Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, đất đai là một loại tài sản và hàng hóa đặc biệt. Công tác chuyển quyền sử dụng đất là một nội dung trọng tâm trong hệ thống quản trị nhà nước về đất đai, gắn liền với các quyền năng cơ bản của người sử dụng đất bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Các giao dịch này không chỉ tạo điều kiện cho các chủ thể khai thác giá trị kinh tế của đất đai phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống mà còn tạo nguồn thu ngân sách quan trọng thông qua thuế và các khoản lệ phí, góp phần bảo đảm công bằng xã hội.
Xã Yên Đổ là một xã miền núi nằm ở phía Bắc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, có vị trí địa lý thuận lợi với tuyến Quốc lộ 3 chạy qua địa bàn dài khoảng 8,05 km và là điểm khởi đầu của tuyến Tỉnh lộ 268 kết nối đi huyện Định Hóa. Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, các hoạt động giao dịch, chuyển quyền sử dụng đất của người dân và tổ chức trên địa bàn xã diễn ra ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật đất đai tại địa phương vẫn bộc lộ một số tồn tại như việc người dân tự ý thực hiện giao dịch không qua đăng ký biến động, tình trạng chậm giải quyết hồ sơ hành chính, cũng như sự hạn chế trong nhận thức pháp lý của một bộ phận người dân. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Yên Đổ - huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 - 2013" được thực hiện.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản như sau:
- Mục đích của đề tài:
- Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định các mặt thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất ở địa phương.
- Bổ sung, hoàn thiện kiến thức chuyên môn về quản lý đất đai và nghiệp vụ chuyển quyền sử dụng đất cho bản thân tác giả.
- Đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh tiến độ và nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn nghiên cứu.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất từ năm 2009 đến năm 2013 bằng số liệu thứ cấp theo từng hình thức và tiến trình thời gian; xác định năm có số lượng hồ sơ phát sinh nhiều nhất.
- Làm rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng các hồ sơ chuyển quyền bị chậm giải quyết hoặc không đủ điều kiện giải quyết.
- Khảo sát, đánh giá mức độ hiểu biết và nhận thức pháp luật của các hộ dân trên địa bàn về công tác chuyển quyền sử dụng đất.
Đối tượng, địa điểm và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Số liệu thứ cấp về kết quả chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2009 - 2013; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất; bộ phiếu điều tra khảo sát thực tế nhận thức của người dân.
- Không gian nghiên cứu: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian tiến hành: Thu thập và xử lý số liệu giai đoạn 2009 - 2013; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014.
Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các bộ ngành liên quan đến công tác quản lý, chuyển quyền sử dụng đất:
- Văn bản luật: Hiến pháp năm 2013; Luật Đất đai năm 2003 (so sánh đối chiếu với các quy định trước đó tại Luật Đất đai năm 1993); Bộ luật Dân sự.
- Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự bồi thường hỗ trợ tái định cư và giải quyết khiếu nại.
- Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 181/2004/NĐ-CP; Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08/01/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC về lệ phí trước bạ.
Về mặt lý luận, nghiên cứu làm rõ sự phát triển của hệ thống pháp luật đất đai qua các thời kỳ: Nếu như Luật Đất đai năm 1993 mới chỉ quy định 5 hình thức chuyển quyền cơ bản (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp) và chưa phân định cụ thể giữa các nhóm chủ thể, thì Luật Đất đai năm 2003 đã quy định rõ 6 quyền chung và 7 nghĩa vụ chung của người sử dụng đất (tại Điều 105 và Điều 107), đồng thời bổ sung thêm 3 hình thức chuyển dịch quyền sử dụng đất mới là tặng cho, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Nghiên cứu cũng hệ thống hóa các điều kiện chuyển quyền, thời điểm thực hiện quyền và thời hạn sử dụng đất sau khi nhận chuyển quyền đối với từng loại đất và từng đối tượng (tổ chức được giao đất không thu tiền, tổ chức có thu tiền, tổ chức thuê đất, hộ gia đình cá nhân, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành trong quản lý đất đai:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và trích lục số liệu báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, hồ sơ địa chính, sổ sách theo dõi giao dịch biến động đất đai lưu trữ tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Yên Đổ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ) huyện Phú Lương.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi trực tiếp các hộ dân trên địa bàn xã. Cấu trúc phiếu khảo sát bao gồm:
- Bộ câu hỏi khảo sát gồm 31 câu hỏi, phân bổ theo 10 nhóm nội dung (các vấn đề chung về chuyển quyền; hình thức chuyển đổi; chuyển nhượng; thừa kế; tặng cho; thế chấp; bảo lãnh; góp vốn; cho thuê/cho thuê lại quyền sử dụng đất).
