Chương 1 Giới thiệu chung 4 HVTT: Lê Nguyễn Đình Giang CBHD:TS.Đỗ Hồng Tuấn độ tín hiệu khác nhau do kênh truyền biến thiên theo thời gian được gọi là fading nhanh. Shadowing được gây ra bởi sự cản trở của các sóng truyền, ví dụ như, đồi, các tòa nhà, bức tường, và cây cối, kết quả làm suy giảm nhiều hơn hoặc ít mạnh mẽ của cường độ tín hiệu. So với kênh truyền fading nhanh, khoảng cách xa hơn phải bao phủ thay đổi đáng kể bóng chòm sao. Cường độ tín hiệu khác nhau do fading được gọi là fading chậm.
Mất đường cho thấy bằng cách nào công suất tín hiệu trung bình suy giảm theo khoảng cách giữa máy phát và máy thu. Trong không gian tự do, công suất tín hiệu trung bình giảm theo bình phương của khoảng cách giữa trạm cơ sở Base Station (BS) và thiết bị đầu cuối trạm Terminal Station (TS). Trong một kênh vô tuyến di động, nơi thường không có line of sight (LOS) tồn tại, công suất tín hiệu giảm hơn hai lần và thường là theo bậc 3-5. Sự biến thiên của công suất thu được do shadowing và mất đường có thể là một cách ảnh hưởng chống lại bởi kiểm soát công suất.
Các kênh vô tuyến di động được mô tả liên quan đến đặc tính fading nhanh chóng của nó.3 Mô hình kênh truyền Kênh truyền vô tuyến di động có thể được mô tả bằng đáp ứng xung h(τ , t) hay hàm biến đổi kênh truyền theo thời gian H(f,t), là hàm biến đổi Fourier của hàm h(τ , t). Đáp ứng xung kênh truyền biểu thị cho đáp ứng của kênh truyền tại thời điểm t ứng với một xung ứng với thời điểm (t- τ). Kênh truyền vô tuyến di động được giả định là một quá trình ngẫu nhiên hướng rộng, tức là, kênh có một thống kê fading không đổi trong một thời gian ngắn hoặc khoảng cách không gian nhỏ. Trong môi trường với đa đường truyền, đáp ứng xung kênh truyền bao gồm một số lượng lớn xung tán xạ nhận được trên các những đường khác nhau Np , ∑ , (1-1) 1 !" 0 $ %&!' với ap, fD,p, φp, và τp là biên độ, tần số Doppler, pha, trì hoãn của đường truyền liên kết với đường truyền p, p=0,.
Hàm chuyển đổi kênh Chương 1 Giới thiệu chung 5 HVTT: Lê Nguyễn Đình Giang CBHD:TS.Đỗ Hồng Tuấn ", ∑ ( , ) (1-2) Sự chậm trễ được đo liên quan đến đường truyền dò tìm đầu tiên ở máy thu. Tần số Doppler "*, + , -./ 0 1 (1-3) phụ thuộc vào vận tốc v của trạm đầu cuối, tốc độ của ánh sáng c, tần số sóng mang fc, và góc tới ap của một sóng được gán cho đường p. Một đáp ứng xung kênh với hàm chuyển đổi kênh tương ứng được minh họa trong Hình 1-3. Phổ mật độ công suất trì hoãn ρ (τ) là đặc điểm chọn lọc tần số của các kênh vô tuyến di động cho công suất trung bình của các kênh ở ngõ ra như là một hàm của τ trì hoãn.
