Luận văn đánh giá thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng chỉ số xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu tại khoa huyết học bệnh viện nhi trung ương năm 2017

Luận văn đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng chất lượng chỉ số xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2017.

Chuyên ngành

Quản Lý Bệnh Viện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2017

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu

Nghiên cứu 'Đánh giá thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng chỉ số xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu tại khoa Huyết Học Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2017' tập trung vào việc phân tích chất lượng xét nghiệm máu tại một bệnh viện hàng đầu về nhi khoa. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu là một trong những xét nghiệm thường quy, có tần suất thực hiện cao, đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng chất lượng xét nghiệm theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xét nghiệm.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu có hai mục tiêu chính: (1) Đánh giá thực trạng chất lượng chỉ số xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu tại khoa Huyết Học Bệnh viện Nhi Trung ương theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012. (2) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xét nghiệm, bao gồm nhân lực, trang thiết bị, quy trình xét nghiệm và điều kiện môi trường.

1.2. Tầm quan trọng của ISO 15189 2012

ISO 15189:2012 là tiêu chuẩn quốc tế quy định các yêu cầu về năng lực và chất lượng đối với các phòng xét nghiệm y tế. Tiêu chuẩn này giúp đảm bảo độ chính xác, độ tin cậy của kết quả xét nghiệm, đồng thời tạo điều kiện liên thông kết quả giữa các cơ sở y tế. Việc áp dụng ISO 15189:2012 tại Bệnh viện Nhi Trung ương nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ xét nghiệm, đáp ứng nhu cầu chẩn đoán và điều trị bệnh nhân.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2017 tại khoa Huyết Học Bệnh viện Nhi Trung ương. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập số liệu từ các mẫu nội kiểmngoại kiểm, đánh giá quy trình xét nghiệm và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xét nghiệm. Các công cụ thu thập số liệu bao gồm bảng kiểm, phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm.

2.1. Đối tượng và thiết kế nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các mẫu xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu được thực hiện tại khoa Huyết Học. Thiết kế nghiên cứu là mô tả cắt ngang, tập trung vào đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xét nghiệm.

2.2. Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

Số liệu được thu thập từ 52 mẫu nội kiểm dải thấp, 48 mẫu nội kiểm dải bình thường và 53 mẫu nội kiểm dải cao. Các chỉ số xét nghiệm được đánh giá dựa trên tiêu chuẩn ISO 15189:2012. Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả và so sánh các chỉ số xét nghiệm.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ quy trình nội kiểm và ngoại kiểm đạt 100%. Các chỉ số xét nghiệm như WBC, RBC, HGB đều đạt yêu cầu với hệ số biến thiên (CV) trong khoảng 2-5%. Tuy nhiên, chỉ số số lượng tiểu cầu có CV cao hơn, đặc biệt ở dải cao. Quy trình trước xét nghiệm đạt 93.42%, với một số sai sót chủ yếu liên quan đến việc ghi chép thông tin mẫu.

3.1. Đánh giá thực trạng chất lượng xét nghiệm

Kết quả nội kiểm dải thấp đạt 96.47%, dải bình thường đạt 97.12% và dải cao đạt 95.28%. Các chỉ số xét nghiệm đều nằm trong giới hạn cho phép, ngoại trừ số lượng tiểu cầu ở dải cao. Quy trình xét nghiệm được tuân thủ nghiêm ngặt, đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xét nghiệm

Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm trình độ chuyên môn của nhân viên, điều kiện trang thiết bị và quy trình xét nghiệm. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhân viên có trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ cao (45.46%), trong khi trình độ đại học và trên đại học chỉ chiếm 36.36%. Điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng xét nghiệm.

IV. Bàn luận và khuyến nghị

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu tại khoa Huyết Học Bệnh viện Nhi Trung ương đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế liên quan đến quy trình trước xét nghiệm và trình độ chuyên môn của nhân viên. Để nâng cao chất lượng xét nghiệm, cần thường xuyên tổ chức đào tạo và cập nhật kiến thức cho nhân viên, đồng thời cải thiện quy trình ghi chép thông tin mẫu.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để đánh giá và cải thiện chất lượng xét nghiệm tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng để nâng cao chất lượng dịch vụ xét nghiệm tại các bệnh viện khác.

