Luận văn: Xây dựng mô hình suy hao và Doppler kênh truyền dẫn thủy âm

Luận văn phân tích chi tiết kênh truyền dẫn thủy âm, xây dựng mô hình suy hao và hiệu ứng Doppler. Bao gồm lý thuyết, kỹ thuật và kết quả mô phỏng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

Không xác định

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Đặc tính suy hao trong kênh thủy âm

Suy hao là một trong những đặc tính quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng truyền tin trong kênh thủy âm. Suy hao xảy ra do hai nguyên nhân chính: suy hao hình học và suy hao do hấp thụ. Hiểu rõ về các loại suy hao giúp ta thiết kế hệ thống truyền tin hiệu quả hơn. Trong môi trường nước, sóng âm truyền đi sẽ bị yếu dần theo khoảng cách. Mức độ suy hao phụ thuộc vào tần số sóng, độ mặn, nhiệt độ nước và các chất hòa tan trong nước. Các yếu tố này tạo nên sự khác biệt giữa truyền tin thủy âm với truyền tin không dây thông thường. Nghiên cứu chi tiết về đặc tính suy hao giúp tối ưu hóa công suất phát và cải thiện khoảng cách truyền tin.

1.1. Suy hao hình học trong truyền dẫn thủy âm

Suy hao hình học (geometric spreading loss) xảy ra khi sóng âm lan truyền từ nguồn phát. Trong môi trường ba chiều, công suất sóng lan tỏa trên một bề mặt hình cầu, do đó công suất riêng giảm theo bình phương khoảng cách. Công thức tính suy hao hình học là 20 log₁₀(r), với r là khoảng cách. Hiện tượng này không phụ thuộc vào tần số mà chỉ phụ thuộc vào hình học không gian.

1.2. Suy hao do hấp thụ và các yếu tố môi trường

Suy hao do hấp thụ (absorption loss) là kết quả của chuyển đổi năng lượng âm thành nhiệt trong nước. Hệ số hấp thụ phụ thuộc mạnh mẽ vào tần số sóng. Tần số càng cao, suy hao hấp thụ càng lớn. Độ mặn, nhiệt độ nước và áp suất cũng ảnh hưởng đáng kể đến mức hấp thụ.

II. Hiệu ứng Doppler trong hệ thống thủy âm

Hiệu ứng Doppler là sự thay đổi tần số sóng khi có chuyển động tương đối giữa nguồn phát và bộ thu. Trong kênh thủy âm, hiệu ứng này có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín hiệu nhận được. Khi tàu phát hoặc tàu thu di chuyển, tần số sóng nhận được sẽ khác với tần số phát. Độ lệch tần số Doppler tỷ lệ với vận tốc chuyển động và tỷ lệ với tần số sóng. Công thức hiệu ứng Doppler được tính toán dựa trên vận tốc tương đối và vận tốc sóng âm trong nước. Hiệu ứng này gây ra méo tín hiệu, kéo rãi phổ và giảm hiệu suất hệ thống truyền tin.

2.1. Nguyên lý và công thức tính hiệu ứng Doppler

Hiệu ứng Doppler được mô tả bằng công thức: f' = f × (c ± v)/(c), trong đó f là tần số phát, c là vận tốc sóng, v là vận tốc tương đối. Khi nguồn và bộ thu tiến lại gần nhau, tần số tăng. Khi chúng ra xa nhau, tần số giảm. Độ lệch Doppler cực đại phụ thuộc vào vận tốc di chuyển lớn nhất của hệ thống.

2.2. Tác động của hiệu ứng Doppler đến chất lượng truyền tin

Hiệu ứng Doppler gây ra kéo rãi phổ (spectral broadening), làm méo tín hiệu và giảm tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR). Điều này đòi hỏi sử dụng các kỹ thuật cân bằng kênh (equalization) và ước lượng tần số (frequency estimation) để khôi phục tín hiệu.

III. Mô hình kênh thủy âm đa đường

Kênh thủy âm đa đường (multipath channel) là đặc điểm quan trọng của môi trường nước. Sóng âm không chỉ truyền trực tiếp mà còn phản xạ từ mặt nước, đáy biển và các vật thể khác. Mỗi đường truyền có độ trễ và suy hao khác nhau, tạo nên hiện tượng giao thoa (interference). Các tia phản xạ từ mặt nước và đáy biển là những tia chính ảnh hưởng đến tín hiệu thu. Mô hình kênh đa đường được đặc trưng bởi hàm đáp ứng xung (impulse response) và hàm truyền đạt (transfer function). Việc hiểu rõ cấu trúc đa đường giúp thiết kế các kỹ thuật xử lý tín hiệu phù hợp để chống lại ảnh hưởng của nó.

