Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vị trí trọng tâm và là nguồn thu nhập chủ yếu của các ngân hàng thương mại, song cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro mang tính cố hữu. Khi rủi ro tín dụng xảy ra, tổn thất không chỉ dừng lại ở phạm vi một tổ chức tín dụng mà còn có khả năng gây ảnh hưởng tiêu cực tới toàn bộ hệ thống tài chính và nền kinh tế. Trong giai đoạn 2019–2021, tác động của đại dịch COVID-19 đã làm suy giảm năng lực tài chính của nhiều đối tượng khách hàng vay vốn, dẫn tới sự gia tăng của nợ xấu và nợ quá hạn trên toàn hệ thống ngân hàng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) – Chi nhánh Hoàn Kiếm được thành lập từ năm 2007, có lịch sử hoạt động trên 15 năm tại thị trường miền Bắc. Mặc dù chi nhánh đã triển khai nhiều biện pháp quản lý rủi ro và mở rộng quy mô tín dụng, chất lượng tín dụng tại đơn vị vẫn bộc lộ những điểm đáng chú ý: tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng tăng từ 1,48% năm 2019 lên 2,09% năm 2021; tỷ lệ nợ xấu cũng gia tăng dần qua các năm; danh mục cho vay còn tập trung tỷ trọng lớn vào lĩnh vực bất động sản và các khoản vay ngắn hạn.

Trước tác giả Nguyễn Hải Long, một số công trình nghiên cứu về chủ đề này đã được công bố, bao gồm:

  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Tất Lê Ngân (2016), Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế, Học viện Hành chính Quốc gia, tập trung vào hệ thống hóa cơ sở khoa học và xây dựng mô hình quản trị tín dụng theo phương pháp hiện đại.
  • Bài báo của TS. Đỗ Đoan Trang (2019), Về chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, Tạp chí Tài chính, phân tích thực trạng chung và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Nghiên cứu của Đặng Thị Nga (2016), Giải pháp phòng ngừa và hạn chế trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân, tập trung vào định hướng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại cấp chi nhánh.

Dựa trên sự thay đổi liên tục của môi trường kinh tế và yêu cầu thích ứng sau khủng hoảng dịch bệnh, tác giả lựa chọn đề tài "Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh Chi nhánh Hoàn Kiếm" nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm.
  • Phân tích hiệu quả chất lượng tín dụng đang thực hiện tại chi nhánh.
  • Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng tại chi nhánh.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và quản lý chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại.
  2. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động chất lượng tín dụng tại HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2019–2021.
  3. Đưa ra các giải pháp và khuyến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng tại HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Tín dụng là gì; nguyên nhân và bản chất của rủi ro tín dụng từ góc độ khách quan và chủ quan được xác định như thế nào?
  2. Các chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại?
  3. Thực trạng hiệu quả hoạt động chất lượng tín dụng tại HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2019–2021?
  4. Những giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng tại HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động chất lượng tín dụng và các biện pháp nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng tại ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động tín dụng tại HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm (địa chỉ hiện nay tại 32 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu hoạt động trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết chuyên ngành tài chính – ngân hàng kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định nội bộ của HDBank:

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm tín dụng ngân hàng: Là hình thái giao dịch tín dụng có tổ chức, trong đó ngân hàng cung cấp vốn cho người đi vay (cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hội) dựa trên các quy định chặt chẽ, tuân thủ nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi vay theo thỏa thuận.
  • Bản chất của rủi ro tín dụng: Mang tính tất yếu (gắn liền với hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận), tính gián tiếp (phát sinh sau giải ngân và chịu tác động của tình trạng thông tin bất cân xứng), tính đa dạng và phức tạp (về nguyên nhân, diễn biến và hệ quả).
  • Nguyên nhân rủi ro tín dụng: Gồm nhóm nguyên nhân khách quan (môi trường tự nhiên, môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường thông tin) và nhóm nguyên nhân chủ quan (từ phía người vay: sử dụng vốn sai mục đích, khả năng quản trị kém, tài chính thiếu minh bạch; từ phía ngân hàng: kiểm tra nội bộ lỏng lẻo, đạo đức và trình độ cán bộ, thiếu giám sát sau vay, hợp tác giữa các ngân hàng và cơ sở dữ liệu CIC chưa đầy đủ).
  • Khái niệm chất lượng tín dụng: Quá trình xây dựng, thực thi các chiến lược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững; phòng ngừa, hạn chế nợ quá hạn và nợ xấu để tối ưu hóa thu nhập và chi phí.

