MỞ ĐẦU. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Phương pháp nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA CỌC. SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO VẬT LIỆU. SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO ĐẤT NỀN. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ học của đất nền.
Phương pháp đánh giá sức kháng mũi cọc Qp. Phương pháp đánh giá sức kháng bên của cọc Qs. Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu trạng thái của đất nền - phương pháp thống kê18 1. Sức chịu tải tiêu chuẩn của cọc chống.
Sức chịu tải tiêu chuẩn của cọc ma sát ( cọc treo). Sức chịu tải tiêu chuẩn của cọc nhồi. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền. Sức chịu tải cực hạn của cọc trong đất dính.
Sức chịu tải cực hạn của cọc trong đất rời. Sức chịu tải của cọc theo hiện trường. Sức chịu tải cực hạn của cọc trong đất rời. Sức chịu tải theo kết quả thí nghiệm xuyên.
Sức chịu tải theo kết quả thí nghiệm PDA. Sức chịu tải theo thí nghiệm nén tĩnh dọc trục. CƠ SỞ TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC TỪ KẾT QUẢ CỦA THÍ NGHIỆM NÉN NGANG PMT. THÍ NGHIỆM NÉN NGANG (PMT).
Thiết bị thí nghiệm nén ngang (PMT). Hộp điều khiển. Ống nối từ bộ phận điều khiển tới đầu dò. Trình tự thí nghiệm.
TÍNH TOÁN KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN NGANG. Tính toán các đặc trưng cơ lý. Xác định áp lực giới hạn thí nghiệm. Xác định áp lực giới hạn thực tế.
TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC TỪ THÍ NGHIỆM PMT. Phương pháp đánh giá sức kháng mũi. Phương pháp Menard 1963. Phương pháp Baguelin 1978.
Phương pháp Bustamante và Gianeselli 1981. Phương pháp Bustamante và Gianeselli 1982. Phương pháp LCPC - SETRA 1985. Phương pháp đánh giá sức kháng hông fL.
Phương pháp Menard 1963 .2 Phương pháp Beguelin 1978 .3 Phương pháp Bustamante và Gianeselli 1981 .4 Phương pháp Bustamante và Gianeselli 1982 .5 Phương pháp LCPC - SETRA 1985. Tính toán khả năng chịu tải của cọc từ kết quả thí nghiệm nén ngang theo phương pháp LCPC - SETRA (1985). Công thức tính áp lực tới hạn mũi. Tính toán áp lực tới hạn tương đương.
Xác định hệ số k trong thí nghiệm nén ngang PMT. Tính toán sức kháng mũi. Xác định sức kháng hông đơn vị , fL. Xác định sức kháng hông tới hạn.
Xác định sức chịu tải cực hạn. Xác định tải an toàn và tải lâu dài. KẾT LUẬN CHƯƠNG. ĐÁNH GIÁ SỨC CHỊU TẢI CỌC TỪ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN NGANG PMT.
TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA CỌC CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY ĐIỆN CÀ MAU. Khái quát về công trình. Tính toán sức chịu tải của cọc từ thí nghiệm nén ngang PMT. Các bước tính toán sức chịu tải cọc đơn từ thí nghiệm PMT.
Thông số tính toán của cọc. Số liệu tính toán của thí nghiệm nén ngang PMT. Tính toán sức chịu tải của cọc. Tính toán sức chịu tải của cọc từ thí nghiệm CPTu.
Số liệu thí nghiệm CPTu khu vực cọc thi công. Sức kháng bên. Sức kháng mũi. Sức chịu tải cực hạn.
So sánh kết quả tính toán khả năng chịu tải của cọc từ thí nghiệm PMT với kết quả thí nghiệm PDA. TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA CỌC CÔNG TRÌNH CẦU CÁ TRÊ QUẬN 2 - TP. Điều kiện địa chất khu vực xây dựng công trình. Tính toán khả năng chịu tải của cọc theo thí nghiệm PMT.
