Luận văn thạc sĩ công nghệ môi trường đánh giá hiệu quả xử lý nito trong xử lý nước thải chứ nito nồng độ cao bằng mô hình snap sử dụng giá thể acrylic fiber

Luận văn đánh giá hiệu quả xử lý nito trong nước thải nồng độ cao bằng mô hình SNAP sử dụng giá thể acrylic fiber, ứng dụng công nghệ môi trường tiên tiến.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Xử lý nitơ trong nước thải

Xử lý nitơ trong nước thải là một vấn đề quan trọng trong công nghệ môi trường, đặc biệt khi nước thải có nồng độ nitơ cao. Nitơ tồn tại dưới dạng amoni (NH4+) có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh và sức khỏe con người. Các phương pháp truyền thống như nitrat hóa và khử nitrat tuy phổ biến nhưng có nhiều nhược điểm như hiệu quả không ổn định, tiêu tốn nhiều năng lượng và cần bổ sung nguồn cacbon. Do đó, việc nghiên cứu các công nghệ mới như mô hình SNAP (Single-stage Nitrogen removal using Anammox and Partial nitritation) đang được quan tâm. Mô hình này kết hợp quá trình nitrit hóa bán phần và quá trình Anammox trong cùng một bể phản ứng, giúp xử lý nitơ hiệu quả hơn.

1.1. Vấn đề môi trường từ nitơ

Nitơ trong nước thải, đặc biệt ở dạng amoni, có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa, làm suy giảm chất lượng nước và ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh. Ngoài ra, việc tiêu thụ nước nhiễm nitơ có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe như bệnh Methemoglobin và ung thư. Theo QCVN40:2011, nồng độ NH4+-N trong nước thải loại A không được vượt quá 5mg/L. Điều này đòi hỏi các công nghệ xử lý nitơ hiệu quả và bền vững.

1.2. Công nghệ xử lý nitơ truyền thống

Các công nghệ xử lý nitơ truyền thống dựa trên quá trình nitrat hóa và khử nitrat. Tuy nhiên, chúng có nhiều hạn chế như hiệu quả không ổn định, tiêu tốn nhiều năng lượng và cần bổ sung nguồn cacbon. Điều này thúc đẩy nghiên cứu các công nghệ mới như mô hình SNAP, kết hợp quá trình nitrit hóa bán phần và Anammox, giúp xử lý nitơ hiệu quả hơn.

II. Mô hình SNAP và giá thể acrylic fiber

Mô hình SNAP là một công nghệ xử lý nitơ tiên tiến, kết hợp quá trình nitrit hóa bán phần và Anammox trong cùng một bể phản ứng. Mô hình này sử dụng giá thể acrylic fiber làm vật liệu bám dính cho vi sinh vật, giúp tăng hiệu quả xử lý nitơ. Giá thể acrylic fiber có diện tích bề mặt lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn nitrit hóa và Anammox phát triển. Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của mô hình SNAP trong việc xử lý nước thải có nồng độ nitơ cao, sử dụng giá thể acrylic fiber.

2.1. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của mô hình SNAP

Mô hình SNAP được thiết kế với một bể phản ứng duy nhất, kết hợp quá trình nitrit hóa bán phần và Anammox. Quá trình nitrit hóa bán phần chuyển hóa amoni thành nitrit, sau đó Anammox chuyển hóa nitrit và amoni thành khí nitơ. Giá thể acrylic fiber được sử dụng làm vật liệu bám dính, giúp tăng diện tích tiếp xúc và hiệu quả xử lý.

2.2. Ưu điểm của giá thể acrylic fiber

Giá thể acrylic fiber có diện tích bề mặt lớn, độ bền cao và khả năng bám dính vi sinh vật tốt. Điều này giúp tăng hiệu quả xử lý nitơ trong mô hình SNAP. Ngoài ra, giá thể acrylic fiber dễ dàng vệ sinh và tái sử dụng, giảm chi phí vận hành.