Thời gian trì hoãn trung bình ̅, căn bậc hai trung bình bình phương (RMS) lây lan chậm trễ τRMS và trì hoãn tối đa τmax là các thông số đặc trưng của phổ mật độ công suất trì hoãn.Thời gian trì hoãn trung bình là 4 56 ∑ 78 ) Ω ̅ 4 56 ∑ 78 Ω (1-4) Với Ω 9 9 là công suất của đường p Hình 1.3 Đáp ứng xung kênh truyền theo thời gian và hàm chuyển đổi kênh truyền với fading chọn lọc tần số Thời gian trì hoãn RMS được xác định 4 56 ∑ 78 )> Ω :;< = 4 56 ̅ ∑ 78 Ω (1-5) Tương tự như vậy công suất mật độ phổ Doppler S(fD) có thể được xác định là đặc điểm biến đổi theo thời gian của kênh vô tuyến di động và cung cấp công Chương 1 Giới thiệu chung 6 HVTT: Lê Nguyễn Đình Giang CBHD:TS.Đỗ Hồng Tuấn suất trung bình của các kênh ngõ ra như là một hàm của tần số Doppler fD. Các đặc tính tần số phân tán của kênh đa đường thì hầu như là định lượng bằng cách cực đại xảy ra tại tần số Doppler cực đại fDmax và trải phổ Doppler fDspread. Trải phổ Doppler là băng thông của phổ mật độ công suất Doppler và có thể mất giá trị lên đến hai lần | fDmax |, tức là "* ?@0A B 2|"*E0F | (1-6) 1.4 Nhiễu Inter-Symbol (ISI) và Inter-Channel Interference (ICI) Sự trải trì hoãn có thể gây ra nhiễu liên ký tự (ISI) khi dữ liệu ký tự liền kề chồng chéo và can thiệp với nhau do sự chậm trễ khác nhau trên con đường truyền khác nhau. Số lượng các ký tự can thiệp trong một hệ thống điều chế đơn sóng mang được cho bởi GH<H,IJKLM@ 10??J@? N OPQ T ) RS (1-7) Đối với các ứng dụng dữ liệu tốc độ cao với thời gian ký hiệu rất ngắn Td <τmax, ảnh hưởng của ISI và với điều đó, sự phức tạp tại máy thu có thể tăng đáng kể.
Ảnh hưởng của ISI khắc phục được bằng các biện pháp khác nhau như cân bằng thời gian hoặc cân bằng miền tần số. Trong hệ thống phổ trải rộng, máy thu rake với nhiều nhánh được sử dụng để giảm tác động của ISI bằng cách khai thác sự phân tập đa đường như những nhánh riêng được điều chỉnh để thích nghi với những đường truyền khác nhau. Nếu thời gian truyền của ký hiệu lớn hơn sự trì hoãn tối đa Td ≫τmax, kênh truyền tạo ra một số lượng không đáng kể nhiễu ISI. Hiệu ứng này được khai thác với truyền đa sóng mang cho mỗi ký hiệu truyền tăng với số lượng sóng mang phụ Nc và, do đó, số lượng của ISI giảm.
Số lượng ký hiệu can thiệp vào một hệ thống điều chế đa sóng mang được cho bởi GH<H,EVM J 10??J@? N OPQ T ) , RS (1-8) ISI dư thừa có thể được loại bỏ bằng cách sử dụng khoảng bảo vệ. Trải phổ Doppler tối đa trong các ứng dụng vô tuyến di động bằng cách sử dụng điều chế Chương 1 Giới thiệu chung 7 HVTT: Lê Nguyễn Đình Giang CBHD:TS.Đỗ Hồng Tuấn sóng mang thường thì ít hơn nhiều hơn so với khoảng cách giữa các kênh lân cận, như vậy mà ảnh hưởng của nhiễu vào các kênh lân cận do trải phổ Doppler không phải là một vấn đề đối với hệ thống điều chế đơn sóng mang. Đối với các hệ thống điều chế đa sóng mang, khoảng cách các kênh phụ Fs có thể trở nên khá nhỏ, chẳng hạn hiệu ứng Doppler có thể gây ra ICI đáng kể. Như là tất cả các sóng mang phụ bị ảnh hưởng bởi dịch Doppler fD chung, sự dịch tần Doppler có thể được bù ở máy thu và ICI có thể tránh được.
Tuy nhiên, nếu trải Doppler vài phần trăm của khoảng cách sóng mang phụ xảy ra, ICI có thể làm suy giảm hiệu năng hệ thống một cách đáng kể. Để tránh giảm hiệu suất do ICI hoặc máy thu cân bằng phức tạp hơn với ICI, khoảng cách giữa các sóng mang phụ Fs nên được lựa chọn như Fs≫fDmax (1-9) Giống như những ảnh hưởng do trải phổ Doppler có thể được bỏ qua. Cách tiếp cận này tương ứng với quan điểm của OFDM và được theo dõi trong chuẩn không dây hiện hành dựa trên OFDM. Những tác động do Doppler lây lan có thể được bỏ qua.
