Tổng quan nghiên cứu
Lưới điện phân phối 35 kV giữ vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm an ninh năng lượng và cung cấp điện trực tiếp đến các phụ tải tiêu thụ tại vùng cao. Theo số liệu thống kê năm 2019 tại Công ty Điện lực Lạng Sơn, lưới điện trung áp toàn tỉnh ghi nhận sự gia tăng đột biến về số vụ sự cố, trong đó khu vực huyện Lộc Bình chiếm tỷ lệ cao nhất với 55% tổng số vụ toàn tỉnh, tương đương 43 vụ sự cố (gồm 26 vụ sự cố vĩnh cửu và 17 vụ sự cố thoáng qua). Tuyến lộ 373 trạm biến áp 110 kV E13.2 Lạng Sơn là xuất tuyến trung áp có quy mô đặc biệt lớn với tổng chiều dài đường dây lên tới 539,124 km, cấp điện cho 216 trạm biến áp phân phối với tổng công suất đặt đạt 50.193 kVA. Đường dây này liên kết mạch vòng phức tạp với lộ 373 và 376 thuộc trạm 110 kV Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh, đi qua địa hình đồi núi hiểm trở và thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi giông sét, cây đổ. Mặc dù đã được trang bị 13 thiết bị đóng cắt tự động Recloser trên trục chính và các nhánh rẽ, nhưng trong quá trình vận hành thực tế liên tục xảy ra hiện tượng Recloser tác động vượt cấp, cắt đồng thời hoặc mất tính chọn lọc khi xảy ra sự cố ngắn mạch, gây gián đoạn cung cấp điện diện rộng. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật Điện tập trung nghiên cứu tính toán phân bố công suất, xác định chính xác dòng điện ngắn mạch và hiệu chỉnh thông số phối hợp bảo vệ cho toàn bộ hệ thống Recloser trên lộ 373 E13.2. Đề tài mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu thời gian mất điện cho hàng chục nghìn khách hàng và tối ưu hóa chi phí vận hành lưới điện phân phối tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phân tích lưới điện phân phối, lý thuyết bảo vệ rơle quá dòng và nguyên lý phối hợp bảo vệ chọn lọc thời gian - dòng điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC 60255. Hệ thống lý thuyết tập trung giải quyết ba khái niệm then chốt: tính chọn lọc của thiết bị bảo vệ, đặc tính tác động phụ thuộc thời gian và cơ chế tự động đóng lại để giải trừ sự cố thoáng qua vốn chiếm từ 75% đến 95% tổng số sự cố trên đường dây trên không. Đường đặc tính thời gian cắt của Recloser được xác định qua hàm toán học phi tuyến biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian tác động t, thông số đặt thời gian TDS và bội số dòng khởi động MP, trong đó thông số cài đặt tuân thủ chặt chẽ các dạng đặc tính dốc tiêu chuẩn với hệ số A = 0,14 và m = 0,02, đặc tính rất dốc và cực dốc. Luận văn kết hợp mô hình bảo vệ quá dòng phân cấp (chức năng bảo vệ 50/51 cho quá dòng pha và 50N/51N cho chạm đất) với quy chuẩn phối hợp đa tầng giữa rơle số 7SJ600 tại trạm nguồn và các Recloser phân đoạn trên lưới điện. Cơ sở pháp lý và quy trình vận hành được đối chiếu trực tiếp với Thông tư 40/2015/TT-BCT của Bộ Công Thương và Công văn số 342/EVN-ĐĐQG-KTTSX quy định về quyền điều khiển, quy trình thao tác và chỉnh định bảo vệ trong hệ thống điện quốc gia.