Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vị trí trung gian tài chính thiết yếu trong nền kinh tế, đảm nhiệm vai trò điều tiết và phân phối vốn từ các chủ thể có vốn nhàn rỗi sang các chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn. Trong hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM Việt Nam, nguồn vốn huy động qua kênh tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng cấu trúc nguồn vốn, quyết định trực tiếp đến quy mô hoạt động và khả năng cung ứng tín dụng cho nền kinh tế. Cùng với sự phát triển kinh tế và gia tăng thu nhập của người dân, nhu cầu bảo toàn và gia tăng giá trị tài sản thông qua gửi tiết kiệm ngày càng tăng cao. Đồng thời, số liệu thống kê cho thấy gần 66% người dân đã sở hữu tài khoản ngân hàng, đồng nghĩa với việc dung lượng thị trường bán lẻ vẫn còn dư địa lớn cho việc thu hút nhóm khách hàng chưa tiếp cận dịch vụ.

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, việc nâng cao chất lượng dịch vụ (CLDV) nhằm duy trì tệp khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng mới trở thành nhiệm vụ trọng tâm của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Để giải quyết bài toán này, tác giả Trần Đình Hưng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng cảm nhận của khách hàng, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hoạt động gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank, chi nhánh Phú Hội và đề xuất các khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động gửi tiết kiệm tại chi nhánh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm trong hoạt động ngân hàng thương mại.
    • Tìm hiểu, phân tích, đánh giá chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank, chi nhánh Phú Hội.
    • Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp để góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank, chi nhánh Phú Hội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank, chi nhánh Phú Hội.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank, chi nhánh Phú Hội (địa chỉ tại 64 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập và khảo sát khách hàng trong giai đoạn từ tháng 09/2022 đến tháng 12/2022.
    • Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và nhân sự thu thập trong giai đoạn từ tháng 09/2019 đến tháng 09/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý luận về kinh tế tiền tệ, dịch vụ ngân hàng thương mại và các mô hình quản trị chất lượng dịch vụ quốc tế. Tác giả vận dụng các văn bản pháp quy và lý thuyết chuyên ngành gồm:

  • Khái niệm và đặc tính dịch vụ ngân hàng (tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không lưu giữ được); các nghiệp vụ ngân hàng cơ bản theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
  • Khái niệm tiền gửi tiết kiệm căn cứ theo Điều 6 Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988) với 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và 5 thành phần (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ/Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình).
  • Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên kết quả thực hiện thực tế (Performance-based), được tác giả lựa chọn làm mô hình nghiên cứu trọng tâm do tính ngắn gọn của bảng hỏi và việc loại bỏ yếu tố "kỳ vọng" vốn dễ gây mơ hồ cho đối tượng khảo sát.
  • Mô hình chất lượng kỹ thuật/chất lượng chức năng FSQ và TSQ của Gronroos (1984); lý thuyết về sự hài lòng khách hàng của Philip Kotler (2004), Zeithaml & Bitner (2000), Spreng & Mackoy (1996).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia (cán bộ bộ phận tín dụng), quan sát thực tế quy trình giao dịch tại bộ phận gửi tiết kiệm và nghiên cứu tài liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, quy chế nội bộ).
  • Xác định cỡ mẫu định lượng: Dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998), Bollen (1989), được trích dẫn bởi Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times k$). Với mô hình gồm 25 biến quan sát (22 biến độc lập thuộc 5 nhóm nhân tố và 3 biến phụ thuộc), quy mô mẫu tối thiểu được xác định là: $25 \times 5 = 125$ mẫu.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0:
    • Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0.3$; hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0.6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng chỉ số KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có Sig. $\le 0.05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0.5$, tổng phương sai trích $> 50%$, giá trị Eigenvalue $\ge 1$).
    • Phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định vi phạm giả định phần dư, hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF, hệ số Durbin-Watson) và kiểm định One-Sample T-test.
Nhóm nhân tố Mã biến Nội dung quan sát
Sự tin cậy (Reliability) TC1 Ngân hàng thực hiện dịch vụ chính xác, đúng theo lời hứa với khách hàng
TC2 Cung cấp dịch vụ đúng với thời gian đã cam kết
TC3 Giải quyết nhanh chóng và kịp thời những thắc mắc của khách hàng
TC4 Đảm bảo không xảy ra sai sót khi thực hiện hồ sơ
TC5 Bảo mật thông tin cá nhân của khách hàng khi thực hiện giao dịch
Sự đảm bảo (Assurance) ĐB1 Nhân viên thể hiện sự thân thiện, niềm nở, tận tình với khách hàng
ĐB2 Giải quyết các thắc mắc và khiếu nại một cách chuyên nghiệp
ĐB3 Nhân viên có trình độ chuyên môn cao để nhanh chóng giải đáp thắc mắc
ĐB4 Khách hàng luôn cảm thấy an toàn khi thực hiện giao dịch gửi tiết kiệm
Sự đáp ứng (Responsiveness) ĐU1 Nhân viên tận tình hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ
ĐU2 Nhân viên tư vấn rõ ràng, chi tiết về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
ĐU3 Cung cấp dịch vụ tiền gửi tiết kiệm nhanh chóng và kịp thời
ĐU4 Nhân viên đáp ứng kịp thời các yêu cầu đặc biệt của khách hàng
Sự cảm thông (Empathy) CT1 Nhân viên ngân hàng thể hiện sự quan tâm đến khách hàng
CT2 Nhân viên ngân hàng chú ý tới những mong muốn của khách hàng
CT3 Ngân hàng có thời gian làm việc thuận tiện cho khách hàng
CT4 Ngân hàng luôn mang lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng
Phương tiện hữu hình (Tangibles) HH1 Ngân hàng có trang thiết bị hiện đại
HH2 Quầy giao dịch bố trí thuận tiện
HH3 Nhân viên có trang phục lịch sự, chuyên nghiệp
HH4 Các tài liệu về dịch vụ ngân hàng được bố trí gọn gàng, thuận tiện
HH5 Chỗ giữ xe và không gian rộng rãi, thoáng mát
Chất lượng dịch vụ (Service Quality) DV1 Khách hàng sẽ sử dụng các dịch vụ của ngân hàng trong lần tiếp theo
DV2 Khách hàng sẽ giới thiệu bạn bè, đồng nghiệp và người thân sử dụng dịch vụ
DV3 Khách hàng sẽ tiếp tục chọn ngân hàng làm nơi gửi tiết kiệm trong thời gian tới

