mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng với cấu trúc nhƣ sau: Chƣơng 1. Tổng quan Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu 4 Chƣơng 1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu 1. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu Tỉnh Vĩnh Long có vị trí thuộc hạ lƣu sông Mê Kông, nằm giữa 2 sông Tiền, sông Hậu và ở trung tâm khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, cách TP Hồ Chí Minh khoảng 136 km về hƣớng Đông Bắc và TP Cần Thơ gần 40 km về hƣớng Nam với tọa độ địa lý từ 9o 52' 45" đến 10o 19' 50" vĩ độ Bắc và từ 104o 41' 25" đến 106o 17' 00" kinh độ Đông.
Diện tích tự nhiên của toàn Tỉnh là 1.520,17km2, là Tỉnh có diện tích tự nhiên nhỏ, đứng hàng thứ 2/13 tỉnh của vùng ĐBSCL (chỉ xếp trên TP Cần Thơ), chiếm 3,74% diện tích vùng ĐBSCL, Vĩnh Long có vị trí giáp giới nhƣ sau: - Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Tiền Giang và Bến Tre; - Phía Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh; - Phía Tây giáp TP Cần Thơ và các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng; - Phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp. Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Vĩnh Long 5 Toàn Tỉnh có 8 đơn vị hành chính trực thuộc: TP Vĩnh Long (là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của Tỉnh), Thị xã Bình Minh và 6 huyện: Long Hồ, Mang Thít, Vũng Liêm, Tam Bình, Trà Ôn, Bình Tân với 109 xã, phƣờng, thị trấn. Vĩnh Long đƣợc bao bọc bởi 3 sông lớn: sông Tiền – sông Cổ Chiên – sông Hậu và có sông Măng Thít là trục đƣờng thủy nội địa nối liền, kết nối hệ thống sông rạch trong tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho tƣới tiêu, thoát rữa phèn, sản xuất nông nghiệp và giao thông thuỷ, trao đổi thƣơng mại với các nƣớc trong khu vực qua ngã Biển Đông hoặc với Campuchia trên 2 tuyến sông này. Trên địa bàn Tỉnh còn có nhiều tuyến giao thông quan trọng đi qua nhƣ: Quốc lộ 1A, 53, 54, 57, 80, trong đó tuyến Quốc lộ 1A, đoạn đi qua Tỉnh đã đƣợc nâng cấp tạo điều kiện thuận tiện cho việc lƣu thông và vận chuyển hàng hóa dễ dàng.
Cầu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ đƣợc thông thƣơng giúp Vĩnh Long kết nối thuận lợi, giao thông, giao lƣu kinh tế, văn hóa dễ dàng trong nội tỉnh và với các tỉnh xung quanh khu vực miền Tây Nam Bộ. Tổng quan sông Hậu 1. Khái quát về sông Hậu Sông Hậu: chảy theo hƣớng Đông Bắc Tây Nam, có chiều rộng từ 1.000 m, sâu từ 15-30 m, đoạn đi qua Vĩnh Long dài khoảng 46 km. Tại Cần Thơ, lƣu lƣợng chảy xuôi tức thời lớn nhất từ 21.
Tổng lƣợng nƣớc sông Hậu đổ ra biển khoảng 200 tỉ m3/năm. Tổng lƣợng phù sa của sông Hậu là 35 triệu m3/năm (chiếm gần 1/2 tổng lƣợng phù sa sông Mê Kông). Các yếu tố ảnh hƣởng chất lƣợng nƣớc mặt sông Hậu Ô nhiễm nguồn nƣớc sông, kênh rạch, nhất là kênh rạch chảy qua các khu dân cƣ, thị trấn, chợ, khu nuôi thủy sản, khu chăn nuôi, giết mổ gia súc, vùng trồng lúa, khoai lang,. các nguồn ô nhiễm nƣớc mặt bao gồm: - Các hộ dân sống ven sông rạch, khu vực nhà sàn trên sông do có thói quen thải rác, nƣớc thải xuống sông, rạch làm nguồn nƣớc mặt bị ô nhiễm.
- Tình trạng sử dụng cầu tiêu ao cá vẫn còn khá phổ biến, chủ yếu ở khu vực nông thôn. - Nƣớc thải từ chợ, khu thƣơng mại, dịch vụ, khách sạn phần lớn đều chƣa đƣợc xử lý thải ra sông, rạch. - Tất cả nƣớc thải sinh hoạt đô thị đều đổ thẳng ra sông, kênh rạch mà chƣa đƣợc thu gom xử lý. - Chất thải rắn ở nhiều khu dân cƣ (chủ yếu ở các hẽm nhỏ, nơi không có xe thu gom rác đi qua) đổ trực tiếp xuống sông, rạch gây ô nhiễm nguồn nƣớc.
