` BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH _____________________ TRẦN HOA NHÃ TRÚC ỨNG DỤNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU (DEA) ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2017 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH _____________________ TRẦN HOA NHÃ TRÚC ỨNG DỤNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU (DEA) ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành : 60.201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.
HOÀNG ĐỨC Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2017 123doc LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan, nội dung và số liệu sử dụng để phân tích trong Luận văn này là kết quả nghiên cứu độc lập của tác giả với sự giúp đỡ của Thầy hƣớng dẫn. Số liệu trong Luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và kết quả nghiên cứu của Luận văn chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2017 Tác giả Trần Hoa Nhã Trúc 123doc MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU.1 Lý do chọn đề tài: .2 Mục tiêu nghiên cứu: .3 Câu hỏi nghiên cứu: .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: .5 Phƣơng pháp và mô hình nghiên cứu: .6 Kết cấu của luận văn: .7 Ý nghĩa của đề tài:.
3 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 5 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU .1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại: .1 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: .2 Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại: .3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM:.1 Nhóm nhân tố chủ quan .2 Nhóm nhân tố khách quan: .2 Các phƣơng pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại: .1 Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua các chỉ tiêu tài chính: .1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong hoạt động của ngân hàng:.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi: .3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng kinh doanh: .2 Đánh giá hiệu quả bằng phƣơng pháp phân tích hiệu quả biên: .1 Phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis - SFA) - Tiếp cận tham số: .2 Phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA) - Tiếp cận phi tham số: .3 Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại: .2 Mục tiêu của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại: .3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại: .4 Phƣơng pháp phân tích bao dữ liệu (DEA): .1 Giới thiệu tổng quát về mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA): .2 Các mô hình DEA: .1 Mô hình DEA với hiệu quả không đổi theo quy mô CRS: .2 Mô hình DEA với hiệu quả thay đổi theo quy mô VRS: .3 Các độ đo hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân bổ (AE) và hiệu quả chi phí (CE) hay hiệu quả kinh tế: .4 Chỉ số Malmquist và đo lƣờng thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp:. Lƣợc khảo các nghiên cứu liên quan:. Các nghiên cứu trên thế giới:.
Các nghiên cứu trong nƣớc:. 32 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 36 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam:.
Mạng lƣới hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam:. Năng lực tài chính:. Năng lực công nghệ:. Nguồn nhân lực: .2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam: .1 Các hoạt động kinh doanh chính: .1 Hoạt động huy động vốn:.2 Hoạt động cấp tín dụng: .3 Hoạt động thanh toán: .2 Hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam:.
43 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 47 CHƢƠNG 4: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU (DEA) ĐỂ ĐO LƢỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM .1 Giới thiệu sơ lƣợc về phƣơng pháp nghiên cứu:.2 Quy trình nghiên cứu: .1 Chọn lựa các DMUs: .2 Chọn biến đầu vào và đầu ra:. Kiểm tra mối tƣơng quan giữa các biến trong mô hình: .4 Áp dụng mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA):.3 Kết quả nghiên cứu: .1 Hiệu quả kỹ thuật mô hình DEACRS: .2 Hiệu quả kỹ thuật mô hình DEAVRS: .3 Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô: .4 Ƣớc lƣợng năng suất nhân tố tổng hợp TFP:. 68 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.