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận căn bản về ngân hàng thương mại, sản phẩm tiền gửi tiết kiệm và chất lượng dịch vụ. Tác giả phân tích các định nghĩa quốc tế và trong nước về NHTM, làm rõ ba chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Về dịch vụ ngân hàng, tác giả phân tích bốn đặc thù (tính vô hình, không đồng nhất, không thể tách rời, không lưu giữ được) và các nhóm dịch vụ chủ lực gồm cấp tín dụng, huy động vốn, thanh toán (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ, L/C), kinh doanh ngoại tệ và ngân hàng điện tử (E-banking).

Phần lý thuyết chất lượng dịch vụ trình bày chi tiết mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman, mô hình đánh giá trên kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin & Taylor, cùng mô hình FSQ/TSQ của Gronroos (1984). Chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước (Van Dinh & Lee Pickler, 2012; Nguyễn Thị Tuyết; Nguyễn Thị Thúy Hằng) để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (22 biến quan sát) tác động đến 1 biến phụ thuộc là chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm (3 biến quan sát). Đồng thời, tác giả tổng hợp bài học thực tiễn trong công tác huy động vốn từ các ngân hàng lớn như Vietcombank, BIDV, ACB và HDBank.

Chương 2: Phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank, chi nhánh Phú Hội

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan đơn vị thực tập và xử lý số liệu thực nghiệm. Tác giả giới thiệu quá trình hình thành hệ thống VPBank (thành lập ngày 12/8/1993, quy mô hơn 227 điểm giao dịch và gần 27.000 cán bộ nhân viên, năm 2019 đạt tổng thu nhập 36.356 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 10.324 tỷ đồng). Phòng giao dịch Phú Hội được thành lập ngày 17/12/2010 tại 39 Nguyễn Thái Học, chuyển trụ sở về 64 Hùng Vương từ ngày 01/11/2015.

Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh bao gồm Giám đốc chi nhánh trực tiếp điều hành hai đơn vị trực thuộc: Phòng Dịch vụ khách hàng cá nhân và Phòng Giao dịch kho quỹ.