- Hoạt động sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và hoạt động làng nghề do phần lớn chƣa đƣợc quy hoạch thành từng khu vực, từng cụm sản xuất (chủ yếu nằm xen trong khu dân cƣ, ngành nghề sản xuất rất đa dạng với công 7 nghệ còn lạc hậu…), chƣa có sự quan tâm, đầu tƣ cho việc bảo vệ môi trƣờng nên môi trƣờng ở khu vực này đã bị ô nhiễm cục bộ. Đa phần những cơ sở mang tính chất hộ gia đình, thiếu vốn đầu tƣ cơ sở hạ tầng và xử lý môi trƣờng. - Nƣớc thải từ hoạt động giết mổ, chăn nuôi gia súc: Phần lớn các cơ sở có lắp đặt túi, hầm biogas kết hợp ao sinh học để xử lý nƣớc thải, nhƣng xử lý chƣa đạt quy chuẩn môi trƣờng. Một số các hộ chăn nuôi gia đình nuôi thả gia súc, gia cầm, nƣớc thải từ các chuồng trại và từ vệ sinh chuồng trại không qua xử lý đƣa ra kênh, mƣơng gây ô nhiễm nguồn nƣớc mặt,…Kết quả phân tích một số mẫu nƣớc thải của lò giết mổ, chăn nuôi heo có thông số coliform vƣợt từ 4,6 - 240 lần, thông số COD, BOD, tổng phospho, tổng nitơ vƣợt từ 2 - 10 lần giới hạn tối đa cho phép của QCVN40:2011/BTNMT (Nguồn: Dự án bảo vệ và cải thiện môi trƣờng nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030).
- Hoạt động nuôi trồng thủy sản, hiện nay chƣa có biện pháp xử lý nƣớc thải; bùn thải, nƣớc thải từ hoạt động vệ sinh ao nuôi hầu nhƣ thải thẳng ra sông, rạch… gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc. - Hoạt động trồng trọt, nhất là trồng khoai lang, lúa do nông dân sử dụng nhiều phân hóa học và thuốc (hóa chất) bảo vệ thực vật (BVTV) để thâm canh, tăng vụ, đang gây ô nhiễm đất đai, nƣớc đồng ruộng, kênh rạch, nhất là ở khu vực nội đồng, ảnh hƣởng xấu đến nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái tự nhiên và sức khỏe nhân dân. Chất lƣợng nƣớc mặt * Chất lƣợng nƣớc mặt tại các sông, rạch chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long trong năm 2020 ô nhiễm chủ yếu 04 thông số: TSS, Phosphat, Amoni và BOD5; 04 thông số: DO, COD, Coliform và E.Coli ô nhiễm nhẹ; Các thông số còn lại (pH, Nitrat, Sắt và Clorua) đạt so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT, loại A2; Thông số Nitrit và Cr6+ không phát hiện, trong đó: Thông số TSS có GTTB dao động từ 21,18 – 50 mg/l và vƣợt quy chuẩn tại đa số các tuyến sông, rạch chính qua các đợt quan trắc trong năm từ 1,1 đến 1,7 lần. Trong đó, tuyến sông Lộc Hòa; tuyến sông Bƣng Trƣờng-Ngã Chánh-Trà 8 Ngoa có mức độ ô nhiễm cao hơn các tuyến sông còn lại.
Tuyến sông Tiền, Cổ Chiên; tuyến sông Vũng Liêm có mức độ ô nhiễm thấp nhất. Giá trị TSS tại các điểm quan trắc có GTTB dao động từ 18,33- 48,33 mg/l; trong đó, có 29/63 điểm quan trắc đạt quy chuẩn; 34/63 điểm quan trắc vƣợt quy chuẩn từ 1,1 đến 1,6 lần. Các điểm quan trắc: NM31 (Ngã ba sông Trà Ngoa, gần chợ Hựu Thành, xã Hiếu Nghĩa, huyện Vũng Liêm), NM46 (Ngã ba sông Bô Kê - sông Lộc Hòa, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ), NM27 (Sông Ba Càng, gần cầu Ba Càng, xã Phú Thịnh, huyện Tam Bình), NM22 (Sông Măng Thít, Ngã ba Thầy Hạnh, xã Tƣờng Lộc, huyện Tam Bình), NM61 (Sông Măng Thít, Cầu 3/2, thị trấn Tam Bình, huyện Tam Bình) vƣợt quy chuẩn cao hơn các điểm quan trắc còn lại (từ 1,5 – 1,6 lần). (Sở Tài nguyên & Môi trƣờng tỉnh Vĩnh Long, 2020) Thông số Phosphat có GTTB dao động từ 0,39 – 0,76 mg/l và vƣợt quy chuẩn tại tất cả các tuyến sông, rạch chính qua các đợt quan trắc trong năm từ 1,95 đến 3,8 lần.