Cách tiếp cận này tương ứng với triết lý của OFDM và được theo dõi trong chuẩn không dây hiện hành dựa trên OFDM. Tuy nhiên, nếu một thiết kế hệ thống đa sóng mang được chọn sao cho trải phổ Doppler để khoảng cách sóng mang phụ hoặc cao hơn, một máy thu trong miền tần số có thể được sử dụng [1]. Với máy thu rake trong miền tần số mỗi nhánh của rake giải quyết một tần số Doppler khác nhau.3 Kênh truyền fading Rayleigh và Ricean Hình 1.4 cho biết kênh truyền fading đa đường thường gặp trong thông tin không dây, với L đường tín hiệu được phát được cho bởi: Chương 1 Giới thiệu chung 8 HVTT: Lê Nguyễn Đình Giang CBHD:TS.Đỗ Hồng Tuấn Hình 1.4 Mô hình kênh truyền fading 1.4 Những mẫu kênh truyền đa đường rời rạc Những mẫu kênh truyền đa đường rời rạc khác nhau cho các hệ thống di động trong nhà và ngoài trời với kích thước tế bào khác nhau đã được xác định. Những mô hình kênh xác định các số liệu thống kê của đường truyền rời rạc.
Tổng quan về mô hình kênh truyền đa đường rời rạc được sử dụng rộng rãi được đưa ra sau đây: Cost 207: mô hình kênh xác định bốn kịch bản đường truyền tế bào lớn ngoài trời bằng quang phổ liên tục, làm giảm phổ mật độ công suất theo cấp số nhân. Triển khai thực hiện phổ mật độ năng lượng bằng taps rời rạc được đưa ra bằng cách sử dụng đến 12 taps. Ví dụ cho các thiết lập với 6 taps được liệt kê trong Bảng 1-1. Trong bảng này một số môi trường truyền chậm trễ đường dẫn và công suất tương ứng.
Địa hình đồi núi gây ra những tiếng vọng dài nhất. Phổ Doppler cổ điển với phân bố góc đồng đều xuất hiện của đường truyền có thể được sử dụng cho tất cả các đường truyền cho đơn giản. Tùy chọn, phổ Doppler khác nhau được xác định cho những đường riêng [2]. Mô hình COST 207 được dựa trên kênh đo lường với một băng thông 8-10 MHz trong băng tần 900-MHz được sử dụng cho các hệ thống 2G như GSM Chương 1 Giới thiệu chung 9 HVTT: Lê Nguyễn Đình Giang CBHD:TS.Đỗ Hồng Tuấn Bảng 1.1 Thiết lập mẫu kênh truyền COST 207 với 6 Taps Path Category of the Doppler Delay Path no.
Propagation Power power spread L delay spectral (lin.5 “Jakes” Chương 1 Giới thiệu chung 10 HVTT: Lê Nguyễn Đình Giang CBHD:TS.7 “Gauss II” Chương 1 Giới thiệu chung 11 HVTT: Lê Nguyễn Đình Giang CBHD:TS.Đỗ Hồng Tuấn Hình 1.5 Phổ Doppler của mô hình Rural area 6 taps Hình 1.6 Tán xạ của mô hình Rural area Chương 1 Giới thiệu chung 12 HVTT: Lê Nguyễn Đình Giang CBHD:TS.Đỗ Hồng Tuấn Hình 1.7 Phổ Doppler của mô hình Bad urban 6taps Hình 1.8 Tán xạ của mô hình Bad urban 6taps Chương 1 Giới thiệu chung 13 HVTT: Lê Nguyễn Đình Giang CBHD:TS.Đỗ Hồng Tuấn Hình 1.9 Phổ Doppler mô hình Type Urban Hình 1.10 Tán xạ Doppler mô hình Type Urban Chương 1 Giới thiệu chung 14 HVTT: Lê Nguyễn Đình Giang CBHD:TS.Đỗ Hồng Tuấn Hình 1.11 Phổ Doppler của mô hình Hilly Terrain 6 taps Hình 1.12 Tán xạ Doppler của mô hình Hilly Terrain 6 taps Chương 1 Giới thiệu chung 15 HVTT: Lê Nguyễn Đình Giang CBHD:TS.Đỗ Hồng Tuấn CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH TRUYỀN PHÁT ĐA SÓNG MANG 2.1 Mô hình kênh truyền đa sóng mang Hệ thống đa sóng mang có thể được mô phỏng trong miền thời gian hoặc hiệu quả tính toán hơn trong miền tần số.