Khung pháp lý và quy chế điều chỉnh:

  • Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Khóa luận áp dụng khung phân loại nợ thành 5 nhóm và tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể:
    • Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): 0%
    • Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 5%
    • Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): 20%
    • Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): 50%
    • Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): 100%
    • Dự phòng chung: 0,75% trên tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 (trừ các khoản loại trừ theo luật).
  • Tiêu chuẩn an toàn của Ngân hàng Nhà nước: Khống chế tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 3% tổng dư nợ.
  • Quyết định số 273/2021/QĐ-HĐQT ngày 22/11/2021 của Hội đồng Quản trị HDBank về quy chế tổ chức và hoạt động của phòng quản lý rủi ro.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối kế toán, các báo cáo chuyên đề về tín dụng và phân loại nợ của HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm qua các năm 2019, 2020, 2021.
  • Phương pháp định tính: Quan sát thực tế quy trình nghiệp vụ; trao đổi kinh nghiệm chuyên môn trực tiếp với các cán bộ tín dụng tại chi nhánh.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm, phân tích cơ cấu danh mục và phân tích biểu đồ để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu chất lượng tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tín dụng và chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng phục vụ cho việc đánh giá thực trạng ở chương sau. Tác giả làm rõ bản chất của tín dụng ngân hàng như một cầu nối tài chính thiết yếu nhằm giảm thiểu tình trạng tín dụng đen và cho vay tự phát. Rủi ro tín dụng được nhìn nhận là yếu tố tất yếu đi kèm với hoạt động tạo ra lợi nhuận của ngân hàng thương mại.

Chương này phân loại chi tiết các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng thành hai nhóm:

  • Nhân tố chủ quan: Năng lực và nhận thức đạo đức của cán bộ tín dụng; tính đồng bộ của hệ thống thông tin nội bộ; khẩu vị rủi ro trong chiến lược khách hàng; mức độ phức tạp của các sản phẩm ngân hàng.
  • Nhân tố khách quan: Sự hoàn thiện của hệ thống văn bản pháp luật; sự ổn định kinh tế vĩ mô và hội nhập quốc tế; biến động tỷ giá, lãi suất và thiên tai dịch bệnh; tính minh bạch của thông tin doanh nghiệp và cơ sở dữ liệu Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng được thiết lập gồm:

  1. Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ phần trăm của tổng nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5) trên tổng dư nợ.
  2. Tỷ lệ trích lập dự phòng tín dụng: Tỷ số giữa tổng số tiền trích lập dự phòng (dự phòng cụ thể và dự phòng chung) so với tổng dư nợ.
  3. Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH): Tỷ lệ phần trăm của các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 (quá hạn từ 10 ngày trở lên hoặc đã cơ cấu lại thời hạn) trên tổng dư nợ.
  4. Cơ cấu tín dụng: Đánh giá mức độ tập trung danh mục cho vay theo ngành nghề kinh tế, theo kỳ hạn (ngắn hạn so với trung – dài hạn) và theo tài sản bảo đảm.

Chương 2: Thực trạng tín dụng và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và kết quả phân tích số liệu thực tế tại chi nhánh trong giai đoạn 2019–2021. HDBank Hoàn Kiếm có cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chuyên môn: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Hỗ trợ Tín dụng, Phòng Thanh toán Quốc tế, Phòng Hành chính – Kho quỹ – Ngân quỹ.

1. Tình hình hoạt động kinh doanh chung:

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng vốn huy động (tỷ đồng) 2.217,93 2.264,08 2.347,50 +2,08% +3,68%
Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) 2.256,58 2.080,29 2.349,36 -7,81% +12,93%
Thu nhập từ tín dụng & dịch vụ (tỷ đồng) 144,73 150,54 160,30 +4,02% +6,48%
Thu nhập ngoại hối & khác (tỷ đồng) 1,01 1,15 1,27 +13,78% +11,10%
Tổng chi phí (tỷ đồng) 123,96 122,50 119,51 -1,65% -2,45%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 29,87 34,57 40,79 +15,73% +18,01%
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 26,88 31,11 36,71 +15,73% +18,01%

