Luận Văn Thạc Sĩ: Đánh Giá Biến Động Chất Lượng Nước Ngầm Tại Thành Phố Lạng Sơn (2014-2018)

Luận văn thạc sĩ phân tích biến động chất lượng nước ngầm tại Lạng Sơn giai đoạn 2014-2018, đánh giá tác động môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường

2019

81
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nước ngầm

Nước ngầm là nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt và sản xuất. Nó tồn tại trong các lỗ hổng của đất và các lớp đất đá trầm tích. Chất lượng nước ngầm phụ thuộc vào thành phần khoáng hóa và cấu trúc tầng đất mà nước thấm qua. Nước ngầm thường có độ đục thấp, không chứa oxy nhưng chứa nhiều khí CO2, H2S và các khoáng chất hòa tan như sắt, mangan, canxi, magie. Trên thế giới, nước ngầm chiếm khoảng 23 triệu km3, nhưng chỉ 6% trong số đó là nước ngầm mới hình thành, dễ bị tổn thương bởi biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường. Tại Việt Nam, nước ngầm cũng đang đối mặt với các vấn đề như nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu và khai thác quá mức.

1.1. Đặc điểm của nước ngầm

Nước ngầm là chất lỏng chứa đầy trong các ống mao dẫn giữa các hạt đất, đá. Thành phần hóa học của nước ngầm rất phức tạp, chịu ảnh hưởng của tính chất vật lý và hóa học của tầng đất chứa nó. Nước ngầm thường chứa các anion và cation như Cl-, SO42-, NO2-, NO3-, Na+, K+, Ca2+, Fe2+ và các khí hòa tan như CO2, H2S, CH4. Quá trình tự làm sạch của nước ngầm bao gồm lọc, hấp thụ, phản ứng hóa học, loại bỏ vi khuẩn và pha loãng. Nước ngầm tầng mặt dễ bị ô nhiễm hơn so với nước ngầm tầng sâu do tiếp xúc trực tiếp với bề mặt đất.

1.2. Nguồn gốc hình thành nước ngầm

Nước ngầm được hình thành từ bốn nguồn chính: từ khí quyển (nước mưa, nước mặt), từ trầm tích (quá trình lắng đọng và nén kết đá), từ macma (quá trình kết tinh của macma) và từ biến chất (hoạt động xâm nhập làm nóng đất đá). Nước ngầm từ khí quyển là phổ biến nhất, chiếm phần lớn lượng nước ngầm hiện có. Nước ngầm từ macma và biến chất thường ít hơn và khó khai thác hơn.

II. Biến động chất lượng nước ngầm tại Lạng Sơn giai đoạn 2014 2018

Biến động chất lượng nước ngầm tại thành phố Lạng Sơn trong giai đoạn 2014-2018 được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu như pH, TDS, Ca2+, NH4+, SO42-, Pb, Zn và Fe. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự biến động đáng kể của các chỉ số này theo thời gian và không gian. Chất lượng nước ngầm tại Lạng Sơn bị ảnh hưởng bởi các hoạt động công nghiệp, đô thị hóa và khai thác quá mức. Các khu vực gần khu công nghiệp có dấu hiệu ô nhiễm cao hơn so với các khu vực khác.

2.1. Biến động theo thời gian

Biến động chất lượng nước ngầm theo thời gian được thể hiện qua sự thay đổi của các chỉ số như pH, TDS, Ca2+, NH4+, SO42-, Pb, Zn và Fe. Các chỉ số này có xu hướng tăng hoặc giảm tùy thuộc vào mùa và lượng mưa. Ví dụ, chỉ số pH có xu hướng giảm nhẹ trong mùa mưa do sự pha loãng của nước mưa, trong khi chỉ số TDS có xu hướng tăng trong mùa khô do sự cô đặc của các chất hòa tan.

2.2. Biến động theo không gian

Biến động chất lượng nước ngầm theo không gian được đánh giá dựa trên sự khác biệt giữa các khu vực nghiên cứu. Các khu vực gần khu công nghiệp và đô thị có dấu hiệu ô nhiễm cao hơn so với các khu vực nông thôn. Chỉ số Pb và Zn tại các khu vực gần khu công nghiệp thường cao hơn mức cho phép, trong khi chỉ số Fe và Mn có xu hướng cao hơn tại các khu vực có đất đá giàu khoáng chất.

III. Đề xuất giải pháp bảo vệ nước ngầm tại Lạng Sơn

Để bảo vệ nước ngầm tại Lạng Sơn, cần thực hiện các giải pháp tổng thể và cụ thể. Giải pháp chung bao gồm quản lý chặt chẽ việc khai thác nước ngầm, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm và nâng cao nhận thức cộng đồng. Giải pháp cụ thể tập trung vào việc xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt, bảo vệ các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao và tăng cường giám sát chất lượng nước ngầm.