- 01 câu hỏi tình huống pháp lý thực tế gồm 3 ý nhỏ (a, b, c) nhằm đánh giá khả năng xử lý và mức độ am hiểu quy định của người dân.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Số liệu điều tra thực địa và số liệu thống kê hành chính được tổng hợp, phân loại, tính toán tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel, kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu với các định mức và quy định của pháp luật hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai trong nền kinh tế thị trường, tầm quan trọng của công tác chuyển quyền sử dụng đất đối với ngân sách và trật tự quản lý nhà nước. Xác định mục đích, mục tiêu, đối tượng, không gian, thời gian nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác địa chính cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học về quyền sử dụng đất. Phân tích chi tiết 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2003; làm rõ các quy định về quyền, nghĩa vụ, điều kiện thực hiện chuyển quyền cho từng nhóm chủ thể (tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) và các trường hợp bị cấm hoặc hạn chế chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Chính phủ.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể phạm vi nghiên cứu tại xã Yên Đổ trong khung thời gian 2009 - 2013. Thiết lập hệ thống 3 nội dung nghiên cứu chính: (1) Điều tra sơ lược điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai; (2) Đánh giá kết quả chuyển quyền theo số liệu thứ cấp; (3) Khảo sát nhận thức của hộ dân. Trình bày chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, thiết kế công cụ điều tra sơ cấp (bộ câu hỏi 31 câu và câu hỏi tình huống) cùng kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Yên Đổ
- Điều kiện tự nhiên: Xã Yên Đổ có tổng diện tích tự nhiên là 3.561,14 ha, địa hình miền núi phức tạp dốc dần từ Bắc xuống Nam (độ cao từ 94 - 320 m so với mực nước biển), chia cắt thành các vùng thung lũng xen kẽ núi cao. Khí hậu nhiệt đới gió mùa chia 2 mùa mưa - khô rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm 22°C, lượng mưa trung bình năm đạt 2.097 mm (mùa mưa chiếm 91,6%).
- Dân sinh - kinh tế: Toàn xã có 6.483 nhân khẩu chia thành 1.710 hộ, sinh sống tại 17 xóm (trong đó có 8 xóm tập trung đồng bào dân tộc Tày), gồm 8 dân tộc anh em (dân tộc Kinh chiếm 42%, Tày 9%, Dao 9%, còn lại là Sán Chí, Hoa, Nùng, Mường, Sán Dìu). Thu nhập bình quân đầu người đạt 7,9 triệu đồng/người/năm. Đất ở nông thôn bình quân đạt 384,94 m²/hộ.
- Hiện trạng sử dụng đất (năm 2010):
| STT |
Chỉ tiêu loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
3.258,74 |
91,51 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
283,17 |
7,95 |
|
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
166,37 |
4,67 |
| 1.2 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
395,64 |
11,11 |
| 1.3 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
648,63 |
18,21 |
| 1.4 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.724,75 |
48,43 |
| 1.5 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
107,98 |
3,03 |
| 1.6 |
Đất trồng cây hàng năm còn lại |
HNK |
98,57 |
2,77 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
251,33 |
7,06 |
| 2.1 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
0,53 |
0,01 |
| 2.2 |
Đất quốc phòng |
CQP |
58,40 |
1,64 |
| 2.3 |
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
SKC |
0,19 |
0,01 |
| 2.4 |
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ |
SKX |
0,80 |
0,02 |
| 2.5 |
Đất cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
3,73 |
0,10 |
| 2.6 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
1,33 |
0,04 |
| 2.7 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
4,65 |
0,13 |
| 2.8 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
18,53 |
0,52 |
| 2.9 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
78,26 |
2,20 |
| 2.10 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
63,51 |
1,78 |
| 2.11 |
Đất sông, suối |
SON |
21,40 |
0,60 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
51,07 |
1,43 |
|
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
|
3.561,14 |
100,00 |
- Phân theo đối tượng sử dụng và quản lý: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng 3.230,89 ha (90,73%); UBND cấp xã sử dụng 9,86 ha (0,28%); tổ chức kinh tế sử dụng 4,28 ha (0,12%); cơ quan đơn vị nhà nước sử dụng 61,89 ha (1,74%); UBND xã quản lý 246,55 ha (6,92%).