2. Quy trình cấp tín dụng và đánh giá chất lượng tín dụng:

  • Quy trình cấp tín dụng tại chi nhánh vận hành qua 10 bước: (1) Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng; (2) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; (3) Thẩm định hồ sơ (xác minh thực tế, định giá tài sản, đàm phán điều kiện); (4) Lập tờ trình thẩm định và hoàn thiện hồ sơ pháp lý; (5) Hoàn thành hồ sơ vay vốn; (6) Giải ngân (ưu tiên chuyển khoản); (7) Quản lý hồ sơ, theo dõi công nợ; (8) Kiểm tra việc sử dụng vốn vay và tài sản bảo đảm; (9) Giải chấp tài sản từng phần; (10) Tất toán hồ sơ hoặc xử lý tài sản bảo đảm khi phát sinh nợ quá hạn.
  • Quy trình đánh giá chất lượng tín dụng (theo Quyết định 273/2021/QĐ-HĐQT): Phân định giữa khoản vay thuộc thẩm quyền phán quyết của Giám đốc/Ban Tín dụng Chi nhánh (thời gian tái thẩm định không quá 1–2 ngày làm việc) và khoản vay vượt mức phán quyết phải chuyển hồ sơ lên Ban Tín dụng Hội sở xét duyệt.

3. Phân tích các chỉ tiêu chất lượng tín dụng:

Chỉ tiêu chất lượng tín dụng Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Dư nợ nhóm 1 (tỷ đồng / tỷ trọng) 2.322,05 (98,84%) 2.061,56 (99,10%) 2.322,05 (98,84%)
Dư nợ nhóm 2 (tỷ đồng / tỷ trọng) 4,06 (0,18%) 1,25 (0,06%) 1,93 (0,08%)
Nợ xấu nhóm 3, 4, 5 (tỷ đồng) 13,99 17,48 25,38
Tỷ lệ nợ xấu (%) 0,62% 0,84% 1,08%
Dư nợ quá hạn (tỷ đồng) 33,48 38,37 49,19
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 1,48% 1,84% 2,09%
Tổng số tiền trích lập dự phòng (tỷ đồng) 25,13 26,18 32,71
- Dự phòng cụ thể (tỷ đồng) 8,42 10,63 15,14
- Dự phòng chung (tỷ đồng) 16,71 15,55 17,56
Tỷ lệ trích lập dự phòng (%) 1,11% 1,25% 1,39%

Cơ cấu tín dụng theo ngành và kỳ hạn:

  • Theo ngành: Lĩnh vực Bất động sản chiếm tỷ trọng chi phối cao nhất qua các năm (49% năm 2019; 45% năm 2020; 44% năm 2021), kế tiếp là Công nghiệp – Xây dựng (21% năm 2019; 26% năm 2020; 27% năm 2021), Thương mại (11% năm 2019; 13% năm 2020; 12% năm 2021), Y tế (5% năm 2019; 7% năm 2020; 9% năm 2021), Nông – Lâm – Thủy sản (9% năm 2019; 5% năm 2020; 4% năm 2021), và các ngành khác (4–5%).
  • Theo thời gian: Dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế với 1.461,18 tỷ đồng (62,1% năm 2019), trong khi tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn có xu hướng tăng dần từ 29,3% (2019) lên 34,4% (2020) và đạt 37,9% (2021) với số dư 888,17 tỷ đồng.

4. Đánh giá tổng hợp:

  • Kết quả đạt được: Chi nhánh duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 3% (mức trần quy định của NHNN); định kỳ 6 tháng/lần thực hiện đánh giá lại tài sản bảo đảm; đẩy mạnh giải ngân qua chuyển khoản; công tác thu hồi nợ xấu được ban lãnh đạo và các phòng ban phối hợp xử lý.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn gia tăng liên tục qua 3 năm; trích lập dự phòng tăng làm gia tăng chi phí rủi ro; danh mục cho vay tập trung quá mức vào bất động sản. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc chi nhánh chưa có mô hình cảnh báo sớm định lượng, áp lực chạy theo chỉ tiêu tăng trưởng và lợi nhuận, công tác thẩm định sau vay đôi lúc còn mang tính hình thức và chất lượng thông tin khách hàng từ bên ngoài chưa bảo đảm độ tin cậy.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng tại HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm khắc phục các tồn tại đã chỉ ra:

1. Định hướng phát triển: Tăng trưởng quy mô tín dụng đi đôi với kiểm soát rủi ro, dịch chuyển cơ cấu cho vay sang các ngành có tiềm năng phát triển ổn định như thương mại, y tế, sản xuất công nghiệp và giảm dần sự phụ thuộc vào bất động sản.