Qua các đợt quan trắc, GTTB tuyến sông Bƣng Trƣờng - Ngã Chánh - Trà Ngoa có mức độ ô nhiễm cao hơn so với các tuyến sông còn lại. Giá trị Phosphat tại các điểm quan trắc có GTTB dao động từ 0,16- 0,90 mg/l; trong đó, có 3/63 điểm quan trắc đạt quy chuẩn; 60/63 điểm quan trắc vƣợt quy chuẩn từ 1,2 đến 4,5 lần. Các điểm quan trắc: NM46 (Ngã ba sông Bô Kê - sông Lộc Hòa, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ), NM36 (Ngã ba sông Cái Ngang, xã Hậu Lộc, huyện Tam Bình), NM57 (Sông gần UBND xã Tân Hƣng, huyện Bình Tân), NM28 (Sông Bƣng Trƣờng, cầu Bƣng Trƣờng, xã Hiếu Phụng, huyện Vũng liêm), NM45 (Ngã ba Sông Bô Kê – Sông Bà Lang, xã Phú Quới, huyện Long Hồ) vƣợt quy chuẩn cao hơn các điểm quan trắc còn lại (từ 3,9 – 4,5 lần). (Sở Tài nguyên & Môi trƣờng tỉnh Vĩnh Long, 2020) Thông số Amoni có GTTB dao động từ 0,20 - 0,48 mg/l và vƣợt quy chuẩn tại đa số các tuyến sông, rạch chính qua các đợt quan trắc trong năm.
Trong đó, 03 tuyến sông (Sông Lộc Hòa, sông Bƣng Trƣờng - Ngã Chánh – Trà Ngoa, sông rạch gần khu vực nội đồng) có mức độ ô nhiễm Amoni cao hơn so với các tuyến sông còn lại. Giá trị Amoni tại các điểm quan trắc có GTTB dao động từ 0,17- 0,56 mg/l; trong đó, có 33/63 điểm quan trắc đạt quy chuẩn; 30/63 9 điểm quan trắc vƣợt quy chuẩn từ 1,1 đến 1,9 lần. Các điểm quan trắc: NM62 (Cầu Kênh Xáng, xã Loan Mỹ, huyện Tam Bình), NM58 (Sông gần Trạm Y tế xã Hiếu Thành, huyện Vũng Liêm), NM46 (Ngã ba sông Bô Kê - sông Lộc Hòa, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ), NM38 (Ngã ba sông gần cầu Long Phú, xã Long Phú, huyện Tam Bình), NM37 (Sông gần Trạm Y tế xã Hiếu Thành, huyện Vũng Liêm) vƣợt quy chuẩn cao hơn các điểm quan trắc còn lại (từ 1,6 – 1,9 lần). (Sở Tài nguyên & Môi trƣờng tỉnh Vĩnh Long, 2020) Thông số BOD5 có GTTB dao động từ 5,66 – 8,5 mg/l và vƣợt quy chuẩn tại đa số các tuyến sông, rạch chính qua các đợt quan trắc trong năm.
Trong đó, 03 tuyến sông (Măng Thít, Lộc Hòa, sông Hậu) có mức độ ô nhiễm BOD5 cao hơn so với các tuyến sông còn lại. Giá trị BOD5 tại các điểm quan trắc có GTTB dao động từ 5,42 – 10,27 mg/l; Trong đó, có 7/63 điểm quan trắc đạt quy chuẩn; 56/63 điểm quan trắc vƣợt quy chuẩn từ 1,1 đến 1,7 lần. Các điểm quan trắc: NM46 (Ngã ba sông Bô Kê - sông Lộc Hòa, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ), NM37 (Sông Măng Thít, gần UBND huyện Tam Bình, thị trấn Tam Bình, huyện Tam Bình), NM38 (Ngã ba sông gần cầu Long Phú, xã Long Phú, huyện Tam Bình), NM42 (Sông Hậu, gần Cảng Bình Minh, xã Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh), NM61 (Sông Măng Thít, Cầu 3/2, thị trấn Tam Bình, huyện Tam Bình) vƣợt quy chuẩn cao hơn các điểm quan trắc còn lại (từ 1,3 – 1,7 lần).