3.1. Cơ chế phản xạ và tán xạ trong nước

Sóng âm phản xạ từ mặt nước (surface reflection) và đáy biển (bottom reflection) tạo nên các tia đến thứ cấp. Phương pháp ảnh gương được sử dụng để mô hình hóa các tia này. Hệ số phản xạ phụ thuộc vào góc tới và tính chất vật liệu của bề mặt.

3.2. Độ trễ và phân tán thời gian của kênh

Độ trễ phân tán (delay spread) là hiệu giữa độ trễ của tia muộn nhất và tia sớm nhất. Nó ảnh hưởng đến băng thông mạch lạc (coherence bandwidth) của kênh. Kênh nước nông có độ trễ phân tán lớn hơn do có nhiều tia phản xạ.

IV. Ứng dụng và kỹ thuật xử lý kênh thủy âm

Các kỹ thuật xử lý tín hiệu hiện đại được áp dụng để khắc phục những thách thức của kênh thủy âm. Kỹ thuật OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) là một phương pháp hiệu quả để chống lại suy haohiệu ứng Doppler. Khoảng bảo vệ (Guard Interval) trong OFDM giúp giảm thiểu ảnh hưởng của đa đường. Các cân bằng kênh thích ứng (adaptive equalization) được sử dụng để ước lượng và khôi phục tín hiệu bị méo. Ước lượng kênh (channel estimation) là bước quan trọng để cải thiện hiệu suất hệ thống. Các mô phỏng số (simulation) giúp đánh giá hiệu năng trước khi triển khai thực tế.

4.1. Kỹ thuật điều chế OFDM cho truyền tin thủy âm

OFDM chia tín hiệu thành nhiều tần số con nhỏ, giúp giảm ảnh hưởng của suy hao chọn tần số. Khoảng bảo vệ được thêm vào để chống lại giao thoa ký hiệu (ISI). Công suất được phân bố đều trên các tần số con để tối ưu hóa hiệu suất.

4.2. Phương pháp ước lượng và cân bằng kênh

Cân bằng kênh sử dụng trình tự đào tạo (training sequence) để ước lượng đáp ứng xung của kênh. Các bộ lọc thích ứng như LMSRLS được sử dụng để cập nhật liên tục hệ số cân bằng. Kỹ thuật này giúp loại bỏ ảnh hưởng của méo kênh và cải thiện tỷ lệ lỗi bit (BER).

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. Tổng quan ve hệ thông thông tin thủy âm 2. Kênh truyền dân thủy âm._ Các kĩ thuật điều chế aw. M6 phỏng hệ thông kênh truyền dân thủy âm Xây dựng các đặc tính mô hinh suy hao va higu tg Doppler cho kénh truyén dan thiy âm ——— DANH MUC TU VIET TAT STT | Từ viết tắt Giải nghĩa tiếng Anh Giải nghĩa tiếng Việt 1 OFDM Orthogonal Frequency Division | Ghép kênh phân chia Multiplexing theo tẫn số trực giao 2 BER Bit Error Rate Tỷ lệ lỗi bít 3 DFT Discrete Fourier Transform Bién d6i Founer roi rac 4 FFT _| Fast Fourier Transform Biên đôi fourier nhanh 5 IDFT Inverse Discrete Fourier Transform Bia Saar oS ngược.

6 IFFT Inverse Fast Fourier Transform Bie cot Rouer giant) nguge ‘i Điều chê số theo tân số ‡ FSK Frequency Shift Keying tín hiệu 8| GMSK | Gaussian Minimum Shift Keying ad iia ee tie Orthogonal Frequency Division | Ghép kênh phân chia 2 ĐEPM Multiplexing theo tân số trực giao. 10 ISI InterSymbol Interference Nhiều xuyên ký tư 11 MSK Minimum Shift Keying Điêu chê địch cực tiêu 12 PAM Pulse Amplitude Modulation Điều chê biên đồ xung. 13 | PSK _| Phase Shift Keying Po a aS Tee pe, 14 | QAM | Quadrature amplitude modulation ie z thuật điện chế 15 SNR Signal Noise Ratio Ty so tin hiệu tiên nhiều 16 SER Symbol Error Rate Tỉ lệ lôi kí tự 17 | LPNM |LpNomMethod Phương thite Lp Norm Xây dựng các đặc tính mô hinh suy hao va higu tg Doppler cho kénh truyén dan thiy âm ——— DANH MUC TU VIET TAT STT | Từ viết tắt Giải nghĩa tiếng Anh Giải nghĩa tiếng Việt 1 OFDM Orthogonal Frequency Division | Ghép kênh phân chia Multiplexing theo tẫn số trực giao 2 BER Bit Error Rate Tỷ lệ lỗi bít 3 DFT Discrete Fourier Transform Bién d6i Founer roi rac 4 FFT _| Fast Fourier Transform Biên đôi fourier nhanh 5 IDFT Inverse Discrete Fourier Transform Bia Saar oS ngược. 6 IFFT Inverse Fast Fourier Transform Bie cot Rouer giant) nguge ‘i Điều chê số theo tân số ‡ FSK Frequency Shift Keying tín hiệu 8| GMSK | Gaussian Minimum Shift Keying ad iia ee tie Orthogonal Frequency Division | Ghép kênh phân chia 2 ĐEPM Multiplexing theo tân số trực giao.