III. Hiệu quả xử lý nitơ bằng mô hình SNAP

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả xử lý nitơ của mô hình SNAP sử dụng giá thể acrylic fiber trong việc xử lý nước thải có nồng độ nitơ cao. Kết quả cho thấy, mô hình đạt hiệu suất chuyển hóa amoni lên đến 98% và hiệu suất loại bỏ tổng nitơ đạt 92%. Điều này chứng tỏ mô hình SNAP có tiềm năng lớn trong việc xử lý nước thải chứa nitơ nồng độ cao.

3.1. Kết quả thí nghiệm

Sau 283 ngày vận hành, mô hình SNAP đạt hiệu suất chuyển hóa amoni tối đa 98% và hiệu suất loại bỏ tổng nitơ 92%. Lượng bùn bám trên giá thể đạt 3,19 g-VSS/g-giá thể, chứng tỏ giá thể acrylic fiber có hiệu quả cao trong việc hỗ trợ vi sinh vật phát triển.

3.2. Ứng dụng thực tế

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình SNAP có thể ứng dụng trong xử lý nước thải chứa nitơ nồng độ cao như nước rỉ rác, nước thải chăn nuôi và nước thải công nghiệp. Giá thể acrylic fiber cũng có tiềm năng lớn trong việc nâng cao hiệu quả xử lý nitơ của các hệ thống xử lý nước thải khác.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ công nghệ môi trường đánh giá hiệu quả xử lý nito trong xử lý nước thải chứ nito nồng độ cao bằng mô hình snap sử dụng giá thể acrylic fiber

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Mặc dù nitơ là một nguyên tố quan trọng của sự sống nhƣng nếu nitơ tồn tại một lƣợng lớn trong nguồn nƣớc sẽ gây ra các vấn đề môi trƣờng, cũng nhƣ vấn đề sức khỏe con ngƣời nhƣ: hiện tƣợng phú nhƣỡng hóa gây độc cho các hệ sinh thái thủy sinh, làm mất mỹ quang sông hồ, con ngƣời khi sử dụng nguồn nƣớc nhiễm nitơ này có thể mắc bệnh Methemoglobin, ung thƣ. Cho nên bên cạnh các quy định về thông số chất rắn lơ lửng (SS), chất thải hữu cơ (COD, BOD5) thì hiện nay các tiêu chuẩn quy định của các cơ quan quản lý đã quan tâm nhiều với các nguồn thải có chứa hàm lƣợng nitơ cao. Theo QCVN40:2011 thì lƣợng NH4+-N không lớn hơn 5mg/L với nguồn loại A. Các công nghệ sinh học xử lý nitơ truyền thống chủ yếu dựa trên nguyên lý nitrat hóa - khử nitrat, tuy nhiên hiệu quả của quá trình này không ổn định và chi phí vận hành tốn kém (tiêu thụ nhiều năng lƣợng, cần bổ sung cơ chất cho quá trình) nên cũng chƣa phải là tối ƣu đối với con đƣờng tìm kiếm giải pháp xử lý nitơ.

Năm 1995, các nhà khoa học đã khám phá ra một quá trình sinh học với sự chuyển hóa nitơ mới, đó là quá trình oxy hóa kị khí amoni, viết tắt là ANAMMOX, (ANaerobic AMMonium OXidation). Sự phát hiện quá trình ANAMMOX đã mở ra các kỹ thuật mới xử lý nitơ, đặc biệt là đối với các nƣớc thải có hàm lƣợng nitơ cao và chất hữu cơ thấp (nhƣ là nƣớc rỉ rác lâu năm, nƣớc thải sau bể biogas…). Và kết quả là trong vòng 2 thập niên qua, đã bùng nổ các nghiên cứu và ứng dụng liên quan đến quá trình này. Có thể kể đến sự kết hợp quá trình nitrit hóa/nitrit hóa bán phần với quá trình anammox trong hai hệ thống, nhƣ SHARON (Single Reactor system for High Activity Ammonia Removal Over Nitrite), ANAMMOX, SHARON-ANAMMOX, hay sự kết hợp trong cùng một hệ thống, nhƣ OLAND (Oxygen Limited Autotrophic Nitrification- Denitrification), CANON (Completely Autotrophic N-removal Over Nitrite), SNAP (Single-stage Nitrogen removal using Anammox and Partial nitritation), DEMON” (DEnitrifying AMmonium Oxidation) hoặc kết hợp quá trình khử nitrat với quá trình anammox, nhƣ DENAMMOX…Các kỹ thuật mới này có 1 Luận văn thạc sĩ Trần Hoàng Duy hiệu quả cao và giải quyết đƣợc các nhƣợc điểm của công nghệ sinh học xử lý nitơ truyền thống.