Số liệu tính toán của thí nghiệm PMT. Tính toán sức chịu tải của cọc. Tính toán khả năng chịu tải của cọc theo thí nghiệm CPTu. Số liệu tính toán của thí nghiệm CPTu.
Sức kháng bên. Sức kháng mũi. Sức chịu tải cực hạn. So sánh kết quả tính toán khả năng chịu tải của cọc từ thí nghiệm PMT với kết quả tính toán theo thí nghiệm PDA.
KẾT LUẬN CHƯƠNG.98 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.99 TÀI LIỆU THAM KHẢO .101 -v- MỤC LỤC HÌNH Trang Hình 1.1 Hệ số v phụ thuộc liên kết .2 Mặt trượt giả thuyết của Terzaghi .3 Biểu đồ quan hệ giá trị φo - Kpγ và φo - Nγ .4 Sơ đồ chọn chiều dài cọc ngàm vào đất Lb .5 Biểu đồ xác định các hệ số sức chịu tải đất nền dưới mũi cọc .6 Biểu đồ xác định hệ số λ .7 Biểu đồ xác định giá trị lực ma sát đơn vị fs theo Coyle – Castillo .8 Quan hệ α - cu .9 Biểu đồ quan hệ giữa hệ số Nq và φo.10 Mô hình cọc của Smith và mô hình cọc CAPWAP .11 Mô hình sức kháng của đất theo Smith .12 Sức kháng tĩnh thân cọc .13 Sức kháng tĩnh mũi cọc .14 Mô hình sức kháng đất thành bên và mũi Smith mở rộng .15 Phân tích tín hiệu sóng phù hợp .16 Hệ thống đối trọng và cọc treo .17 Hệ thống đối trọng là dàn chất tải .1 Sơ đồ và các thiết bị thí nghiệm nén ngang .2 Đầu dò thiết bị nén ngang .3 Các đặc trưng cơ lý của một thí nghiệm nén ngang .4 Các thông số tính toán của thí nghiệm nén ngang .5 Mô hình tính toán sức chịu tải cực hạn của cọc .6 Vùng ảnh hưởng dưới mũi cọc đến giá trị qL .7 Biểu đồ xác định hệ số k từ quan hệ k - He/R .8 Biểu đồ xác định hệ số k từ quan hệ k - (pL-p0) .9 Đường cong quan hệ fL - pL theo đề nghị của Menard .10 Đường cong quan hệ fL - pL theo đề nghị của LPC 1985.11 Thông số xác định áp lực tới hạn tương đương dưới mũi cọc .12 Cách tính diện tích và chu vi một số loại cọc .13 Biểu đồ xác định ma sát hông fL của cọc theo pL.1 Hình ảnh Nhà Máy Điện Cà Mau .2 Vị trí xây dựng Nhà Máy Điện Cà Mau.3 Mặt cắt địa chất tại hố khoan BH1 và BH2 .4 Tổng hợp kết quả thí nghiệm hố khoan P3 .5 Tổng hợp tính toán áp lực tới hạn và áp lực tới hạn thuần .6 Kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh CPTu tại vị trí CPT1 .7 Dữ liệu thử cọc bằng phương pháp PDA .8 Mặt cắt địa chất công trình khu vục cầu Cá Trê Lớn, hố khoan CTL-W-2 và CTL-W-3.9 Mặt cắt địa chất công trình khu vục cầu Cá Trê Lớn, hố khoan CTL-E-2 và CTL-E-3.10 Hình ảnh Cầu Cá Trê Lớn thuộc Dự án Đại Lộ Đông Tây .11 Tương quan áp lực giới hạn (pL) theo độ sâu của sét mềm bão hòa nước khu vực TPHCM và lân cận .12 Tương quan áp lực giới hạn ròng p*L và độ sâu của sét mềm bão hòa nước khu vực TPHCM và lân cận .13 Tương quan pL theo độ sâu của đất rời khu vực TPHCM và lân cận .14 Tương quan p*L theo độ sâu của đất rời khu vực TPHCM và lân cận .15 Tương quan pL theo độ sâu của sét dẻo cứng đến cứng khu vực TPHCM và lân cận .16 Tương