2. Bộ máy cán bộ và công tác quản lý nhà nước về đất đai
- Hệ thống cán bộ địa chính xã: Gồm 04 cán bộ Địa chính - Xây dựng (02 cán bộ biên chế chính thức và 02 nhân viên hợp đồng), có trình độ chuyên môn từ cao đẳng, đại học trở lên thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên rừng, Khoa học môi trường và Xây dựng.
- Hồ sơ địa chính lưu trữ: Đang quản lý 112 tờ bản đồ địa chính đo vẽ năm 2004 (106 tờ tỷ lệ 1/1000 và 06 tờ tỷ lệ 1/5000); 51 tờ bản đồ giải thửa (299) đo năm 1985; 01 quyển bản đồ giao đất giao rừng (giai đoạn 1992-1995-2000); 25 quyển sổ địa chính; 12 quyển sổ mục kê; 112 quyển sổ thống kê diện tích; 03 quyển sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 01 quyển sổ đăng ký biến động đất đai và hồ sơ mốc địa giới 364 (gồm 01 hòm tôn, 02 quyển hồ sơ, 04 tờ bản đồ và 01 GCN cấp cho UBND xã năm 1998).
3. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2009 - 2013
Qua trích lục số liệu thứ cấp, tình hình thực hiện các hình thức chuyển quyền tại xã Yên Đổ đạt được các kết quả cụ thể:
- Chuyển đổi quyền sử dụng đất: Giai đoạn 2009 - 2013 ghi nhận 29 trường hợp đăng ký với tổng diện tích 3.580 m². Đã thực hiện giải quyết xong 27 trường hợp (diện tích 3.294 m²). Riêng năm 2012 có 02 trường hợp chưa thể hoàn tất thủ tục với diện tích 286 m² do có văn bản của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương đề nghị tạm dừng giải quyết vì tài sản đang bị kê biên thi hành án. Trong 29 trường hợp đăng ký, có 21 trường hợp là chuyển đổi đất ở để thuận tiện cho việc gộp thửa, chỉnh trang khuôn viên sinh hoạt và chỉ có 8 trường hợp là chuyển đổi đất nông nghiệp. Nguyên nhân số vụ chuyển đổi đất nông nghiệp ít là do người dân tự ý đổi ruộng canh tác bằng thỏa thuận miệng mà không đăng ký biến động với cơ quan quản lý.
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Đây là hình thức diễn ra sôi động nhất trên địa bàn với tổng số 152 trường hợp đăng ký, tổng diện tích chuyển nhượng đạt 15.708 m². Phần lớn diện tích chuyển nhượng phục vụ mục đích đất ở và đất sản xuất kinh doanh dọc theo các trục đường giao thông chính (Quốc lộ 3, Tỉnh lộ 268). Số lượng biến động không đều qua các năm: Năm 2009 ghi nhận 21 trường hợp (2.250 m²); năm 2010 giảm xuống còn 17 trường hợp do tác động của suy thoái kinh tế và chính sách thắt chặt tín dụng; các năm tiếp theo tăng trở lại nhờ việc giải ngân bồi thường các dự án hạ tầng. Tiến độ xử lý hồ sơ chuyển nhượng còn bị chậm do lỗi kê khai sai sót của người dân phải trả về sửa đổi và thời gian chờ ký duyệt tại cấp huyện.
- Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất: Đã tiếp nhận và thực hiện đăng ký chính thức cho 27 trường hợp với tổng diện tích 30.714 m² (trong đó năm 2009 có 05 trường hợp với 6.200 m²). Toàn bộ 27 trường hợp đều là giao dịch giữa các cá nhân, hộ gia đình với nhau; không phát sinh trường hợp nào thuê mới đất trực tiếp từ Nhà nước trong giai đoạn 2009 - 2013 (các đối tượng thuê đất nhà nước đều ký hợp đồng từ trước 01/7/2004). Tình trạng thuê mặt bằng kinh doanh (quán cắt tóc, sửa xe, bán vật liệu...) thỏa thuận miệng, không đăng ký với chính quyền xã còn diễn ra tương đối phổ biến.
