CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KHAI THÁC CÁC VỈA DÀY DỐC THOẢI Ở CÁC MỎ HẦM LÒ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1. Tình hình khai thác các vỉa dày, dốc thoải ở các mỏ hầm lò trên Thế giới Hiện nay, các mỏ hầm lò tại một số nước có nền công nghiệp khai thác than phát triển trên thế giới như Nga, Trung Quốc, Mỹ, Balan, Đức, Australia., việc áp dụng các giải pháp công nghệ theo hướng cơ giới hoá trong khai thác than hầm lò đã và đang rất phát triển đồng thời không ngừng được hoàn thiện trên cơ sở phát triển các phương pháp chuẩn bị ruộng mỏ và hệ thống khai thác hợp lý, phương pháp điều khiển đá vách kinh tế, các thiết bị cơ giới hoá khấu than phù hợp và có hiệu quả. Tùy theo điều kiện địa chất - kỹ thuật mỏ, một số sơ đồ công nghệ khai thác cơ giới hóa đặc trư- ng đã được áp dụng bao gồm: Sơ đồ công nghệ khai thác cột dài theo phương, khấu toàn bộ chiều dày vỉa áp dụng cho các khu vực vỉa có chiều dày (chiều dày đến 10m), mức độ biến động về chiều dày và góc dốc đến 18%, đá vách, đá trụ vỉa ổn định trung bình đến ổn định; chiều dài theo phương ≥ 200m. Ưu điểm của sơ đồ công nghệ là sản lượng của các lò chợ đạt được cao, ví dụ như tại các nước Mỹ, Canađa, Úc sử dụng tổ hợp thiết bị cơ giới hóa khai thác cho vỉa than có chiều dày từ 7,0 10 m cho sản lượng khai thác đạt từ 4,0 -:- 6,0 triệu T/năm, năng suất lao động đạt từ 12 60 tấn/công, tổn thất than nhỏ (5 -:- 10%) chủ yếu do mất mát trong các trụ bảo vệ lò dọc vỉa.
Sơ đồ công nghệ khai thác cột dài theo phương khấu toàn bộ chiều dày vỉa (7 ≤ m < 10; α ≤ 18o) Đoàn Hải Nam 3 Chuyên ngành Khai thác mỏ Đại học Công nghiệp Quảng ninh Luận văn Thạc sỹ Sơ đồ công nghệ khai thác chia lớp nghiêng, khấu than lớp vách (trải lưới), lớp trụ và hạ trần thu hồi than lớp giữa áp dụng trong điều kiện vỉa dày (m ≥ 7 mét), dốc thoải, đá vách khó sập đổ. Lò chợ lớp vách khai thác và phá hỏa cưỡng bức, lò chợ lớp trụ hạ trần thu hồi than. Sơ đồ công nghệ này đã phát triển tương đối mạnh tại các nước thuộc Liên Xô, Đông Âu cũ và Trung Quốc. Ưu điểm của sơ đồ công nghệ là giải quyết được vấn đề điều khiển đá vách trong khai thác vỉa dày có điều kiện đá vách khó sập đổ mà các lò chợ khai thác lớp trụ hạ trần than nóc không thực hiện được.
Nhược điểm là chi phí mét lò chuẩn bị cao, tổn thất than lớn và chất lượng than giảm do đất đá đã phá hỏa của lò chợ vách tràn vào khi thu hồi than lớp giữa của lò chợ trụ. Sơ đồ công nghệ khai thác chia lớp nghiêng, lớp trụ hạ trần thu hồi than lớp giữa (m ≥ 7,0 mét, α ≤ 18o) - Sơ đồ công nghệ khai thác cột dài theo phương, cơ giới hóa khấu than lớp trụ và hạ trần than nóc tại các khu vực vỉa dày (m ≥ 7 mét) và dốc thoải (α ≤ 18 0) như thể hiện tại hình 1. Tại một số nước như Slovakia, Ba Lan và gần đây nhất là Trung Quốc đã áp dụng rộng rãi công nghệ khai thác này và cho sản lượng rất cao. Ví dụ tại mỏ Đồng Tân Trung quốc, sau 9 năm áp dụng sơ đồ công nghệ này tại các vỉa có chiều dày 7 -:- 10m, góc dốc 3 -:- 80 đã cho sản lượng tăng từ 2.720 ngàn tấn năm 1994 lên 6.080 ngàn tấn năm 2002, năng suất lao động bình quân tăng từ 2,8 ngàn tấn lên 14,3 ngàn tấn/người/năm.