3.1. Giải pháp chung

Giải pháp chung bao gồm việc xây dựng và thực hiện các chính sách quản lý nước ngầm bền vững. Cần kiểm soát chặt chẽ việc khai thác nước ngầm, đặc biệt là tại các khu vực có nguy cơ cạn kiệt. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ nước ngầm và các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm.

3.2. Giải pháp cụ thể

Giải pháp cụ thể tập trung vào việc xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt trước khi thải ra môi trường. Cần xây dựng các hệ thống xử lý nước thải hiệu quả tại các khu công nghiệp và đô thị. Đồng thời, cần bảo vệ các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao bằng cách hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm và tăng cường giám sát chất lượng nước ngầm.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá biến động chất lượng nước ngầm tại thành phố lạng sơn giai đoạn 2014 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay nƣớc ngầm đƣợc sử dụng cho khoảng 2 tỉ ngƣời trên thế giới, đƣợc coi là một trong những nguồn tài nguyên thiên nhiên dễ sử dụng nhất. Con ngƣời đã sử dụng hàng ngàn năm nay phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất. Ƣớc tính, lƣợng sử dụng nƣớc ngầm trên thế giới vào khoảng 982km3 một năm. Trong đó, nƣớc ngầm cung cấp phân nửa lƣợng nƣớc uống trên toàn cầu, và chiếm giữ 38% lƣợng nƣớc tƣới tiêu.

Riêng tại Việt Nam, nƣớc sử dụng cho sinh hoạt thì 70% nƣớc bề mặt và 30% nƣớc ngầm. Đồng thời, theo thống kê của Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trƣờng (Bộ Y tế) năm 2013, nƣớc ta có khoảng 17,2 triệu ngƣời (tƣơng đƣơng 21,5% dân số) đang sử dụng nguồn nƣớc sinh hoạt từ giếng khoan mà chƣa qua xử lý. Ngoài những lợi ích trực tiếp đối với con ngƣời, nƣớc ngầm đóng vai trò quan trọng với tự nhiên khi góp phần ổn định dòng chảy sông ngòi của nhiều con sông, đồng thời giúp cố định các lớp đất đá bên trên, tránh các hiện tƣợng sạt lở hay sụt lún đất. (Trích nguồn trang Wed: http://dwrm.php/vi/news/Nhin-ra-The- gioi/TAI-NGUYEN-NUOC-TRONG-TINH-HINH-THE-GIOI-BIEN-DOI-1163/) Tốc độ đô thị hóa nhanh cùng các hoạt động công nghiệp, năng lƣợng, giao thông kéo theo tình trạng ô nhiễm môi trƣờng trầm trọng.

Trong đó, sự suy giảm nguồn nƣớc cũng nhƣ chất lƣợng nguồn nƣớc ngầm đang làm ảnh hƣởng không nhỏ đến sự phát triển bền vững của các đô thị. Cùng với sự gia tăng các đô thị trên toàn quốc là sự gia tăng dân số đô thị. Theo đó, nhu cầu sử dụng nƣớc không ngừng tăng. Thống kê sơ bộ cho thấy, lƣợng nƣớc khai thác sử dụng cho các đô thị từ vài trăm đến hàng triệu m3/năm, trong đó khoảng 50% nguồn nƣớc cung cấp cho các đô thị đƣợc khai thác từ nguồn nƣớc ngầm.

Các nguồn nƣớc ngầm đƣợc khai thác nằm ngay trong đô thị hoặc ven đô thị. Thế nên, theo thời gian, nhiều nguồn nƣớc đã cạn kiệt hoặc đang bị ô nhiễm bởi sự xâm lấn quá nhanh của đô thị. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 2 Công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nƣớc ở tỉnh Lạng Sơn trong những năm gần đây đã đƣợc đẩy mạnh, bao gồm cả điều tra tài nguyên nƣớc mặt và tài nguyên nƣớc dƣới đất. Tuy nhiên việc điều tra, đánh giá tài nguyên nƣớc dƣới đất, các kết quả của các dự án chƣa đƣợc nghiên cứu chi tiết.