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu và ứng dụng quá trình Anammox ở Việt Nam hiện nay còn hạn chế hoặc chỉ dừng ở quá trình Anammox riêng lẻ. Bên cạnh đó, việc đánh giá hiệu quả của các loại giá thể cũng chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Chính vì thế, nhằm tìm hiểu và đánh giá hiệu quả xử lý của công nghệ SNAP để xử lý nƣớc thải có hàm lƣợng amoni cao, chúng tôi thực hiện đề tài “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ NITƠ TRONG XỬ LÝ NƢỚC THẢI BẰNG MÔ HÌNH SNAP SỬ DỤNG GIÁ THỂ ACRYLIC FIBER ”.2 Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý nitơ nồng độ cao trong nƣớc thải của mô hình SNAP sử dụng giá thể bám dính Acrylic Fiber (Nhật Bản). Khắc phục những nhƣợc điểm của các nghiên cứu SNAP khác đã thực hiện với hiệu suất xử lý nittơ không cao.3 Đối tƣợng nghiên cứu - Nƣớc thải nhân tạo có nồng độ Amoni cao nhƣng lại có nồng độ thấp về COD, BOD - Giá thể sinh học Arcylic Fiber (Nhật Bản).4 Nội dung nghiên cứu Để thực hiện đƣợc mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài bao gồm những nội dung sau: - Thiết kế mô hình SNAP quy mô phòng thí nghiệm (lab-scale) - Tạo điều kiện thích hợp (DO, pH) cho giai đoạn nitrat hóa bán phần và anammox để đạt đƣợc quá trình khử nitơ trong cùng một bể phản ứng.

- Tăng tải trọng nitơ theo thời gian và đánh giá hiệu quả xử lý mô hình.5 Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp tổng quan, kế thừa: Tổng hợp, thu thập có chọn lọc, tham khảo các tài liệu trong và ngoài nƣớc có liên quan đến đề tài. - Phƣơng pháp mô hình thực nghiệm: Thiết kế mô hình thí nghiệm quy mô phòng thí nghiệm để thực hiện nghiên cứu. 2 Luận văn thạc sĩ Trần Hoàng Duy - Phƣơng pháp lấy mẫu, phân tích mẫu: Sử dụng các phƣơng pháp phân tích mẫu hay lấy mẫu cho nghiên cứu theo các quy định của phòng thí nghiệm. - Phƣơng pháp thống kê, phân tích, so sánh: Sử dụng trong phân tích số liệu của nghiên cứu, tài liệu thu thập đƣợc để so sánh với các quy định của cơ quan quản lý.6 Ý nghĩa khoa học & thực tiễn - Kết quả nghiên cứu của mô hình là cơ sở lý thuyết để đánh giá khả năng thích nghi, sinh trƣởng và phát triển của nhóm vi khuẩn Nitrit hóa và Anammox trong môi trƣờng nƣớc thải nhân tạo, tạo cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn các yếu tố, thành phần ảnh hƣởng đến hiệu quả xử lý nitơ nhằm tạo tiền đề cho việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ SNAP để loại bỏ nitơ trong các loại nƣớc thải khác nhau.