Ưu điểm chính của công nghệ là đáp ứng rất tốt yêu cầu về sản lượng, năng suất lao động cao, hạn chế sự phụ thuộc của biến động chiều dày Đoàn Hải Nam 4 Chuyên ngành Khai thác mỏ Đại học Công nghiệp Quảng ninh Luận văn Thạc sỹ vỉa, giảm chi phí mét lò chuẩn bị. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của công nghệ này là mức độ tổn thất than tương đối lớn (thường dao động trong khoảng 20 -:- 30%). Sơ đồ công nghệ khai thác cột dài theo phương hạ trần than nóc áp dụng cho vỉa có m ≥ 7,0 mét, α ≤ 18o 1. Tình hình khai thác các vỉa dày, dốc thoải ở các mỏ hầm lò tại Việt nam 1.
Công nghệ khai thác vỉa dày, dốc thoải thu hồi than nóc áp dụng ở 1 số mỏ hầm lò Việt Nam. Tại Việt Nam hiện nay, các mỏ hầm lò khi khai thác các vỉa dầy đốc thoải chủ yếu vẫn sử dụng phương pháp khai thác cột dài theo phương - chia lớp và lò chợ hạ trần thu hồi than nóc, sử dụng cột chống thủy lực đơn, giá XDY hoặc GK để chống giữ lò chợ. Các Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của các mỏ. Bảng chỉ tiêu kinh kế kỹ thuật lò chợ cột thủy lực đơn ST Thống Tên chỉ tiêu ĐVT Nam Mẫu Khe Chàm T Nhất Đoàn Hải Nam 5 Chuyên ngành Khai thác mỏ Đại học Công nghiệp Quảng ninh Luận văn Thạc sỹ 1 Chiều dày vỉa m 2.2 2 Góc dốc trung bình độ 15 15 15 3 Chiều dài lò chợ m 115 110 105 4 Chiều dài khấu theo phương m 220 220 220 5 Chiều cao gương khấu m 2.2 6 Chiều dày than nóc thu hồi m 0.0 7 Chiều dày lớp khấu m 2.2 8 Trọng lượng thể tích của than T/m3 1.58 9 Hệ số kiên cố của than f 1- 2,5 2-2 1,5- 2,5 10 Hệ số hoàn thành 1 chu kỳ ca 0.85 11 Số ca làm việc ngày đêm ca 3 3 3 12 Công suất lò chợ Tấn/năm 130 000 125 000 120 000 13 Nhân lực lò chợ 1 ngày đêm người 118 125 118 14 Năng suất lao động T/công 3.5 15 Sản lượng lò chợ 1 ngày đêm Tấn 441 430 416 16 Số ca hoàn thành 1 chu kỳ Ca 3 3 3 17 Chi phí mét lò chuẩn bị m/1000T 9.5 18 Chiều rộng luồng khấu m 1.20 19 Tiến độ khai thác 1 ngày đêm m 1.0 20 Tổn thất khai thác % 23.8 21 Tiến độ lò chợ 1 tháng m 26 26 26 22 Chi phí khai thác 1 tấn than đồng/tấn 158 540 160 520 162 152 Bảng 1.
Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật lò chợ giá khung, giá xích ST Vàng Nam Thống Khe Tên chỉ tiêu ĐVT T Danh Mẫu Nhất Chàm 1 Chiều dày vỉa m 6.2 2 Góc dốc trung bình độ 20 23 18 15 3 Chiều dài lò chợ m 80 78 82 77 4 Chiều dài khấu theo phương m 320 300 350 290 5 Chiều cao gương khấu m 2.2 6 Chiều dày than nóc thu hồi m 3.0 7 Chiều dày lớp khấu m 6.2 8 Trọng lượng thể tích của than T/m3 1.51 9 Hệ số kiên cố của than f 2- 2,5 1,5- 2 1,5- 2 1-2 10 Hệ số hoàn thành 1 chu kỳ ca 0.85 11 Số ca làm việc ngày đêm ca 3 3 3 3 12 Công suất lò chợ T/năm 220 000 200 000 230 000 180 000 13 Nhân lực lò chợ 1 ngày đêm người 102 96 105 92 Đoàn Hải Nam 6 Chuyên ngành Khai thác mỏ Đại học Công nghiệp Quảng ninh Luận văn Thạc sỹ 14 Năng suất lao động T/công 7.0 15 Sản lượng lò chợ 1 ngày đêm Tấn 781 742 882 647 16 Số ca hoàn thành 1 chu kỳ Ca 2 2 2 2 3 17 Chi phí mét lò chuẩn bị m/10 T 5.9 18 Chiều rộng luồng khấu m 0.80 19 Tiến độ khai thác 1 ngày đêm m 1.0 20 Tổn thất khai thác % 26.1 21 Tiến độ lò chợ 1 tháng m 26 26 26 26 22 Chi phí khai thác 1 tấn than đ/tấn 132 550 134 450 131 640 135 680 Bảng 1. Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật lò chợ CGH đồng bộ Hà STT Tên chỉ tiêu ĐVT Nam Mẫu Khe Chàm Lầm 1 Chiều dày vỉa m 9,46 3.0 2 Góc dốc trung bình độ 5 15 10 3 Chiều dài lò chợ m 120 110 120 4 Chiều dài khấu theo phương m 420 450 500 5 Chiều cao gương khấu m 2,6 2.5 6 Chiều dày than nóc thu hồi m 2,86 1.5 7 Chiều dày lớp khấu m 5,46 3.0 8 Trọng lượng thể tích của than T/m3 1,53 1.52 9 Hệ số kiên cố của than f 1,5 - 2 1,5- 2 1-2 10 Hệ số hoàn thành 1 chu kỳ ca 0,85 0.85 11 Số ca làm việc ngày đêm ca 3 3 3 12 Công suất lò chợ Tấn/năm 600 000 300 000 350 000 13 Nhân lực lò chợ 1 ngày đêm người 72 78 74 14 Năng suất lao động T/công 19 14 17 15 Sản lượng lò chợ 1 ngày đêm Tấn 2 046 1 065 1 232 16 Số ca hoàn thành 1 chu kỳ Ca 1 1 1 17 Chi phí mét lò chuẩn bị m/1000T 3,6 4.4 18 Chiều rộng luồng khấu m 0,63 0.63 19 Tiến độ khai thác 1 ngày đêm m 3,78 1.7 20 Tổn thất khai thác % 32 32.1 21 Tiến độ lò chợ 1 tháng m 80 45 43 22 Chi phí khai thác 1 tấn than đồng/tấn 119 637 124 542 122 348 Đoàn Hải Nam 7 Chuyên ngành Khai thác mỏ Đại học Công nghiệp Quảng ninh Luận văn Thạc sỹ Bảng 1. Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật lò chợ giá TLDĐ XDY Vàng Nam Thống Khe STT Tên chỉ tiêu ĐVT Danh Mẫu Nhất Chàm 1 Chiều dày vỉa m 5.7 2 Góc dốc trung bình độ 15 23 21 18 3 Chiều dài lò chợ m 70 80 95 100 4 Chiều dài khấu theo phương m 220 360 380 420 5 Chiều cao gương khấu m 2.2 6 Chiều dày than nóc thu hồi m 3.5 7 Chiều dày lớp khấu m 5.7 Trọng lượng thể tích của 8 T/m3 1.67 than 9 Hệ số kiên cố của than f 2- 2,5 2- 2,5 2- 2,5 2- 2,5 10 Hệ số hoàn thành 1 chu kỳ ca 0.85 11 Số ca làm việc ngày đêm ca 3 3 3 3 12 Công suất lò chợ Tấn/năm 180 000 200 000 150 000 190 000 13 Nhân lực lò chợ 1 ngày đêm người 125 127 125 130 14 Năng suất lao động T/công 5.5 Sản lượng lò chợ 1 ngày 15 Tấn 662 700 550 660 đêm 16 Số ca hoàn thành 1 chu kỳ Ca 2 2 2 2 17 Chi phí mét lò chuẩn bị m/1000T 5.8 18 Chiều rộng luồng khấu m 0.80 Tiến độ khai thác 1 ngày 19 m 1.0 đêm 20 Tổn thất khai thác % 25.