Chƣa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn. Ngày 14 tháng 10 năm 2008, Thủ tƣớng Chính phủ đã có quyết định số 138/2008/QĐ-TTg phê duyệt khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với diện tích khoảng 394 km2. Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng bao gồm thành phố Lạng Sơn, thị trấn Đồng Đăng, thị trấn Cao Lộc và các xã Thụy Hùng, Phú Xá, Hồng Phong, Tân Liên, Song Giáp, một phần xã Bình Trung - huyện Cao Lộc, các xã Tân Thanh, Tân Mỹ - huyện Văn Lãng, một phần xã Vân An - huyện Chi Lăng và xã Đồng Giáp - huyện Văn Quan. Nhƣ vậy, trong tƣơng lai, khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn sẽ phát triển kinh tế toàn diện các ngành kinh tế gồm: xây dựng và phát triển thành vùng kinh tế động lực chủ đạo, phát triển đô thị, công nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ bằng những cơ chế và chính sách thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc và ngoài nƣớc.

Sự phát triển kinh tế ở khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng Sơn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Lạng Sơn và hình thành trục tứ giác kinh tế trọng điểm Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và có vai trò quan trọng thúc đẩy giao lƣu của tuyến hành lang kinh tế và vành đai kinh tế ven vịnh Bắc Bộ. Ngoài ra trong tƣơng lai, khu kinh tế sẽ trở thành khu trao đổi thƣơng mại, dịch vụ giữa Việt Nam với Trung Quốc và các nƣớc khác trong khu vực và trên thế giới. Khi kinh tế ở khu vực cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn phát triển thì nhu cầu khai thác, sử dụng nƣớc ngày càng lớn. Thành phố Lạng Sơn sự phát triển kinh tế quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các phƣờng ngày càng gia tăng, việc phát triển mạnh về nền PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 3 kinh tế đồng nghĩa với việc các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ….mọc lên ngày càng nhiều, làm tăng nhanh số lƣợng các nguồn gây ô nhiễm, tác động xấu đến môi trƣờng đất, nƣớc, không khí.

Nguồn nƣớc ngầm cũng không nằm ngoài sự tác động này. Điển hình chất lƣợng nƣớc ngầm ở gần khu công nghiệp ngày càng bị ô nhiễm, trong khi đó việc sử dụng nguồn nƣớc sinh hoạt của ngƣời dân chủ yếu là nƣớc ngầm. Nƣớc thải sinh hoạt của toàn thành phố Lạng Sơn chƣa có hệ thống xử lý điều này tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nƣớc ngầm, ảnh hƣởng đến chất lƣợng môi trƣờng sống của nhiều ngƣời dân trong khu vực khi vô tình sử dụng nƣớc đó mà chƣa qua xử lý, rất dễ mắc các bệnh về da, đƣờng ruột và một số các bệnh khác. Lại chƣa có nghiên cứu nào về chất lƣợng nƣớc ngầm trƣớc đó.

Do đó việc đánh giá biến động chất lƣợng nƣớc ngầm trong khu vực là điều rất cần thiết. Xuất phát từ thực tế nêu trên nên đề tài là “Đánh giá biến động chất lượng nước ngầm tại thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2014-2018” với mục tiêu đánh giá chất lƣợng nguồn nƣớc ngầm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của ngƣời dân tại đây. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về nƣớc ngầm.

Khái niệm nguồn nƣớc ngầm. (Biến đổi khí hậu, 2012) Nƣớc ngầm là nƣớc ở thể lỏng chứa đầy trong các lỗ hổng của đất và trong các lớp đất đá trầm tích bở rời nhƣ cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dƣới bề mặt trái đất. Độ sâu của không gian có các mặt khe nứt hoặc lỗ rỗng trong đá, ở đó nƣớc bắt đầu bão hòa thì đƣợc gọi là mực nƣớc ngầm. Chất lƣợng nƣớc ngầm phụ thuộc vào thành phần khoáng hóa và cầu trúc tầng mà nƣớc thấm qua.

Do vậy nƣớc chảy qua các địa tầng chứa đá vôi thì nƣớc thƣờng có độ cứng và độ kiểm hydrocacbonat khá cao. Ngoài ra điểm chung của nƣớc ngầm là: độ đục thấp, không có oxy nhƣng chứa nhiều khí CO2, H2S, chứa nhiều khoáng chất hòa tan (chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, flo.), không có sự hiện diện của vi sinh vật. Có thể khai thác cho các hoạt động sống của con ngƣời. Hiện trạng về tài nguyên nƣớc ngầm trên Thế giới.

Trái đất có khoảng 23 triệu ki lô mét khối nƣớc ngầm. Tuy nhiên, phần lớn trong số này là nƣớc ngầm “cổ đại” đƣợc hình thành hàng ngàn, hàng triệu năm trƣớc, không tham gia vào vòng tuần hoàn nƣớc và nằm quá sâu để có thể khai thác. Lƣợng nƣớc ngầm mới hình thành chỉ chiếm chƣa đến 6% tổng lƣợng nƣớc nói trên. Nó nằm gần bề mặt và chính là một phần của vòng tuần hoàn nƣớc trên thế giới.