2. Các nhóm giải pháp cụ thể:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tín dụng: Xây dựng bộ tiêu chí định tính và định lượng chuẩn hóa để lượng hóa rủi ro; thiết lập hệ thống chỉ báo cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại chi nhánh; thực hiện nghiêm túc quy định thẩm định độc lập và kiểm soát nội bộ.
  • Nhóm giải pháp hạn chế và giảm thiểu rủi ro nợ quá hạn, nợ xấu: Nâng cao chất lượng thẩm định thực tế đối với phương án kinh doanh của khách hàng, tránh việc dựa hoàn toàn vào số liệu báo cáo tài chính do doanh nghiệp tự cung cấp; kiểm tra chặt chẽ mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân; tái định giá tài sản bảo đảm đúng chu kỳ và kiểm soát chặt tính pháp lý của tài sản thế chấp.
  • Nhóm giải pháp bổ trợ khác: Tăng cường đào tạo chuyên môn và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng; đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ trọn gói (tiền gửi, thanh toán, tài trợ thương mại); cải thiện hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý hồ sơ vay vốn.

3. Hệ thống khuyến nghị:

  • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện môi trường pháp lý đồng bộ, bảo đảm tính minh bạch của thị trường tài chính và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường chất lượng dữ liệu của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC), cập nhật kịp thời và đa dạng hóa thông tin xếp hạng tín nhiệm khách hàng; duy trì chính sách điều hành tiền tệ linh hoạt.
  • Đối với Hội sở HDBank Việt Nam: Tiếp tục hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tập trung, cung cấp các công cụ chấm điểm tín dụng hiện đại cho các chi nhánh và điều chỉnh hạn mức tín dụng phù hợp với đặc thù địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố chuỗi dữ liệu thực tế về hoạt động tín dụng của HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2019–2021:

Chỉ số tổng hợp Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Dư nợ cho vay (tỷ đồng) 2.256,58 2.080,29 2.349,36
Tỷ lệ nợ xấu (%) 0,62% 0,84% 1,08%
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 1,48% 1,84% 2,09%
Tỷ lệ trích lập dự phòng (%) 1,11% 1,25% 1,39%
Tỷ trọng cho vay Bất động sản (%) 49% 45% 44%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 29,87 34,57 40,79
  • Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ quy trình cấp tín dụng 10 bước và quy trình đánh giá chất lượng tín dụng theo Quyết định số 273/2021/QĐ-HĐQT đang áp dụng trong thực tế tại chi nhánh.
  • Tác giả chỉ ra được các điểm nghẽn cụ thể trong công tác quản trị rủi ro của chi nhánh: sự gia tăng liên tục của nợ quá hạn và nợ xấu; sự phụ thuộc lớn vào dư nợ ngắn hạn và danh mục cho vay bất động sản; trích lập dự phòng tăng làm giảm hiệu quả lợi nhuận.
  • Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp thực thi tại chi nhánh cùng các khuyến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở HDBank nhằm nâng cao chất lượng tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng đô thị (HDBank Hoàn Kiếm) trong khung thời gian 2019–2021; chưa có sự so sánh đối chiếu sâu với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống HDBank hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần cùng quy mô trên địa bàn Hà Nội.
  • Hạn chế về phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp và đánh giá định tính; chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố kinh tế vĩ mô hoặc các chỉ số tài chính vi mô đến xác suất vỡ nợ của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian dài hơn (giai đoạn phục hồi sau COVID-19); áp dụng các mô hình cảnh báo sớm và lượng hóa rủi ro tín dụng (như mô hình chấm điểm tín dụng Logistic Regression, mô hình Merton hoặc chuẩn mực Basel III) vào quản lý danh mục tín dụng ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính – Ngân hàng tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ làm công tác tín dụng, thẩm định và quản lý rủi ro tại các tổ chức tín dụng cần tham khảo cấu trúc quy trình cấp tín dụng 10 bước và cách thức theo dõi các chỉ tiêu nợ xấu, trích lập dự phòng theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
  • Các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài tương tự về đánh giá chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro nợ xấu tại các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại HDBank Hoàn Kiếm biến động như thế nào trong giai đoạn 2019–2021? Trong giai đoạn 2019–2021, cả hai chỉ số đều có xu hướng tăng liên tục:

  • Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 0,62% (13,991 tỷ đồng năm 2019) lên 0,84% (17,476 tỷ đồng năm 2020) và đạt 1,08% (25,375 tỷ đồng năm 2021). Dù tăng nhưng tỷ lệ này vẫn được kiểm soát dưới mức trần 3% của NHNN và thấp hơn mức trung bình ngành (1,89% năm 2020 và 1,9% năm 2021).
  • Tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 1,48% (33,475 tỷ đồng năm 2019) lên 1,84% (38,374 tỷ đồng năm 2020) và đạt 2,09% (49,186 tỷ đồng năm 2021).