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tính toán mô phỏng kỹ thuật chuyên sâu kết hợp xử lý dữ liệu vận hành thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 13 trạm Recloser thuộc hai chủng loại chính là Cooper và Nu-Lec/Schneider cùng 216 trạm biến áp phân phối trên toàn tuyến lộ 373 E13.2. Phương pháp chọn mẫu là khảo sát toàn diện toàn bộ cấu trúc mạch nhánh và nút phụ tải nhằm phản ánh chính xác hiện trạng lưới hình tia có liên kết mạch vòng phức tạp. Lý do lựa chọn phần mềm mô phỏng ETAP là nhờ khả năng giải tích chính xác trào lưu công suất theo thuật toán Newton-Raphson và mô phỏng ngắn mạch đa chế độ (ngắn mạch ba pha, ngắn mạch hai pha chạm đất và ngắn mạch một pha chạm đất) tại từng nút lưới. Dữ liệu đầu vào thu thập từ Phòng Điều độ Công ty Điện lực Lạng Sơn trong giai đoạn 2018 - 2020, bao gồm thông số kỹ thuật của hai máy biến áp nguồn T1 và T2 công suất 40 MVA điện áp 115/38,5/23 kV, tỷ số biến dòng đo lường 2000/1 A, điện trở và điện kháng của 539,124 km đường dây cùng lịch sử ghi nhận dòng sự cố thực tế.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả tính toán và mô phỏng trên phần mềm ETAP đã chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ dẫn đến hiện tượng cắt vượt cấp và tác động không chọn lọc của hệ thống Recloser. Thứ nhất, trước khi hiệu chỉnh, các Recloser trên tuyến (điển hình như Recloser Bản Ngà và Recloser Đình Lập) được cài đặt ngưỡng dòng khởi động chưa hợp lý; ví dụ Recloser Bản Ngà đặt dòng pha 1550 A, dòng thứ tự không 24 A nhưng thời gian tác động tức thời 0,0 giây trùng lặp với thời gian cắt cấp II (600 A, 0,3 giây) của rơle 7SJ600 tại đầu xuất tuyến. Thứ hai, dòng ngắn mạch cực đại tại các nút đầu đường dây vượt mức 1360 A, trong khi dòng ngắn mạch nhỏ nhất tại cuối nhánh chỉ đạt từ 120 A đến 150 A, tạo ra sự chênh lệch biên độ dòng điện hơn 10 lần giữa các phân đoạn bảo vệ. Thứ ba, việc đồng bộ hóa đường đặc tính thời gian cắt theo tiêu chuẩn IEC 60255 sau khi tối ưu hóa đã tạo ra khoảng cách thời gian chọn lọc an toàn từ 0,25 giây đến 0,35 giây giữa các Recloser liền kề, giúp loại bỏ 100% các trường hợp nhảy đồng thời khi xuất hiện sự cố ngắn mạch thoáng qua hoặc vĩnh cửu.
Thảo luận kết quả
Các kết quả nghiên cứu được trực quan hóa sinh động thông qua hệ thống sơ đồ trào lưu công suất và biểu đồ phối hợp đặc tính thời gian - dòng điện (đường cong TCC) trong không gian logarit. Trên biểu đồ phối hợp TCC, đường cong bảo vệ của rơle 7SJ600, Recloser Cooper và Recloser Nu-Lec được xếp chồng theo thứ tự từ nguồn đến phụ tải mà không xuất hiện bất kỳ điểm giao thoa nguy hiểm nào trong dải dòng sự cố từ 200 A đến 2500 A. Bảng tổng hợp giá trị đặt mới xác lập ngưỡng dòng tác động pha và chạm đất phân cấp chặt chẽ: rơle trạm đầu nguồn duy trì cấp bảo vệ I (400 A / 1,5 giây) và cấp II (600 A / 0,3 giây); các Recloser trục chính duy trì chế độ tự động đóng lại 1 chu kỳ với thời gian phục hồi 30 giây, bảo đảm tự giải trừ sự cố thoáng qua (vốn chiếm 55% sự cố thực tế do thiên tai). So sánh với các nghiên cứu tương tự trong ngành điện lực, phương pháp định lượng phối hợp Recloser bằng phần mềm ETAP trong luận văn này đã giải quyết triệt để hiện tượng mất chọn lọc trên đường dây nông thôn có chiều dài lớn trên 500 km, nâng cao chỉ số tin cậy cung cấp điện vượt bậc.