Chỉ tiêu 2019 2020 2021 Chênh lệch 2020/2019 (+/-) Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (+/-) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Tổng số lao động 38 36 34 -2 -5,26 -2 -5,56
1. Phân theo giới tính
- Nam 21 21 20 0 0,00 -1 -4,76
- Nữ 17 15 14 -2 -11,76 -1 -6,67
2. Phân theo trình độ
- Đại học, trên đại học 30 28 27 -2 -6,67 -1 -3,57
- Cao đẳng, trung cấp 6 6 6 0 0,00 0 0,00
- Phổ thông 2 2 1 0 0,00 -1 -50,00
3. Phân theo độ tuổi
- Dưới 30 tuổi 28 28 30 0 0,00 2 7,14
- Từ 30 đến 50 tuổi 8 5 2 -3 -37,50 -3 -60,00
- Trên 50 tuổi 2 3 2 1 50,00 -1 -33,33

Về quy trình xử lý dữ liệu khảo sát, chương 2 triển khai đầy đủ các bước kiểm định định lượng theo đề cương nghiên cứu: mô tả mẫu điều tra và hành vi khách hàng; kiểm định Cronbach's Alpha thang đo biến độc lập và phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Bartlett's Test, rút trích nhân tố biến độc lập và biến phụ thuộc); phân tích tương quan Pearson; xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội, kiểm định ANOVA, phân tích hệ số hồi quy, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến và phân phối chuẩn phần dư; đánh giá thống kê cảm nhận chi tiết của khách hàng đối với từng nhóm nhân tố (Tin cậy, Đảm bảo, Đáp ứng, Cảm thông, Phương tiện hữu hình) và mức độ đánh giá chung về CLDV.

Chương 3: Định hướng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank, chi nhánh Phú Hội

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích mô hình, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng kinh doanh bán lẻ của chi nhánh, tập trung vào 4 nhóm nhân tố chính:

  • Giải pháp về "Sự tin cậy": Chuẩn hóa quy trình thực hiện hồ sơ, cam kết thời gian giao dịch chính xác, tăng cường bảo mật thông tin cá nhân của người gửi tiền và rút ngắn thời gian xử lý thắc mắc, khiếu nại.
  • Giải pháp về "Sự đảm bảo": Nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ giao dịch viên thông qua đào tạo định kỳ; xây dựng thái độ phục vụ chuyên nghiệp, tận tình và củng cố cảm giác an toàn cho khách hàng trong mọi giao dịch tài chính.
  • Giải pháp về "Sự cảm thông": Cá nhân hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng, lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu riêng biệt của từng phân khúc người gửi tiền, tối ưu hóa thời gian giao dịch thuận tiện và cung cấp chính sách lãi suất/ưu đãi gia tăng lợi ích khách hàng.
  • Giải pháp về "Phương tiện hữu hình": Cải tiến không gian giao dịch, sắp xếp quầy phục vụ khoa học, nâng cấp trang thiết bị hiện đại, thiết kế ấn phẩm thông tin rõ ràng và hoàn thiện khu vực đỗ xe rộng rãi, thuận tiện.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ văn bản

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về CLDV trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, xác lập bộ biến quan sát đo lường dịch vụ tiền gửi tiết kiệm gồm 22 biến độc lập thuộc 5 thành phần và 3 biến phụ thuộc phản ánh sự gắn kết của khách hàng.
  • Phân tích bức tranh tổ chức và nhân sự tại VPBank Chi nhánh Phú Hội giai đoạn 2019 - 2021: Quy mô nhân sự có sự tinh giản từ 38 người (năm 2019) xuống 36 người (năm 2020) và 34 người (năm 2021). Cơ cấu lao động duy trì đặc điểm trẻ hóa với nhóm dưới 30 tuổi chiếm ưu thế (30/34 người vào năm 2021, tương ứng 88,24%) và trình độ học vấn cao (đại học và trên đại học chiếm 27/34 người, tương ứng 79,41%).
  • Thiết lập quy trình nghiên cứu chuẩn mực cho việc đánh giá CLDV tiền gửi tiết kiệm dựa trên thang đo SERVPERF và công cụ phân tích thống kê đa biến SPSS 20.0 (từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy tuyến tính và One-Sample T-test).