- Ứng dụng quá trình Anammox để xử lý nƣớc thải chứa hàm lƣợng Ammoni nồng độ cao đã và đang đƣợc nghiên cứu nhiều trên thế giới. Tuy nhiên, tại Việt Nam các nghiên cứu liên quan đến quá trình này còn rất hạn chế, do đó kết quả của nghiên cứu này sẽ cung cấp một phần thông tin về khả năng thích nghi và hiệu quả xử lý của nhóm vi khuẩn anammox cùng với nhóm vi khuẩn nitrit hóa bán phần trong cùng một bể phản ứng. Bên cạnh đó, nghiên cứu là cơ sở ban đầu có thể ứng dụng trong thực tế nhằm xử lý một số loại nƣớc thải chứa nồng độ Ammoni cao nhƣ nƣớc rỉ rác đã qua xử lý chất hữu cơ hoặc nƣớc rỉ rác lâu năm, nƣớc thải lò mổ gia súc & gia cầm, nƣớc thải ngành chăn nuôi, nƣớc thải các xí nghiệp chế biến thủy sản, nƣớc thải nhà máy chế biến tinh bột sắn… 1.7 Tính mới của đề tài Mặc dù các nghiên cứu và ứng dụng quá trình này trên thế giới khá nhiều. Tuy nhiên, tại Việt Nam việc nghiên cứu vể nó vẫn còn hạn chế và nên tiếp tục đƣợc nghiên cứu.

Mô hình nghiên cứu có khả năng tạo đƣợc bùn hạt với kích thƣớc hạt lớn. 3 Luận văn thạc sĩ Trần Hoàng Duy CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Nguyên tố nitơ 2. Chu trình nitơ trong tự nhiên Nguyên tố nitơ là thành phần có mặt trong cơ thể động, thực vật sống và trong thành phần của các hợp chất tham gia quá trình sinh hóa. Đồng thời nó cũng tồn tại ở rất nhiều dạng hợp chất vô cơ, hữu cơ trong các sản phẩm công nghiệp và tự nhiên [1].

Nguyên tố nitơ có thể tồn tại ở bảy trạng thái hóa trị, từ dạng khử (N-3) là amoni đến dạng oxy hóa sâu (N+5) là nitrat.1 trình bày các trạng thái hóa trị của nguyên tố nitơ và hợp chất hóa học đại diện cho trạng thái hóa trị đó.1: Trạng thái hóa trị của nguyên tố nitơ trong hợp chất hóa học [1] Hợp chất Công thức hóa học Hóa trị Amoni/Amoniac NH4+/NH3 -3 Khí Nitơ N2 0 Dinitơ oxyt N2 O +1 Nitơ oxyt NO +2 Nitrit NO2--N +3 Nitơ dioxyt NO2 +4 Nitrat NO3--N +5 Trong môi trƣờng nƣớc tự nhiên, các hợp chất amoni, hợp chất hữu cơ chứa nitơ, khí nitơ, nitrat, nitrit có nồng độ không đáng kể, tuy vậy chúng là nguồn nitơ cho phần lớn sinh vật. Vi sinh vật sử dụng nguồn nitơ kể trên vào tổng hợp axit amin, protein, tế bào và chuyển hóa năng lƣợng. Trong các quá trình đó, hợp chất nitơ thay đổi hóa trị và chuyển hóa thành các hợp chất hóa học khác, quá trình đó đƣợc gọi là chu trình nitơ. 4 Luận văn thạc sĩ Trần Hoàng Duy Chu trình nitơ là một quá trình mà nitơ bị biến đổi qua lại giữa các dạng hợp chất hóa học của nó.

Việc biến đổi này đƣợc tiến hành bởi cả hai quá trình sinh học và phi sinh học. Quá trình quan trọng trong chu trình nitơ bao gồm sự cố định nitơ (đạm), đồng hóa, khoáng hóa, nitrat hóa, khử nitrat và oxy hóa kỵ khí amoni (Hình 2.1: Chu trình nitơ trong tự nhiên [20]  Quá trình cố định nitơ/đạm (Nitrogen fixation): Là sự chuyển đổi dạng N2 thành dạng hữu cơ mà sinh vật sử dụng đƣợc. Một lƣợng nhỏ đƣợc cố định nhờ sấm chớp, cháy rừng hay các hoạt động của con ngƣời (bón phân chứa nhiều đạm, đốt các nhiên liệu hóa thạch…) [20].  Quá trình amoni hóa hay khoáng hóa (Ammonification): Khi thực vật hoặc động vật chết đi thì dạng ban đầu của nitơ là chất hữu cơ.