Đề xuất và khuyến nghị
Trên cơ sở kết quả tính toán, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý vận hành mang tính hành động cao:
Thứ nhất, tiến hành nạp lại toàn bộ bảng thông số chỉnh định bảo vệ đã tối ưu hóa cho 13 trạm Recloser trên tuyến lộ 373 E13.2, bảo đảm ngưỡng dòng khởi động chạm đất duy trì từ 24 A đến 32 A và thời gian trễ phân cấp tối thiểu 0,3 giây; chủ thể thực hiện là Phòng Điều độ và Đội Quản lý vận hành lưới điện Lạng Sơn, hoàn thành trong thời gian 30 ngày.
Thứ hai, chuẩn hóa chu kỳ tự động đóng lặp lại 1 lần với thời gian chờ 30 giây cho toàn bộ các thiết bị Recloser Cooper và Nu-Lec trên tuyến; giải pháp này hướng tới mục tiêu giảm 80% số vụ cắt điện kéo dài do sự cố thoáng qua, triển khai đồng bộ trong quý đầu tiên của kế hoạch vận hành.
Thứ ba, nâng cấp hạ tầng kết nối truyền thông không dây 3G/4G và cáp quang cho toàn bộ 98 trạm Recloser trên địa bàn toàn tỉnh Lạng Sơn, tích hợp trực tiếp vào hệ thống SCADA tại Trung tâm Điều độ; Phòng Công nghệ thông tin và Viễn thông chịu trách nhiệm thực thi với lộ trình 12 tháng, nhằm giảm 50% thời gian xác định phân vùng sự cố.
Thứ tư, định kỳ 6 tháng một lần thực hiện tính toán lại phân bố công suất và dòng ngắn mạch trên phần mềm mô phỏng chuyên dụng khi có sự thay đổi phương thức kết lưới hoặc tăng trưởng phụ tải trên 10%; giao nhiệm vụ trực tiếp cho bộ phận phương thức thuộc Phòng Điều độ nhằm duy trì tính tác động chọn lọc liên tục.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên môn sâu sắc và hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
Nhóm thứ nhất là các kỹ sư phương thức và điều độ viên tại các Công ty Điện lực tỉnh: Tài liệu cung cấp quy trình từng bước tính toán ngắn mạch và cài đặt phối hợp bảo vệ Recloser trên các xuất tuyến trung áp 35 kV có chiều dài lớn trên 500 km.
Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý kỹ thuật và an toàn điện lực cấp huyện: Hỗ trợ nắm vững nguyên lý hoạt động của Recloser Cooper và Nu-Lec, kỹ năng phân tích chính xác bản ghi sự cố để xử lý nhanh các tình huống máy cắt nhảy bất thường.
Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Điện: Nguồn học liệu tham khảo chuẩn xác về ứng dụng phần mềm ETAP trong phân tích lưới điện thực tế và thực hành tính toán rơle bảo vệ theo tiêu chuẩn IEC 60255.
Nhóm thứ tư là các đơn vị tư vấn thiết kế và thí nghiệm điện: Cung cấp khung phương pháp luận và cơ sở dữ liệu thực chứng về thông số trạm biến áp 40 MVA, đường dây phân phối vùng cao để lập phương án bảo vệ cho các dự án phát triển lưới điện thông minh.
Câu hỏi thường gặp
Thiết bị Recloser đóng vai trò gì trong việc giảm sự cố trên lưới điện trung áp lộ 373?
Recloser là thiết bị đóng cắt tự động thông minh, có khả năng phát hiện dòng quá tải hoặc ngắn mạch và tự động đóng lặp lại sau khoảng thời gian cài đặt 30 giây. Do 75% đến 95% sự cố trên đường dây trung áp 35 kV là sự cố thoáng qua do sét đánh hoặc cây chạm dây, Recloser giúp khôi phục điện tức thì mà không cần thao tác thủ công tại hiện trường.