72 CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM .1 Một số kết luận: .2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam:.2 Đối với các NHTM: .1 Tăng hiệu quả quy mô: .2 Cải thiện hiệu quả kỹ thuật thuần: .2 Đối với NHNN:.1 NHNN cần đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM một cách toàn diện: .2 Dựa vào kết quả nghiên cứu về hiệu quả quy mô của toàn bộ hệ thống NHTM để có những chính sách hiệu quả: .3 Hạn chế của đề tài và gợi ý hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai:. 80 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5. 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 85 PHỤ LỤC 123doc DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Việt Viết đầy đủ tiếng Anh CRS Sản lƣợng không đổi theo quy mô Constant returns to scale DEA Phân tích bao dữ liệu Data envelopment analysis DMU Đơn vị ra quyết định Decision making unit DRS Sản lƣợng giảm theo quy mô Decreasing returns to scale effch Thay đổi hiệu quả kỹ thuật Technical efficiency change HQHĐ Hiệu quả hoạt động IRS Sản lƣợng tăng theo quy mô Increasing returns to scale NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần PE Hiệu quả kỹ thuật thuần Pure technical efficiency Pure technical efficiency pech Thay đổi hiệu quả thuần change SE Hiệu quả quy mô Scale efficiency sech Thay đổi hiệu quả quy mô Scale efficiency change TC Thay đổi kỹ thuật Technical change TCTD Tổ chức tín dụng TE Hiệu quả kỹ thuật Technical efficiency techch Thay đổi tiến bộ công nghệ Technological change Thay đổi năng suất nhân tố tổng Total factor productivity tfpch hợp change VRS Sản lƣợng thay đổi theo quy mô Variable returns to scale 123doc DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu của nƣớc ngoài đánh giá HQHĐ của NHTM Bảng 2.2 Tóm tắt các nghiên cứu đánh giá HQHĐ của ngân hàng tại Việt Nam Bảng 3.1: Số lƣợng các NHTMVN từ 2009 – 2015 Bảng 3.2: Hệ thống phần mềm các NHTMVN áp dụng đến năm 2015 Bảng 3.3: Thống kê một số chỉ tiêu về nhân lực trong mẫu các NH nghiên cứu Bảng 3.4 Tình hình thanh toán qua NH giai đoạn 2009 – 2015 Bảng 3.5: Tình hình thu nhập của các NHTMVN trong mẫu nghiên cứu Bảng 4.1: Danh sách các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu và mã hóa Bảng 4.2: Tên biến, số lƣợng biến, khái niệm các biến Bảng 4.3: Kiểm tra mối tƣơng quan giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra Bảng 4.4: Tóm tắt dữ liệu các biến trong mẫu nghiên cứu Bảng 4.5: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô Bảng 4.6: Hiệu quả kỹ thuật theo mô hình DEA CRS Bảng 4.7: Hiệu quả kỹ thuật theo mô hình DEA VRS Bảng 4.8: Hiệu quả kỹ thuật theo mô hình DEACRS Bảng 4.9: Hiệu quả kỹ thuật theo mô hình DEAVRS Bảng 4.10: Hiệu quả theo quy mô Bảng 4.11: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô Bảng 4.12: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô theo nhóm ngân hàng Bảng 4.13: Số lƣợng các NHTM trong điều kiện IRS, DRS và CRS Bảng 4.14: Giá trị tối ƣu cho các biến số đầu vào của VAB và EIB năm 2015 Bảng 4.15: Chỉ số Malmquist bình quân toàn bộ mẫu Bảng 4.16: Chỉ số Malmquist bình quân toàn bộ mẫu, phân loại theo hình thức sở hữu Biểu đồ 3.1: Vốn huy động của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009 – 2015 Biều đồ 3.2: Dƣ nợ cho vay của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009 – 2015 Biểu đồ 3.3: Khả năng sinh lợi trung bình của các NHTM Việt Nam trong mẫu nghiên cứu 123doc 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài: Sau khủng khoảng tài chính toàn cầu năm 2008, hệ thống ngân hàng Việt Nam đạt đƣợc những thành tựu đáng ghi nhận, đặc biệt khi chính phủ đƣa vấn đề tái cơ cấu hệ thống ngân hàng là một trong ba trọng tâm hàng đầu.
Giai đoạn 2009 – 2015, mức độ đóng góp của hệ thống ngân hàng vào sự phát triển chung của nền kinh tế là vô cùng to lớn, các NHTM không chỉ tiếp tục khẳng định là kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế mà còn góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đó, ngành ngân hàng cũng đang đối mặt với rất nhiều khó khăn, đặc biệt là hiệu quả hoạt động và nợ xấu. Để tiếp tục duy trì sự tăng trƣởng nhanh, ổn định và bền vững, vai trò của năng suất trong hoạt động ngân hàng càng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết. Trên thế giới, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động, trong đó, sử dụng phƣơng pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) để đánh giá hiệu quả hoạt động và ƣớc lƣợng năng suất tổng hợp.
Ở Việt Nam, cũng có khá nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu này sử dụng phân tích các chỉ số tài chính hay phân tích hồi quy để đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động. Một số khác sử dụng phƣơng pháp DEA theo hƣớng tiếp cận tham số dựa trên giả định các ngân hàng hoạt động trên cùng một nền tảng công nghệ và cùng đƣờng biên hiệu quả. Trong thực tế, những giả định và phƣơng pháp này là chƣa phù hợp và nghiên cứu này đƣợc thực hiện để giải quyết điều đó.
Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Ứng dụng mô hình phân tích bao dữ liệu để đo lƣờng hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP Việt Nam” để nghiên cứu.