10 ISI InterSymbol Interference Nhiều xuyên ký tư 11 MSK Minimum Shift Keying Điêu chê địch cực tiêu 12 PAM Pulse Amplitude Modulation Điều chê biên đồ xung. 13 | PSK _| Phase Shift Keying Po a aS Tee pe, 14 | QAM | Quadrature amplitude modulation ie z thuật điện chế 15 SNR Signal Noise Ratio Ty so tin hiệu tiên nhiều 16 SER Symbol Error Rate Tỉ lệ lôi kí tự 17 | LPNM |LpNomMethod Phương thite Lp Norm “Xây dựng các đặc tính mô hình suy hao và hiệu ứng Doppler cho kênh truyền dẫn thủy âm. ————— Hình 3 3 Sơ đỏ khỏi hệ thông OFDM.222252222522 "MA Hình 3 4 Quan hệ giữa tốc độ bịt và tốc độ symbol. 5 OFDM symbol va khoang bao vé nhim tranh nhiéu IST.

61 Hình 4 1 Hệ thông mô phỏng. " TH nước wT Hình 4. 2 Sơ đồ khối bộ phát " HH l „6T Hình 4. 3 Mô hình kênh truyền đa đường thủy âm.

4 Sơ đồ khối bộ thu.) Hình 4 5Š Hàm công suât trễ (power delay profile) của kênh nước nông. 6 Ham tuong quan tân số của kênh thủy âm. gỹWosgrsaiufassssarsai T1 Hình 4 7 Hàm tương quan thời gian của kênh thủy âm. § Hàm truyền đạt của kênh ứng với fDmax=28Hz, Bing thông IKHz T5 Hinh 4.

9 Nguyên lý mô phỏng nhiễu mâu. N8 hanenesanseoaeaLif Hình 4 10 Phổ của nhiễu màu thực tế và của mô hình ha su T8 Hình 4 11 Phổ của nhiễu màu mô phỏng và theo lý thuyết ` ont Hình 4. 12 Tín hiệu nhiễu màu mô phỏng miền thời gian. gaseisaiTÐ Hình 4 13 Phổ tin hiệu nhiễu mau trong miễn tân sỏ.

14 SER biên đổi theo SNR tân số sóng mang _f, =14kHz susiBØ Hình 4 15 SER biến đổi theo SNR khi thay đôi vận tốc dịch chuyên giữa. 16 SER bién đổi theo SNR ứng với các tân số sóng mang khác nhau.83 Vây dựng các đặc tính mô hình su) hao và hiệu ứng Doppler cho kênh truyễn dẫn thủy âm SSS Trong quá trình thực hiện đỏ án này, mặc dù đã rất cô gắng nhưng chắc chắn không. thể tránh được những thiểu xót do nhàn thức chưa đủng về một nội dung nào đỏ, nên em rất mong muốn được sự chỉ dẫn của các thày cỏ. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thây giáo PGS.TS Nguyễn Văn Đức và TS.

Nguyễn Quốc Khương là người đã trực tiếp hướng dẫn và góp ý sửa chữa, giúp đỡ lớn để em co thể hoản thành luận văn. Em xi chân thành cảm ơn các thây! Vây dựng các đặc tính mô hình su) hao và hiệu ứng Doppler cho kênh truyễn dẫn thủy âm SSS Trong quá trình thực hiện đỏ án này, mặc dù đã rất cô gắng nhưng chắc chắn không. thể tránh được những thiểu xót do nhàn thức chưa đủng về một nội dung nào đỏ, nên em rất mong muốn được sự chỉ dẫn của các thày cỏ. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thây giáo PGS.TS Nguyễn Văn Đức và TS.

Nguyễn Quốc Khương là người đã trực tiếp hướng dẫn và góp ý sửa chữa, giúp đỡ lớn để em co thể hoản thành luận văn. Em xi chân thành cảm ơn các thây! Xây dựng các đặc tính mô hinh suy hao va higu tg Doppler cho kénh truyén dan thiy âm —_—_—— CHUONG 1. TONG QUAN VE HE THONG THONG TIN THUY AM Chuong 1 sé trinh bay loại sóng truyền dân thủy âm vả các yêu tổ ảnh hưởng. đến hệ thông, qua đó giúp ta có được cái nhìn tông quan về hệ thông.1 Vai trò của hệ thống thông tin thủy âm Trước sự phát triển mạnh mẽ của nhiêu ngành khoa học, đặc bị là thông tin liên lạc vả truyền thông.

