ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NGUYỄN TẠ THÁI ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA KÊNH FADING TỚI ĐIỀU CHẾ KHÔNG GIAN LUẬN VĂN THẠC SỸ HÀ NỘI - 2017 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNGLỜI ĐẠICAM HỌCĐOAN CÔNG NGHỆ Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA KÊNH FADING TỚI ĐIỀU CHẾ KHÔNG GIAN” là công trình nghiên cứu NGUYỄN TẠ THÁI của riêng tôi và đƣợc sự hƣớng dẫn của PGS. Nguyễn Quốc Tuấn. Các kết quả trong luận văn này đƣợc nghiên cứu và tổng hợp rút ra từ các tài liệu tham khảo, nội dung của đồ án này không phải là bản sao chép của bất cứ đồ án hoặc công trình đã có từ, thông tin trong các tài liệu tham khảo trên có độ tin cậy cao ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA KÊNH FADING và đã đƣợc chọn lọc kỹ. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn TỚI toàn chịu trách nhiệm về ĐIỀU luận văn CHẾ KHÔNG GIAN của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Học viên cao học LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành : Kỹ thuậtNguyễn Điện tửTạ Thái Mã số : 60520203 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN QUỐC TUẤN HÀ NỘI - 2017 z MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 4 TỔNG QUAN HỆ THỐNG MIMO VÀ ĐIỀU CHẾ KHÔNG GIAN .1 Các hệ thống thông tin không dây .2 Hệ thống MIMO .1 Mô hình MIMO .2 Các rằng buộc công suất .3 Dung lƣợng kênh MIMO .3 Ghép kênh không gian (SM) .1 Mô hình hệ thống MIMO-SM .2 Các bài toán MIMO-SM .4 Kết luận chƣơng. 25 CHƢƠNG 2: CÁC MÔ HÌNH KÊNH TRUYỀN VÔ TUYẾN .1 Kênh truyền tin .1 Suy hao đường truyền .2 Hiện tượng kênh bị che khuất .3 Hiện tượng kênh đa đường .4 Mô hình tap-delay .5 Giãn xung do hiệu ứng Doppler .3 Kênh Fading Rayleight .2 Fading chọn lọc tần số (Frequency-selective fading).3 Kênh fading phân bố Rayleigh .4 Kênh fading theo phân bố khác .4 Kết luận chƣơng.
52 CHƢƠNG 3: MÔ PHỎNG ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA KÊNH FADING TỚI ĐIỀU CHẾ KHÔNG GIAN .2 Kịch bản mô phỏng. Mô phỏng kênh Fading .4 Chƣơng trình mô phỏng: .1 Giải thuật phát hiện (detected) dựa trên MMSE-VBlast .2 Kết quả mô phỏng .5 Kết luận chƣơng. 65 KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI. 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
68 z DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ Hình 1.1 Hệ thống SISO .2: Hệ thống MISO .3: Kênh MIMO với NT anten phát và NR anten thu .4: Dung lƣợng kênh MIMO .5: Mã khối không gian-thời gian .6: Mô hình hệ thống MIMO-Alamouti .8: Mô tả sơ đồ mã hóa với k = 1, K = 3 và n = 2 .9: Lƣới mã và sơ đồ trạng thái với k = 1, K = 3 và n = 2 .10: Mô hình hệ thống MIMO-SM.11:Mô hình MIMO-SM.1: Kênh không dây .2: Hiện tƣợng kênh che khuất .3 Phân bố Lognormal .4: Hiện tƣợng kênh đa đƣờng.5 : Suy hao theo khoảng cách.6: Xung tại máy thu và máy phát theo các thời điểm khác nhau .7 Mô hình hóa tap-delay .8: Hiện ứng Doppler do di chuyển .9: Mật độ phổ của tín hiệu thu .10 Hàm mật độ phổ công suất của nhiễu Gauss .11: Phân loại fading theo chu kỳ và băng thông .12 Kênh truyền và băng thông kết hợp Bcohor.13 Kênh truyền fading phẳng (Bcohor > W) .15: Hàm phân bố xác suất Rayleigh.17: Hàm phân bố xác suất Rice theo các giá trị k .18 : Phân bố Nakagami-m .1: Hệ thống MIMO-SM .2 : Flowchat giải thuật mô phỏng.3: Histogram kênh Raylaeigh và Rician .4: So sánh ảnh hƣởng kênh Rayleigh và Ricean Fadinh tín hiệu 16-QAM. SNR kênh Gauss, MQAM. 63 z DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Từ viết tắt Tiếng anh Tiếng việt Tạp âm Gausse trắng có tính AWGN Additive White Gaussian Noise cộng BER Bit Error Rate Tỷ lệ lỗi bit BS Base Station Trạm cơ sở Equivalent Isotropically Công suất bức xạ đẳng hƣớng EIRP Radiated Power hiệu dụng ICI Intercarrier Interference Can nhiễu giữa các kênh Hệ thống nhiều đầu vào 1 đầu MISO Multiple Input Single Output ra Hệ thống nhiều đầu vào nhiều MIMO Multiple Input Multiple Output đầu ra Maximum Likelihood MLD Giải điều chế hợp lý cực đại Demodulation Maximal Ratio Combining MRC Kết hợp tỷ lệ cực đại MS Mobile Set Thiết bị di động Ƣớc lƣợng sai số trung bình MMSE Minimum Mean Square Error bình phƣơng cực tiểu LOS Light of Sight Đƣờng nhìn thẳng Tiến hóa dài hạn – công nghệ LTE Long Term Evolution di động thế hệ thứ 4 Orthogonal Frequency Division Hợp kênh phân chia theo tần số OFDM Multiplexing trực giao z RF Radio Frequency Tần số vô tuyến SISO Single Input Single Output Hệ thống 1 đầu vào 1 đầu ra Hệ thống 1 đầu vào nhiều đầu SIMO Single Input Multiple Output ra SM Spatial Multiplexing Hợp kênh không gian STC Space–time code Mã không gian - thời gian STTC Space-Time Trellis Code Mã lƣới không gian thời gian STBC Space-Time Block Code Mã khối không gian thời gian SNR Signal-to-noise ratio Tỷ lệ tín hiệu trên ồn ZF Zero Forcing Phƣơng pháp ép không z LỜI NÓI ĐẦU Trong sự phát triển không ngừng của ngành thông tin và truyền thông, nhất là truyền thông không dây, những dịch vụ đa phƣơng tiện là một yêu cầu tất yếu của đời sống xã hội. Tuy nhiên, những thách thức của công nghệ truyền thông không phải là nhỏ.
Nó ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng các dịch vụ đã, đang và sẽ đƣợc cung cấp cho xã hội. Khi mà dịch vụ gia tăng cả về mặt số lƣợng lẫn chất lƣợng thì ảnh hƣởng ấy càng trở nên rõ ràng, nghiêm trọng hơn. Thứ nhất phải kể đến vấn đề sử dụng tần số một cách hiệu quả. Nhƣ đã biết, tần số là nguồn tài nguyên hạn chế và đƣợc hoạch định và quản lý rất chặt chẽ.
Mọi hoạt động truyền thông không dây dù ít hay nhiều đều cần đến một dải tần số nhất định để thu-phát tín hiệu. Nâng cao hiệu suất phổ đã là vấn đề “nóng” không chỉ của riêng ai, nay lại càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Thứ hai, việc tăng tốc độ truyền tin nhƣng không thể lơ là việc nâng cao độ tin cậy thông tin nhằm đáp ứng lại những yêu cầu của dịch vụ truyền thông đa phƣơng tiện ngày càng phát triển mạnh mẽ. Một khi tốc độ và độ tin cậy thông tin đƣợc cải thiện, chất lƣợng dịch vụ cũng đƣợc nâng cao.
Thứ ba là thách thức đến từ hiện tƣợng fading đa đƣờng gây ra. Trong môi trƣờng truyền thông không dây, tín hiệu phát đến đƣợc nơi thu qua nhiều đƣờng khác nhau do sự phản xạ, khúc xạ và tán xạ gây nên. Tín hiệu thu đƣợc sẽ gồm nhiều tín hiệu chồng chập mà mức độ thăng giáng cƣờng độ và pha là khác nhau. Xét cho cùng thì đó không phải do nhiễu gây nên, mà đó là một dạng của tín hiệu phát bị biến dạng và nó cũng mang thông tin của tín hiệu phát.