- Thừa kế quyền sử dụng đất: Tổng số trường hợp đăng ký thừa kế trong 5 năm là 92 trường hợp với tổng diện tích 8.679 m². 100% đối tượng nhận thừa kế là cá nhân (chủ yếu là con ruột, cháu ruột). Số lượng hồ sơ tăng đột biến vào hai năm 2012 - 2013 so với giai đoạn 2009 - 2011 (năm 2009 chỉ có 01 trường hợp với diện tích 136 m²) do nhu cầu hợp thức hóa giấy tờ nhà đất để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và thế chấp vay vốn phát triển kinh tế.
4. Đánh giá nhận thức của hộ dân qua điều tra sơ cấp
Kết quả tổng hợp từ 31 câu hỏi khảo sát và bài tập tình huống cho thấy sự hiểu biết pháp luật của người dân xã Yên Đổ về chuyển quyền sử dụng đất còn nhiều hạn chế. Đa số người dân chỉ hiểu rõ các quy định liên quan trực tiếp đến quyền lợi tức thời như chuyển nhượng hoặc thế chấp ngân hàng, trong khi các quy định về điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp, thủ tục đăng ký cho thuê/cho thuê lại, quyền tặng cho và thủ tục kê khai biến động bắt buộc khi thừa kế còn bị hiểu sai hoặc coi nhẹ, dẫn đến nhiều hành vi vi phạm hành chính phát sinh trong cộng đồng.
Kết quả và đóng góp thực tiễn
Kết quả chính từ số liệu thực tế
Nghiên cứu đã lượng hóa đầy đủ bức tranh thực tế về công tác quản lý và giao dịch biến động đất đai tại xã Yên Đổ giai đoạn 2009 - 2013 thông qua các con số thống kê chính thức:
- Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 3.561,14 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.258,74 ha (91,51%), đất ở nông thôn chiếm 63,51 ha (1,78%).
- Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hoạt động diễn ra nhiều nhất với 152 hồ sơ và 15.708 m² diện tích giao dịch.
- Giao dịch thừa kế quyền sử dụng đất đạt 92 hồ sơ với 8.679 m² diện tích, tăng mạnh ở nửa cuối giai đoạn nghiên cứu.
- Hoạt động cho thuê quyền sử dụng đất đăng ký chính thức đạt 27 hồ sơ (30.714 m²), tập trung vào đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
- Hoạt động chuyển đổi quyền sử dụng đất đạt 29 hồ sơ đăng ký (3.580 m²), đã giải quyết 27 hồ sơ, tồn đọng 02 hồ sơ (286 m²) do vướng mắc thi hành án dân sự.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Nhằm khắc phục những bất cập được chỉ ra trong quá trình nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai: UBND xã cần phối hợp với các đoàn thể tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề tại 17 xóm, phổ biến rõ Luật Đất đai, các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, nhấn mạnh tính bắt buộc của việc đăng ký biến động khi cho thuê, chuyển đổi, thừa kế nhằm chấm dứt tình trạng "giao dịch miệng".
- Nâng cao năng lực bộ máy cán bộ địa chính: Cần cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về quy trình luân chuyển hồ sơ, kỹ năng thẩm định nguồn gốc đất và lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng; bổ sung trang thiết bị phục vụ công tác số hóa hồ sơ địa chính.
- Cải cách thủ tục hành chính và hoàn thiện quy trình liên thông: Nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận một cửa tại xã, hướng dẫn chi tiết hồ sơ mẫu cho người dân để giảm thiểu tỷ lệ hồ sơ bị trả về do sai sót; thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa UBND xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường và VPĐKQSDĐ huyện Phú Lương để rút ngắn thời gian thẩm định, trình ký cấp Giấy chứng nhận.
- Siết chặt công tác lưu trữ và thanh tra, xử lý vi phạm: Thiết lập sổ theo dõi tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo một cách liên tục, khoa học; tăng cường kiểm tra thực địa để kịp thời phát hiện và xử phạt nghiêm các hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, phá vỡ quy hoạch nông thôn mới hoặc chuyển quyền trái pháp luật.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế, chi tiết về biến động đất đai và kết quả thực hiện 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại một địa bàn cấp xã miền núi cụ thể.