4.2. Khuyến nghị

Cần tăng cường đào tạo nhân viên về quy trình xét nghiệm và đảm bảo chất lượng. Xây dựng các văn bản quy định chức trách chuyên môn của kỹ thuật viên, đồng thời cải thiện quy trình ghi chép thông tin mẫu để tránh sai sót.

23/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.Một số khái niệm liên quan đến xét nghiệm, chất lượng xét nghiệm 1.Khái niệm, tầm quan trọng của ISO 15189:2012 ISO có tên đầy đủ là International Organization for Standardization, là một tổ chức phi chính phủ. Nhiệm vụ chính của tổ chức này là nghiên cứu và xây dựng, công bố các tiêu chuẩn thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau[1] Trong lĩnh vực y tế và xét nghiệm y học, tiêu chuẩn ISO được áp dụng là ISO 15189. ISO 15189 ra đời làn đầu tiên năm 2003 dựa trên ISO/IEC: 17025 và ISO 9001 đưa ra yêu cầu về năng lực và chất lượng cụ thể đối với các phòng xét nghiệm Y học. Năm 2007 ISO 15189 được điều chỉnh lần thứ hai, tiêu chuẩn này phù hợp hơn với phiên bản lần hai của ISO/IEC 17025 và ISO 9001: 2000, tuy nhiên một số thuật ngữ đã được thay đổi cho tương ứng với chuyên ngành ví dụ “độ nhạy”.Tiêu chuẩn ISO 15189:2012 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về năng lực và chất lượng đối với các phòng xét nghiệm y tế.

Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 và ISO 9001, ngoài ra bổ sung thêm các yêu cầu riêng về đảm bảo chất lượng trong lĩnh vực thử nghiệm y tế. Tiêu chuẩn SO 15189 bao gồm 15 yêu cầu về quản lý tương tự các yêu cầu về quản lý trong tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 hay các yêu cầu về hệ thống quản lý trong ISO 9001:2008 và 10 yêu cầu kỹ thuật liên quan đảm bảo chất lượng trong hoạt động xét nghiệm [5]. Ngày 07 tháng 07 năm 2017 Bộ y tế ban hành danh mục xét nghiệm để liên thông, công nhận kết quả xét nghiệm số 3148/ QĐ- BYT: Với 22 danh mục với xét nghiệm Huyết Học, 17 danh mục với xét nghiệm Hóa sinh, 26 danh mục Vi sinh. Tuy nhiên để đảm bảo việc liên thông này các phòng xét nghiệm đã được đánh giá , công bố đạt chất lượng từ mức 1 trở lên theo quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12 tháng 06 năm 2017 của Bộ Y tế, đối với các phòng xét nghiệm đã đạt ISO 15189 chỉ áp dụng liên thông các xét nghiệm có trong danh mục đã được công nhận chất lượng.1: Tổng hợp các yêu cầu đánh giá theo ISO 15189:2012[5] STT NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ I Các yêu cầu về quản lý 1 Tổ chức và trách nhiệm của lãnh đạo 2 Hệ thống quản lý chất lượng 3 Kiểm soát tài liệu 4 Thỏa thuận dịch vụ 5 Kiểm tra của phòng thí nghiệm tham chiếu 6 Dịch vụ và vật tư bên ngoài 7 Dịch vụ tu vấn 8 Giả quyết khiếu nại 9 Nhận biết và kiểm soát sự không phù hợp 10 Hành động khắc phục 11 Hành động phòng ngừa 12 Cải tiến liên tục 13 Kiểm soát hồ sơ 14 Xem xét đánh giá và đánh giá 15 Xem xét của lãnh đạo II Các yêu cầu kỹ thuật 1 Nhân sự 2 Điều kiện tiện nghi và môi trường 3 Thiết bị phòng thí nghiệm,thuốc thử và vật tư tiêu hao 4 Quy trình trước kiểm tra 5 Quy trình kiểm tra 6 Đảm bảo chất lượng kết quả kiểm tra 7 Quy trình sau kiểm tra 8 Báo cáo kết quả 9 Công bào kết quả 10 Quản lý thông tin phòng thí nghiệm 7 1.Tầm quan trọng và cần thiết của việc áp dụng ISO 15189 trong các PXN Y học a.