Nếu tận dụng đƣợc những thông tin ấy để nâng cao chất lƣợng bên thu thì sẽ tăng đáng kể tỉ số SNR. Một ƣu điểm chính của hệ thống truyền thông không dây là khả năng di động của các thiết bị đầu cuối thông tin. Đó cũng là một thách thức cho quá trình thu. Khi máy thu và máy phát chuyển động tƣơng đối với nhau bằng vận tốc khác không, tần số tại máy thu sẽ bị xê dịch so với tần số gốc một lƣợng nhất định tùy thuộc vào vận tốc di chuyển, ngƣời ta gọi đó là hiệu ứng Doppler.
1 z Để giải quyết đƣợc vấn đề tăng tốc độ và độ tin cậy truyền tin, hiện đã và đang dùng hai kỹ thuật chính, đó là phân tập thời gian và phân tập tần số. Phân tập thời gian dựa vào những thông tin đƣợc phát lặp lại ở bên phát còn phân tập tần số dựa trên cơ sở phát lặp ở những dải tần khác nhau. Tuy vậy, cả hai giải pháp đó đều gây nên sự lãng phí về tốc độ truyền cũng nhƣ băng tần. Một giải pháp kỹ thuật khác đã khắc phục đƣợc phần nào những khuyết điểm của hai kỹ thuật trên, đó là phân tập không gian hay còn đƣợc gọi là phân tập ăng-ten.
Phƣơng pháp này sử dụng những thông tin phát ở nhiều ăng-ten khác nhau mà không ảnh hƣởng đến sự vi phạm về dải tần cũng nhƣ tốc độ truyền thông tin. Tƣơng tự nhƣ bên phát, tại bên thu cũng có thể sử dụng nhiều ăng-ten để “gom lại” tối đa những thông tin thu đƣợc để quyết định giải mã những thông tin đã phát. Hệ thống sử dụng nhiều ăng-ten phát và nhiều ăng-ten thu đƣợc gọi là hệ thống MIMO - hệ thống nhiều lối vào - nhiều lối ra (Multi-Input Multi-Output). Hiện nay, hệ thống thông tin vô tuyến đặc biệt truyền thông đa phƣơng tiện tốc độ cao trên các kênh vô tuyến fading ngày càng tăng đòi hỏi nhiều kĩ thuật mới ra đời đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời sử dụng.Các kỹ thuật truyền nhiều đầu vào nhiều đầu ra (MIMO) với nhiều ăng-ten đƣợc trang bị ở máy phát và máy thu là những giải pháp đầy triển vọng.
Trong kĩ thuật truyền dẫn MIMO, cả máy phát và máy thu vô tuyến đƣợc trang bị nhiều ăng-ten, từ đó hình thành các hệ thống MIMO đƣợc gọi là kênh MIMO. Ƣu điểm nổi bật của hệ thống MIMO là dung năng kênh tăng tuyến tính với số lƣợng ăng-ten truyền đƣợc chứng minh bởi Foschini và Tetalar. Để khai thác ƣu điểm của hệ thống MIMO, ba chiến lƣợc truyền dẫn MIMO chính đƣợc các nhà nghiên cứu thế giới đề xuất đó là: Truyền dẫn sử dụng mã khối không thời gian (STBC) để cải thiện chất lƣợng truyền tin, giảm tỉ lệ lỗi bit của hệ thống Truyền dẫn sử dụng ghép kênh theo không gian để tăng tốc độ truyền tin Truyền dẫn tổ hợp đồng thời cả ghép kênh theo không gian và mã hóa không thời gian nhằm tăng tốc độ và độ truyền tin cậy. Tuy nhiên các hệ thống MIMO đều gặp phải một số vấn đề nhƣ Can nhiễu giữa các kênh (ICI), là do sự chồng chuỗi thông tin độc lập đƣợc truyền bởi nhiều ăng-ten phát đồng bộ giữa các ăng-ten, đại diện cho các giả định cơ sở cho không-thời gian và trễ phân tập giữa các phƣơng pháp mã hóa; Cần thiết nhiều chuỗi tần số vô tuyến cần thiết để truyền tải tất cả các tín hiệu đồng thời Trong 2 z những năm trở lại đây Mesleh đã giới thiệu một khái niệm mới là điều chế không gian (SM) nhằm khắc phục những vấn đề trên của hệ thống MIMO trƣớc đó.
Trong hệ thống MIMO-SM, bộ phát chỉ kích hoạt một ăng-ten phát trong một chu kì tín hiệu và phát đi tín hiệu điều chế bằng các kĩ thuật điều chế truyền thống nhƣ BPSK hay QAM.