Vi khuẩn 5 Luận văn thạc sĩ Trần Hoàng Duy hoặc nấm, trong một số trƣờng hợp, chuyển đổi nitơ trong xác của chúng thành amoni [20].  Quá trình nitrat hóa (Nitrification): Quá trình chuyển đổi amoni thành nitrat đƣợc tiến hành bởi các vi khuẩn sống trong đất và các loại vi khuẩn nitrat hóa khác (Nitrosomonas và Nitrobacter) [20].  Quá trình khử nitrat (Denitrification): Là sự khử nitrat thành khí nitơ (N2), hoàn tất chu trình nitơ. Quá trình này xảy ra nhờ các loại vi khuẩn nhƣ Pseudomonas và Clostridium trong môi trƣờng kỵ khí [25].

 Quá trình oxy hóa kỵ khí amoni (Anammox): Là quá trình mới đƣợc phát hiện từ năm 1995. Trong quá trình này, nitrit và amoni bị biến đổi trực tiếp thành khí nitơ nhờ vi khuẩn anammox trong điều kiện không có mặt oxy [20]. Trạng thái tồn tại của Nitơ trong nƣớc thải Tƣơng tự nhƣ trong môi trƣờng tự nhiên trong nƣớc thải, các hợp chất của nitơ tồn tại dƣới 3 dạng: các hợp chất hữu cơ, amoni và các hợp chất dạng ôxy hoá (nitrit và nitrat). Hợp chất hữu cơ chứa nitơ là một phần cấu thành phân tử protein hoặc là thành phần phân huỷ protein nhƣ là các peptid, axit amin, urê.

Amoniac (NH3) chính là lƣợng nitơ amôn (NH4+) trong nƣớc thải sinh hoạt, nƣớc thải công nghiệp thực phẩm và một số loại nƣớc thải khác có thể rất cao. Nitrit (NO2-) là sản phẩm trung gian của quá trình ôxy hoá amoniac hoặc nitơ amoni trong điều kiện hiếu khí nhờ các loại vi khuẩn Nitrosomonas. Sau đó nitrit hình thành tiếp tục đƣợc vi khuẩn Nitrobacter ôxy hoá thành nitrat. Các quá trình nitrit và nitrat hoá diễn ra theo phản ứng bậc I: (2.1) Trong đó: kn và km là các hằng số tốc độ nitrit và nitrat hoá.

6 Luận văn thạc sĩ Trần Hoàng Duy Các phƣơng trình phản ứng của quá trình nitrit và nitrat hoá đƣợc biểu diễn nhƣ sau: (2.4) Quá trình nitrat hoá cần 4,57g ôxy cho 1g nitơ amôn. Các loại vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter là các loại vi khuẩn hiếu khí thích hợp với điều kiện nhiệt độ từ 2030oC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá hiệu quả xử lý nitơ trong nước thải nồng độ cao bằng mô hình SNAP sử dụng giá thể acrylic fiber là một nghiên cứu chuyên sâu về việc ứng dụng công nghệ SNAP kết hợp giá thể acrylic fiber để xử lý nitơ trong nước thải có nồng độ cao. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá hiệu quả của mô hình mà còn cung cấp những thông tin chi tiết về quy trình, ưu điểm và hạn chế của phương pháp, giúp các nhà quản lý môi trường và kỹ sư có thêm công cụ để tối ưu hóa quá trình xử lý nước thải. Đây là tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến công nghệ xử lý nước thải tiên tiến và bền vững.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các phương pháp xử lý nước thải khác, hãy khám phá Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu xử lý nước thải giết mổ bằng công nghệ UASB kết hợp EGSB sử dụng Anammox và giá thể PVA gel. Để mở rộng kiến thức về quản lý chất thải rắn, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố Hà Nội. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường phân tích thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh cũng là một tài liệu đáng đọc để hiểu rõ hơn về quản lý chất thải rắn tại Việt Nam.