Phát triển kinh tế xã hội Phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước:Trong lĩnh vực quản lý. Các cơ quan quản lý nhà nước thực thi những quy định pháp luật nhằm kiểm soát sản phẩm, dịch vụ vì lý do an toàn, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường, ngăn ngừa hàng giả hoặc đảm bảo công bằng xã hội. Các xét nghiệm được phân tích từ các PXN được công nhận cũng là cơ sở pháp lý giúp các cơ quan quản lý nhà nước kịp thời phát hiện và ngăn chặn, thanh tra, kiểm tra, giám định, chứng nhận, trọng tài giải quyết tranh chấp. Ngoài ra đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật:Việc PXN khi áp dụng HTQLCL ISO 15189, sẽ là cách tốt nhất để các cấp Vụ, Cục và Bộ trong ngành Y tế tổ chức đánh giá sự phù hợp từ đó đưa ra kết quả đánh giá tin cậy đối với các PXN trong nước với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong khu vực và trên thế giới.Thực hiện thỏa ước thừa nhận lẫn nhau:Thỏa ước thừa nhận lẫn nhau chính thức tạo điều kiện chấp nhận kết quả XN và hiệu chuẩn từ các PXN do các bên tham gia thoả ước công nhận (VD kết quả của một bệnh nhân khi ra nước ngoài điều trị thì kết quả xét nghiệm phân tích trong nước sẽ được chấp nhận).

Đảm bảo sức khỏe và tính mạng cho con người Nhiệm vụ cơ bản của PXN là cung cấp cho bệnh nhân và bác sỹ lâm sàng kết quả xét nghiệm của bệnh nhân về số lượng cũng như chất lượng, đồng thời PXN tham gia vào công tác dự phòng, chẩn đoán, tiên lượng, điều trị bệnh và theo dõi tiến triển bệnh. Do vậy, chất lượng của kết quả xét nghiệm gắn liền với chất lượng công tác điều trị bệnh. Kết quả XN giúp chẩn đoán đúng, điều trị đúng, rút ngắn thời gian nằm viện, tiết kiệm tiền. Nâng cao vị thế của PXN được công nhận Chứng chỉ công nhận do tổ chức công nhận cấp cho PXN là bằng chứng “đảm bảo” có tính thuyết phục nhất đối với đối tác trong và ngoài nước.Trong thực tế kết quả XN của các PXN khác nhau nhiều khi không thống nhất.Kết quả xét nghiệm từ PXN đã được công nhận ISO thường sẽ được đánh gía cao hơn và tin cậy hơn.

Các văn bản quy phạm pháp luật cũng đã quy định ưu tiên sử dụng kết quả XN của các 8 PXN được công nhận để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và giải quyết các trường hợp khiếu nại và giám định[5] d. Những lợi ích khi áp dụng HTQLCL ISO 15189: 2012 Việc triển khai áp dụng thành công ISO 15189: 2012 mang lại nhiều lợi ích đối với các PXN. Một số ưu điểm chung phải kể đến là: nâng cao tính chính xác, độ tin cậy của kết quả xét nghiệm trong chẩn đoán và điều trị tại các bệnh viện, cơ sở y tế, ngoài ra còn nâng cao năng lực quản lý về chất lượng của các PXN y tế. Tạo điều kiện để các bệnh viên, cơ sở y tế xem xét, sử dụng kết quả xét nghiệm của nơi khác và còn là cơ sở tin cậy cho các hoạt động giám định sức khỏe, pháp y.

Các khái niệm về xét nghiệm a. Phân loại xét nghiệm Xét nghiệm là một loạt các hoạt động có mục tiêu xác định giá trị hoặc tính chất của một vật thể. Xét nghiệm chẩn đoán là một xét nghiệm để xác định một bệnh hoặc một triệu chứng của bệnh[6]. Xét nghiệm định tính là một xét nghiệm để phát hiện sự hiện diện hoặc không có hiện diện của một chất, một phức hợp đặc biệt.