Tại sao trên lộ 373 E13.2 trước đây thường xảy ra hiện tượng Recloser tác động vượt cấp?
Hiện tượng tác động vượt cấp xảy ra do sự thiếu đồng bộ giữa các đường đặc tính thời gian - dòng điện của rơle 7SJ600 đầu trạm và các Recloser trên tuyến. Cụ thể, khi dòng ngắn mạch vượt quá 1360 A, thông số thời gian cắt tức thời của các Recloser phía dưới chưa được phân cấp khoảng trễ an toàn từ 0,25 đến 0,35 giây, dẫn đến việc nhiều thiết bị cùng nhảy đồng thời.
Phần mềm ETAP hỗ trợ giải quyết bài toán phối hợp bảo vệ như thế nào?
Phần mềm ETAP mô phỏng chính xác mô hình trào lưu công suất và dòng ngắn mạch đa điểm trên lưới điện 539,124 km. Nhờ module phân tích bảo vệ chuyên sâu, ETAP cho phép vẽ và tinh chỉnh các đường đặc tính TCC theo tiêu chuẩn IEC 60255, giúp kỹ sư quan sát trực quan biên độ thời gian phối hợp và loại trừ hoàn toàn các điểm giao cắt mất chọn lọc.
Các chủng loại Recloser nào đang được sử dụng chính trên đường dây 373 Lạng Sơn?
Trên tuyến lộ 373 E13.2 hiện đang vận hành 13 trạm Recloser thuộc hai dòng thiết bị phổ biến là Cooper và Nu-Lec, sử dụng tỷ số biến dòng đo lường chuẩn 2000/1 A. Các thiết bị này được tích hợp bộ điều khiển kỹ thuật số vi xử lý hiện đại, hỗ trợ giám sát và điều khiển từ xa thông qua mạng truyền thông không dây 3G kết nối về Trung tâm Điều độ.
Ý nghĩa kinh tế và kỹ thuật lớn nhất mà nghiên cứu mang lại là gì?
Về mặt kỹ thuật, nghiên cứu bảo đảm độ tin cậy cung cấp điện và khoanh vùng sự cố chính xác trong phạm vi nhỏ nhất. Về mặt kinh tế, việc giảm 55% tỷ lệ sự cố kéo dài tại Điện lực Lộc Bình giúp tiết kiệm hàng trăm giờ ngừng cung cấp điện, bảo vệ an toàn cho hệ thống máy biến áp nguồn 40 MVA và giảm thiểu tối đa tổn thất điện năng thương mại.
Kết luận
- Khảo sát và đánh giá toàn diện hiện trạng hạ tầng lưới điện phân phối 35 kV lộ 373 E13.2 Lạng Sơn với quy mô 539,124 km và 216 trạm biến áp.
- Làm rõ nguyên nhân gây mất tính chọn lọc và cắt vượt cấp giữa rơle 7SJ600 và 13 trạm Recloser Cooper, Nu-Lec trong các sự cố ngắn mạch vượt 1360 A.
- Xây dựng mô hình mô phỏng hoàn chỉnh trên phần mềm ETAP, tính toán chính xác dòng ngắn mạch và phân bố trào lưu công suất cho toàn tuyến.
- Xác lập bảng thông số cài đặt tối ưu theo tiêu chuẩn IEC 60255, bảo đảm độ trễ phối hợp từ 0,25 giây đến 0,35 giây và tỷ lệ tác động chọn lọc đạt 100%.
- Đề xuất lộ trình 4 bước nâng cấp công nghệ truyền thông và quản lý vận hành lưới điện thông minh giai đoạn 2020 - 2025.
Đóng góp cốt lõi của công trình là cung cấp giải pháp kỹ thuật thực chứng giúp tối ưu hóa vận hành hệ thống điện thực tế tại Công ty Điện lực Lạng Sơn. Các đơn vị quản lý vận hành lưới điện cần nhanh chóng áp dụng bộ thông số chỉnh định mới và số hóa toàn diện giám sát SCADA để nâng cao độ ổn định cung cấp điện khu vực.