- Làm rõ thực trạng nhận thức pháp lý của người dân vùng nông thôn miền núi đối với các quy định đất đai, chỉ ra khoảng cách giữa quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng tại cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu trong địa giới hành chính của một xã đơn lẻ (xã Yên Đổ, huyện Phú Lương) trong khung thời gian 2009 - 2013; các giao dịch phi chính thức (thỏa thuận miệng trong cho thuê đất và đổi ruộng) chưa thể thống kê đầy đủ số liệu định lượng do người dân không thực hiện thủ tục đăng ký; số liệu theo dõi đơn thư tranh chấp đất đai chưa được ghi chép đồng bộ trong sổ lưu trữ của UBND xã qua các năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng không gian nghiên cứu so sánh giữa nhiều xã có đặc điểm địa hình, giao thông khác nhau trong huyện Phú Lương; tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014) đối với công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính môi trường có thể tham khảo đề tài như một mẫu khóa luận hoàn chỉnh về phương pháp kết hợp giữa số liệu thứ cấp hành chính và điều tra xã hội học sơ cấp.
- Cán bộ địa chính - xây dựng xã Yên Đổ, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Lương có thể sử dụng các số liệu và phân tích trong tài liệu làm cơ sở dữ liệu nền cho công tác quy hoạch, thống kê đất đai và rà soát thủ tục hành chính tại cơ sở.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Cấu trúc và phương pháp thiết kế bộ công cụ điều tra 31 câu hỏi khảo sát kết hợp bài tập tình huống thực tế nhằm đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật của người dân.
- Phương pháp thống kê, trích lục và hệ thống hóa toàn bộ hồ sơ địa chính cơ sở (từ hệ thống bản đồ 299, bản đồ 2004 đến 112 quyển sổ thống kê diện tích).
Câu hỏi thường gặp
1. Theo số liệu kiểm kê của khóa luận, cơ cấu diện tích đất tự nhiên của xã Yên Đổ được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Yên Đổ là 3.561,14 ha. Trong đó: Đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 3.258,74 ha (tỷ lệ 91,51%); đất phi nông nghiệp là 251,33 ha (chiếm 7,06%); đất chưa sử dụng còn lại 51,07 ha (chiếm 1,43%).
2. Giai đoạn 2009 - 2013, hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào diễn ra nhiều nhất tại xã Yên Đổ?
Hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra sôi động nhất với 152 trường hợp đăng ký, tổng diện tích chuyển nhượng đạt 15.708 m², tập trung chủ yếu vào diện tích đất ở và đất kinh doanh buôn bán bám theo các trục giao thông lớn.
3. Vì sao trong năm 2012 có 02 trường hợp đăng ký chuyển đổi quyền sử dụng đất nhưng không được giải quyết?
Hai trường hợp này (diện tích 286 m²) không thể hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận mới do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương đã có văn bản chính thức đề nghị tạm dừng thực hiện thủ tục vì tài sản nhà đất liên quan đang nằm trong diện kê biên để đảm bảo thi hành án.
4. Hồ sơ địa chính đang được lưu trữ, phục vụ công tác quản lý tại xã Yên Đổ gồm những loại tài liệu chính nào?
Hồ sơ gồm: 112 tờ bản đồ địa chính đo năm 2004 (tỷ lệ 1/1000 và 1/5000); 51 tờ bản đồ 299 đo năm 1985; 01 quyển bản đồ giao đất lâm nghiệp (1992-2000); 25 quyển sổ địa chính; 12 quyển sổ mục kê; 112 quyển sổ thống kê diện tích đất; 03 quyển sổ cấp GCN; 01 quyển sổ đăng ký biến động và 01 bộ hồ sơ mốc địa giới 364.
5. Đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác Địa chính - Xây dựng tại xã Yên Đổ có quy mô và cơ cấu ra sao tại thời điểm nghiên cứu?
Bộ phận Địa chính - Xây dựng của xã gồm 04 người (02 công chức biên chế và 02 nhân viên hợp đồng). Tất cả các cán bộ đều có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên rừng, Khoa học môi trường và Xây dựng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Đức Anh đã phản ánh chi tiết, có hệ thống thực trạng công tác quản lý nhà nước và tình hình thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2009 - 2013. Bằng việc kết hợp hiệu quả giữa phương pháp trích lục hồ sơ địa chính thứ cấp và điều tra sơ cấp nhận thức của người dân, công trình đã làm rõ kết quả thực hiện của từng hình thức giao dịch cũng như nguyên nhân của các tồn tại, chậm trễ trong xử lý hồ sơ hành chính. Các kết quả nghiên cứu và nhóm giải pháp được đề xuất là tài liệu thực chứng có giá trị phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa bàn cơ sở.