Xét nghiệm định lượng là một xét nghiệm để xác định nồng độ hoặc số lượng của một chất phân tích trong một mẫu bệnh phẩm, kết quả được biểu hiện dưới dạng số lượng [6]. Xét nghiệm Huyết Học bao gồm xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu , đông máu, miễn dịch tế bào là một trong những xét nghiệm thường quy được sử dụng nhiều nhất trong các xét nghiệm, là xét nghiệm quan trọng cung cấp thông tin cho người thầy thuốc về tình trạng của bệnh nhân. Trước đây, xét nghiệm được thực hiện bằng phương pháp thủ công, ngày nay với sự phát triển của khoa học, mẫu máu xét nghiệm Huyết Học được máy làm một cách tự động hoàn toàn[7]. Hiện tại Khoa Huyết Học của Bệnh viện nhi đã triển khai các xét nghiệm Huyết Học thường quy với số lượng mẫu lớn hàng ngày, đang triển khai nhiều xét nghiệm chuyên sâu phục vụ chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh.Các chỉ số khoa Huyết Học đã đạt chứng nhận ISO 15189 có đầu mục xét nghiệm là tổng phân tích tế bào máu có 12 chỉ số cụ thể của tổng phân tích tế bào máu đều sử dụng cùng một ống có chất chống đông là EDTA để lấy mẫu, tiến hành tiến trình xét nghiệm.2 Chỉ tiêu tổng phân tích tế bào máu đã đạt chứng chỉ ISO 15189:2012 STT Tên chỉ tiêu Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi 1 Lượng huyết sắc tố (Hb) 2 Thể tích khối hồng cầu (HCT) 3 Huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH) 4 Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC) 5 Thể tích trung bình hồng cầu (MCV 6 Thể tích trung bình tiểu cầu (MPV) 7 Thể tích khối tiểu cầu (PCT) 8 Số lượng tiểu cầu (PLT) 9 Số lượng hồng cầu (RBC) 10 Phân bố kích thước hồng cầu –CV (RDW-CV) 11 Phân bố kích thước hồng cầu – SD(RDW-SD) 12 Số lượng bạch cầu (WBC) b.

Tiến trình xét nghiệm Tiến trình xét nghiệm gồm 3 giai đoạn: Trước xét nghiệm, xét nghiệm tại phòng xét nghiệm và giai đoạn sau xét nghiệm. Đảm bảo chất lượng xét nghiệm là quá trình nhằm tạo mọi điều kiện tối ưu, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót có thể xảy ra trongcả 3 giai đoạn của quy trình xét nghiệm: TRƯỚC - TRONG - SAU xét nghiệm. - Tiến trình trước xét nghiệm: Quy trình này được KTV hoặc điều dưỡng viên thực hiện tại phòng lấy bệnh phẩm tập trung hoặc tại bệnh phòng (với bệnh nhân nội trú). Công tác chuẩn bị bệnh nhân.

Với đa số xét nghiệm, thường chỉ cần tuân thủ một quy định chung là lấy máu xét nghiệm vào buổi sáng, sau một đêm nghỉ ngơi và chưa ăn uống (nhịn đói). Tuy nhiên, một số xét nghiệm cần có sự chuẩn bị mới đảm bảo kết quả chính xác như: thực hiện các quy định về nghỉ ngơi, không được 10 vận động, lao động trong khoảng thời gian nhất định, thực hiện các quy định về ăn uống, về dùng thuốc, các thuốc cần phải tránh trước khi xét nghiệm. Trước khi lấy máu cần phải kiểm tra tên, tuổi, số giường, chẩn đoán, số ID của bệnh nhân, khoa, phòng điều trị. Tùy từng loại xét nghiệm mà chọn ống nghiệm có chất chống đông hay chất bảo quản thích hợp.

Ống nghiệm cần phải tiêu chuẩn hóa[15] Việc lấy, bảo quản và vận chuyến bệnh phẩm'.Xét nghiệm huyết học thường lấy máu tĩnh mạch để làm xét nghiệm. Khi lấy máu tĩnh mạch, thắt garô vừa phải, một số xét nghiệm bị ảnh hưởng khi thắt garô quá chặt (HCT,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá chất lượng chỉ số xét nghiệm tế bào máu tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2017 là một nghiên cứu quan trọng nhằm phân tích và đánh giá độ chính xác, độ tin cậy của các chỉ số xét nghiệm máu trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý ở trẻ em. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình kiểm soát chất lượng, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, và đề xuất cải tiến để nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực y tế. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các chuyên gia y tế, nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến chất lượng dịch vụ y khoa.

Để mở rộng kiến thức về quản lý chất lượng trong lĩnh vực y tế và các ngành khác, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị trẻ em bị rắn cắn tại bệnh viện bạch mai, Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý chất lượng toàn diện TQM và kết quả chất lượng vai trò trung gian của năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo, và Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 2008 tại công ty XP Power Việt Nam. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn sâu sắc và bổ sung kiến thức chuyên sâu về quản lý chất lượng trong các lĩnh vực khác nhau.