2. Quy trình cấp tín dụng tại HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm gồm những bước nào? Quy trình cấp tín dụng tại chi nhánh gồm 10 bước:

  • Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng.
  • Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn.
  • Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
  • Bước 4: Lập tờ trình thẩm định và làm hồ sơ pháp lý.
  • Bước 5: Hoàn thành hồ sơ vay vốn.
  • Bước 6: Giải ngân hồ sơ.
  • Bước 7: Quản lý hồ sơ, theo dõi công nợ.
  • Bước 8: Kiểm tra vốn vay.
  • Bước 9: Giải chấp tài sản từng phần.
  • Bước 10: Tất toán hồ sơ.

3. Việc trích lập dự phòng tín dụng tại chi nhánh được thực hiện theo văn bản pháp lý nào và tỷ lệ cụ thể ra sao? Chi nhánh thực hiện trích lập dự phòng theo Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Ngân hàng Nhà nước. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể gồm:

  • Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): 0%
  • Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 5%
  • Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): 20%
  • Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): 50%
  • Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): 100%
  • Dự phòng chung: 0,75% tính trên tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 (trừ các khoản tiền gửi và giao dịch liên ngân hàng theo luật định). Tổng số tiền trích lập của chi nhánh tăng từ 25,13 tỷ đồng (2019) lên 26,18 tỷ đồng (2020) và đạt 32,71 tỷ đồng (2021).

4. Danh mục tín dụng của HDBank Hoàn Kiếm tập trung chủ yếu vào ngành kinh tế nào trong giai đoạn 2019–2021? Ngành Bất động sản chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tín dụng qua các năm (49% năm 2019; 45% năm 2020; 44% năm 2021). Đứng thứ hai là ngành Công nghiệp – Xây dựng (21% năm 2019; 26% năm 2020; 27% năm 2021). Các ngành còn lại chiếm tỷ trọng nhỏ hơn: Thương mại (11–13%), Y tế (5–9%), Nông – Lâm – Thủy sản (4–9%), và các ngành khác (4–5%).

5. Quy trình đánh giá và phán quyết chất lượng tín dụng tại chi nhánh được phân cấp thực hiện như thế nào theo Quyết định số 273/2021/QĐ-HĐQT? Quy trình được phân thành 2 cấp:

  • Khoản vay thuộc mức phán quyết của Ban Giám đốc Chi nhánh: Phòng QHKH hoàn thành hồ sơ chuyển bộ phận quản lý rủi ro tại chi nhánh xem xét, tái thẩm định (nếu cần) trong vòng 01 ngày làm việc (tối đa 02 ngày nếu nhiều hồ sơ) để lập tờ trình độc lập trình Giám đốc hoặc Ban Tín dụng Chi nhánh phê duyệt.
  • Khoản vay vượt mức phán quyết của Chi nhánh: Hồ sơ qua bộ phận quản lý rủi ro chi nhánh lập tờ trình trình Ban Tín dụng Chi nhánh, sau đó chuyển tiếp lên Ban Tín dụng Hội sở và Phòng Quản lý rủi ro Hội sở xem xét phê duyệt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hải Long đã phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại HDBank Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2019–2021 dựa trên số liệu thực tế về dư nợ, phân loại nợ, nợ quá hạn và trích lập dự phòng rủi ro. Mặc dù chi nhánh duy trì được tăng trưởng huy động vốn, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và gia tăng lợi nhuận sau thuế, công tác quản trị rủi ro vẫn đối mặt với thách thức từ sự gia tăng của nợ quá hạn và sự tập trung danh mục vào lĩnh vực bất động sản. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp về hoàn thiện hệ thống tiêu chí định lượng, nâng cao chất lượng thẩm định sau vay và các khuyến nghị chính sách đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng tại đơn vị.