Giải pháp và kiến nghị

  • Giải pháp quản trị nội bộ: Hoàn thiện chất lượng dịch vụ theo 4 trục giải pháp cụ thể (Tin cậy, Đảm bảo, Cảm thông, Phương tiện hữu hình) nhằm trực tiếp nâng cao trải nghiệm của khách hàng gửi tiền.
  • Kiến nghị đối với chính quyền địa phương: Hỗ trợ tạo lập môi trường kinh doanh an toàn, thuận lợi về an ninh trật tự xung quanh khu vực phòng giao dịch; phối hợp phổ biến kiến thức tài chính - ngân hàng cho người dân trên địa bàn.
  • Kiến nghị đối với VPBank Chi nhánh Phú Hội: Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ giao dịch hiện đại, định kỳ bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên và tối ưu hóa quy trình thủ tục gửi tiết kiệm.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã chuyển giao khung đo lường SERVPERF vào bối cảnh thực tiễn của một phòng giao dịch ngân hàng thương mại tại địa bàn thành phố Huế, cung cấp luận cứ thực nghiệm và mô hình đánh giá cụ thể giúp ban lãnh đạo chi nhánh nhận diện các mắt xích cần cải thiện trong quy trình cung ứng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực hiện của tác giả:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại một đơn vị cơ sở duy nhất là VPBank Chi nhánh Phú Hội (Thừa Thiên Huế), do đó mức độ khái quát hóa kết quả cho toàn bộ hệ thống VPBank hoặc các NHTM khác trên phạm vi toàn quốc còn hạn chế.
  • Quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát được tính toán ở mức tối thiểu cho phân tích nhân tố ($n = 125$), chưa bao quát toàn diện các phân khúc khách hàng tiềm năng khác.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn ngắn hạn (tháng 09/2022 đến tháng 12/2022), trong khi số liệu thứ cấp chỉ dừng lại ở giai đoạn 2019 - 2021.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát tại nhiều chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn miền Trung; so sánh mức độ đánh giá CLDV giữa các nhóm khách hàng theo thu nhập và kỳ hạn gửi; hoặc tích hợp thêm các biến số đo lường liên quan đến trải nghiệm ngân hàng số và ứng dụng di động trong dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến.


Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo quy trình thiết kế thang đo SERVPERF hiệu chỉnh 25 biến quan sát phục vụ đánh giá dịch vụ tài chính; phương pháp xác định cỡ mẫu theo quy tắc Hair et al. ($n \ge 5k$) và cấu trúc các bước kiểm định dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, T-test).
  • Cán bộ quản lý và nhân viên ngân hàng bán lẻ: Ứng dụng bảng chỉ tiêu đo lường để định kỳ kiểm tra mức độ hài lòng của khách hàng gửi tiết kiệm; vận dụng hệ thống giải pháp 4 nhóm nhân tố để nâng cao chất lượng phục vụ, giảm thiểu sai sót hồ sơ và củng cố niềm tin của khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để xây dựng khung đánh giá chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm và lý do lựa chọn là gì? Khóa luận sử dụng mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992). Lý do được tác giả chỉ rõ là SERVPERF đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên mức độ cảm nhận thực tế ($CLDV = Mức\ độ\ cảm\ nhận$), giúp giảm phân nửa số câu hỏi so với bảng hỏi SERVQUAL, tiết kiệm thời gian cho người trả lời và loại bỏ sự mơ hồ của khái niệm "kỳ vọng".

2. Cỡ mẫu khảo sát tối thiểu được tác giả tính toán theo công thức nào và bằng bao nhiêu? Dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) và Bollen (1989), cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát. Thang đo của tác giả gồm 25 biến (22 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc), do đó kích thước mẫu tối thiểu được tính là $25 \times 5 = 125$ mẫu.

3. Cơ cấu nguồn nhân lực tại VPBank Chi nhánh Phú Hội biến động như thế nào qua giai đoạn 2019 - 2021? Tổng số lao động giảm dần từ 38 người (năm 2019) xuống 36 người (năm 2020) và còn 34 người (năm 2021). Đến năm 2021, cơ cấu nhân sự gồm 20 nam (58,82%), 14 nữ (41,18%); trình độ đại học/trên đại học chiếm chủ yếu với 27 người (79,41%); độ tuổi dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo với 30 người (88,24%).

4. Khung mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những nhóm nhân tố nào và bao nhiêu biến quan sát? Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm biến độc lập với 22 biến quan sát: Sự tin cậy (5 biến: TC1-TC5), Sự đảm bảo (4 biến: ĐB1-ĐB4), Sự đáp ứng (4 biến: ĐU1-ĐU4), Sự cảm thông (4 biến: CT1-CT4), Phương tiện hữu hình (5 biến: HH1-HH5) và 1 biến phụ thuộc Chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm (3 biến quan sát: DV1-DV3).

5. Văn bản pháp luật nào được tác giả trích dẫn làm căn cứ định nghĩa tiền gửi tiết kiệm? Tác giả viện dẫn định nghĩa tiền gửi tiết kiệm theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Đình Hưng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần. Thông qua việc ứng dụng mô hình SERVPERF và quy trình phân tích định lượng trên SPSS 20.0, đề tài đã thiết lập khung đánh giá 25 biến quan sát gắn với thực tế hoạt động của VPBank Chi nhánh Phú Hội. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát 4 nhóm nhân tố cốt lõi (Tin cậy, Đảm bảo, Cảm thông, Phương tiện hữu hình), mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị dịch vụ khách hàng tại đơn vị.