục các ngành nghề có nguy cơ gây ONMT của Quyết định 1611/QĐ-UBND ngày 19/6/2018 của UBND tỉnh) 4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu Lựa chọn vị trí lấy mẫu và xây dựng ản đồ vị trí lấy mẫu, ản đồ vị trí nguồn thải; Đối tƣợng lấy mẫu: Đối với nhiệm vụ này chỉ lấy mẫu phân tích đối với các cơ sở sản xuất nằm trong khu dân cƣ có ngành nghề nằm trong danh mục các ngành 4 nghề có khả n ng gây ONMT do UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định số 1611/QĐ-UBND ngày 19/6/2018.4 Phương pháp so sánh với quy chuẩn, tiêu chuẩn Để đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trƣờng và tác động của chúng đến sức khỏe dân cƣ và cộng đồng trên cơ sở so sánh với mức quy định của quy chuẩn môi trƣờng Việt Nam đang có hiệu lực.5 Phương pháp kế thừa Sử dụng chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã có về hiện trạng môi trƣờng, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khí tƣợng thủy v n, và các vấn đề có liên quan khác trên địa àn thành phố Vũng Tàu; 5. Ý nghĩa thực tiễn của báo cáo Báo cáo đánh giá về hiện trạng môi trƣờng, tình hình các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong khu dân cƣ từ đó tạo cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phù hợp cho các cơ sở sản xuất trong khu dân cƣ trên địa àn Thành phố Vũng Tàu. Kết quả nghiên cứu của báo cáo sẽ là tài liệu giúp cho các địa phƣơng có cơ sở phục vụ công tác quản lý và áp dụng các giải pháp quản lý và di dời các cơ sở sản xuất có ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng trong khu dân cƣ. 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 1.1 Điều kiện tự nhiên 1.1 Vị trí địa lý Bà Rịa - Vũng Tàu nằm ở miền Đông Nam Bộ, tiếp giáp tỉnh Đồng Nai ở phía Bắc, với thành phố Hồ Chí Minh ở phía Tây, với tỉnh Bình Thuận ở phía Đông, còn phía Nam giáp Biển Đông [1].1 Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (tỷ lệ 1/75.000) Với ờ iển dài 48,1 km, Vũng Tàu có tiềm n ng lớn phát triển kinh tế iển - du lịch, dịch vụ iển và khai thác nuôi trồng và chế iến thủy - hải sản rất lớn.
Tiềm n ng lớn từ ngành công nghiệp dầu khí và hóa dầu. 6 Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, thuộc vùng đô thị thành phố Hồ Chí Minh, là vùng phát triển kinh tế lớn nhất của cả nƣớc; thành phố Vũng Tàu có tiềm n ng phát triển về dịch vụ thƣơng mại và nghỉ dƣỡng.