quan p*L theo độ sâu của đất sét dẻo cứng đến cứng khu vực TPHCM và lân cận .17 Tương quan pL theo độ sâu của sét pha khu vực TPHCM và lân cận .18 Tương quan p*L theo độ sâu của đất sét pha khu vực TPHCM và lân cận .19 Kết quả thí nghiệm CPTu khu vục cầu Cá Trê Lớn tại hố khoan CPTu4.20 Kết quả thí nghiệm PDA cọc A1E cầu Cá Trê lớn.97 - vii - MỤC LỤC BẢNG Trang Bảng 1.1 Hệ số độ mảnh φ .2 Hệ số φ theo Jacobson .3 Các giá trị Ir .6 Giá trị Ks theo B.7 Giá trị Ks theo trường Cầu đường Paris (ENPC) .8 Giá trị α theo Viện dầu hỏa Hoa Kỳ (API) .9 Giá trị α theo Tomlinson .10 Giá trị α theo Peck, 1974 .11 Giá trị tỷ số φa/φ và K/K0 .12 Hệ số giảm cường độ Ks trong nền đá .13 Hệ số mR và mf .14 Sức chịu tải đơn vị diện tích của đất ở mũi cọc qp .15 Lực ma sát bên của cọc fs .16 Hệ số điều kiện làm việc m .17 Hệ số điều kiện làm việc đất ở mũi cọc mR .18 Hệ số điều kiện làm việc đất mặt bên của cọc mf .19 Các hệ số α, β, Aok, Bok .20 Giá trị sức chịu mũi qp .21 Ma sát và lực dính giữa đất và cọc .22 Hệ số áp lực ngang Kstgφa .23 Giá trị hệ số M .24 Giá trị Kc ,α và [fs] .25 Các thông số đầu vào trong mô hình CAPWAP .1 Giá trị Vc theo các kiểu đầu dò .2 Giá trị k cho cọc theo tóm tắt LCPC - SETRA, 1985 .3 Chọn loại đường cong để xác định giá trị fL.1 Thông số tính toán của cọc .2 Giá trị tính toán sức kháng hông.3 So sánh sức chịu tải cực hạn của cọc theo PMT và PDA .4 Đặc trưng cơ lý nén ngang của đất khu vực cầu Cá Trê.5 Thông số cọc .6 Giá trị tính toán sức kháng hông cọc 30x30cm khu vực cầu Cá Trê .7 So sánh kết quả tính toán khả năng chịu tải của cọc theo thời gian và kết quả thí nghiệm PDA ở thời điểm 23 ngày kể từ ngày đóng cọc. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Trong thực tế ở nước ta hiện nay, khả năng chịu tải của cọc thường được đánh giá thông qua giá trị đặc trưng cơ lý của đất từ kết quả thí nghiệm trong phòng. Theo một số kết quả thực tế, khả năng chịu tải chịu tải của cọc được kiểm tra lại sau khi thi công thường có giá trị lớn hơn đáng kể so với kết quả tính toán trước đó dựa theo hồ sơ thiết kế. Một số tổ chức đề nghị đánh giá và thi công cọc với tải trọng nhỏ hơn đáng kể so với giá trị cực hạn [11].
Ngoài ra, đặc trưng cơ lý của đất từ thí nghiệm hiện thường cho đến kết quả đáng tin cậy do được xác định ở điều kiện thế nằm tự nhiên và được xác định trực tiếp nên việc sử dụng đặc trưng cơ lý từ thí nghiệm hiện trường cho kết quả đáng tin cậy. Đề tài " Đánh giá sức chịu tải của cọc từ kết quả thí nghiệm nén ngang PMT " thực hiện nhằm mục tiêu phân tích và đánh giá khả năng chịu tải của cọc và so sánh với kết quả thí nghiệm hiện trường, góp phần bổ sung và hoàn thiện phương pháp đánh giá khả năng chịu tải của cọc, là loại móng phổ biến ở khu vực có nhiều đất yếu như ở khu vực Tp.HCM và các tỉnh phía nam.