Đây cũng chính là loại nƣớc đang đƣợc con ngƣời khai thác, dễ bị tổn thƣơng nhất bởi biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trƣờng (Trích nguồn: Nhà khoa học Tom Gleeson - Đại học Victoria (Canada) và cộng sự vừa công bố một nghiên cứu về tổng trữ lƣợng nƣớc ngầm trên Trái đất) Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lƣợng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nƣớc tại các quốc gia đang phát triển. Đây là thống kê của Viện Nƣớc quốc tế (SIWI) đƣợc công bố tại Tuần lễ Nƣớc thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9. Thực tế trên khiến nguồn nƣớc dùng trong sinh hoạt của con ngƣời bị ô nhiễm nghiêm trọng. Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nƣớc đang phát triển là do không đƣợc tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nƣớc) và các bệnh liên quan đến nƣớc.Thiếu vệ sinh và thiếu nƣớc sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm.Tổ chức Lƣơng Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ ngƣời phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nƣớc và 2/3 cƣ dân trên hành tinh có thể bị thiếu nƣớc.

Hiện trạng về tài nguyên nƣớc ngầm ở Việt Nam. Việt nam là quốc gia có nguồn nƣớc ngầm khá phong phú về trữ lƣợng và khá tôt về chất lƣợng. Đƣợc tạo thành trong giai đoạn trầm tích đất đá hoặc do sự thẩm thấu thấm của nguồn nƣớc mặt, nƣớc mƣa… nƣớc ngầm có thể tồn tại cách mặt đất vài mét, vài chục mét hay hàng trăm mét. Nƣớc ngầm là một bộ phận của chu trình thủy văn xâm nhập vào các hệ đất đá từ mặt đất hoặc bộ phận nƣớc mặt, và trong một thời gian dài nƣớc ngầm đƣợc xem là “nguồn nƣớc sạch” – có thể sử dụng cho ăn uống sinh hoạt.

Thực tế thì nguồn nƣớc này thƣờng chứa nồng độ các nguyên tố cao hơn hẳn so với tiêu chuẩn nƣớc uống đƣợc, đáng kể là Fe, Mn, H2S, …vì thế nƣớc ngầm cần phải đƣợc xử lý trƣớc khi phân phối sử dụng. Hiện nay nguồn nƣớc dƣới đất ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề nhƣ bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, các chất có hại khác… Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch đã làm cho mực nƣớc dƣới đất bị hạ thấp. Hiện tƣợng này ở các khu vực đồng bằng bắc bộ và đồng bằng PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 song Cửu Long. Khai thác nƣớc quá mức cũng sẽ dẫn đến hiện tƣợng xâm nhập mặn ở các vùng ven biển.

Nƣớc dƣới đất bị ô nhiễm do việc chon lấp gia cầm bị dịch bệnh không đúng quy cách. Đặc điểm của nƣớc ngầm Đặc điểm của nƣớc ngầm. Nƣớc ngầm là chất lỏng chứa đầy trong các ống mao dẫn nhỏ bé giữa các hạt đất, đá. Nó có thể tạo ra các tia nƣớc nhỏ trong các tầng thấm nƣớc, thậm chí nó có thể tạo ra khối nƣớc ngầm rất dày trong các tầng đá, nham thạch.

Nƣớc ngầm tiếp xúc trực tiếp với đất và nham thạch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá biến động chất lượng nước ngầm tại Lạng Sơn giai đoạn 2014-2018" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình chất lượng nước ngầm trong khu vực Lạng Sơn trong khoảng thời gian 4 năm. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn đưa ra những khuyến nghị quan trọng nhằm cải thiện và bảo vệ nguồn nước ngầm. Độc giả sẽ nhận thấy được tầm quan trọng của việc theo dõi và quản lý chất lượng nước, từ đó có thể áp dụng những kiến thức này vào thực tiễn để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý nước và chất lượng nước, hãy tham khảo các tài liệu sau: Giải pháp giảm ngập lụt cho hồ chứa Bản Lải, Lạng Sơn, nơi nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu ngập lụt có thể ảnh hưởng đến chất lượng nước. Bên cạnh đó, Giải pháp cấp nước hiệu quả thành phố Chí Linh, Hải Dương cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý và cấp nước trong các đô thị. Cuối cùng, Nghiên cứu kim loại trong nước sinh hoạt Thạch Sơn, Lâm Thao, Phú Thọ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ô nhiễm có thể ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề chất lượng nước và quản lý tài nguyên nước.