Kỹ thuật truyền tin thủy âm có vai trò hết sức quan trọng trong thực tiên cũng như trong nghiên cứu khoa học, các hoạt động thăm. dỏ dưới biển, liên lạc giữa các tàu ngằm với nhau, liên lạc giữa tàu ngâm với dat lien, dieu khien thiết bị tự động, thu thập dữ liệu vẻ môi trường một cách tự động sau đỏ truyền vẻ trung tâm. Hình dưới đây sẽ đưa ra cái nhìn tổng quan vẻ hệ thông thông tin thủy âm. 1 Hệ thông thông tin thấy âm sử dụng sóng âm “Xây dựng các đặc tính mô hình suy hao và hiệu ứng Doppler cho kênh truyền dẫn thủy âm.

————— Hình 3 3 Sơ đỏ khỏi hệ thông OFDM.222252222522 "MA Hình 3 4 Quan hệ giữa tốc độ bịt và tốc độ symbol. 5 OFDM symbol va khoang bao vé nhim tranh nhiéu IST. 61 Hình 4 1 Hệ thông mô phỏng. " TH nước wT Hình 4.

2 Sơ đồ khối bộ phát " HH l „6T Hình 4. 3 Mô hình kênh truyền đa đường thủy âm. 4 Sơ đồ khối bộ thu.) Hình 4 5Š Hàm công suât trễ (power delay profile) của kênh nước nông. 6 Ham tuong quan tân số của kênh thủy âm.

gỹWosgrsaiufassssarsai T1 Hình 4 7 Hàm tương quan thời gian của kênh thủy âm. § Hàm truyền đạt của kênh ứng với fDmax=28Hz, Bing thông IKHz T5 Hinh 4. 9 Nguyên lý mô phỏng nhiễu mâu. N8 hanenesanseoaeaLif Hình 4 10 Phổ của nhiễu màu thực tế và của mô hình ha su T8 Hình 4 11 Phổ của nhiễu màu mô phỏng và theo lý thuyết ` ont Hình 4.

12 Tín hiệu nhiễu màu mô phỏng miền thời gian. gaseisaiTÐ Hình 4 13 Phổ tin hiệu nhiễu mau trong miễn tân sỏ. 14 SER biên đổi theo SNR tân số sóng mang _f, =14kHz susiBØ Hình 4 15 SER biến đổi theo SNR khi thay đôi vận tốc dịch chuyên giữa. 16 SER bién đổi theo SNR ứng với các tân số sóng mang khác nhau.83 Xây dựng các đặc tính mô hinh suy hao va higu tg Doppler cho kénh truyén dan thiy âm —_—_—— CHUONG 1.

TONG QUAN VE HE THONG THONG TIN THUY AM Chuong 1 sé trinh bay loại sóng truyền dân thủy âm vả các yêu tổ ảnh hưởng. đến hệ thông, qua đó giúp ta có được cái nhìn tông quan về hệ thông.1 Vai trò của hệ thống thông tin thủy âm Trước sự phát triển mạnh mẽ của nhiêu ngành khoa học, đặc bị là thông tin liên lạc vả truyền thông. Kỹ thuật truyền tin thủy âm có vai trò hết sức quan trọng trong thực tiên cũng như trong nghiên cứu khoa học, các hoạt động thăm. dỏ dưới biển, liên lạc giữa các tàu ngằm với nhau, liên lạc giữa tàu ngâm với dat lien, dieu khien thiết bị tự động, thu thập dữ liệu vẻ môi trường một cách tự động sau đỏ truyền vẻ trung tâm.

Hình dưới đây sẽ đưa ra cái nhìn tổng quan vẻ hệ thông thông tin thủy âm. 1 Hệ thông thông tin thấy âm sử dụng sóng âm Vây dựng các đặc tính mô hình su) hao và hiệu ứng Doppler cho kênh truyễn dẫn thủy âm SSS Trong quá trình thực hiện đỏ án này, mặc dù đã rất cô gắng nhưng chắc chắn không. thể tránh được những thiểu xót do nhàn thức chưa đủng về một nội dung nào đỏ, nên em rất mong muốn được sự chỉ dẫn của các thày cỏ. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thây giáo PGS.TS Nguyễn Văn Đức và TS.

Nguyễn Quốc Khương là người đã trực tiếp hướng dẫn và góp ý sửa chữa, giúp đỡ lớn để em co thể hoản thành luận văn. Em xi chân thành cảm ơn các thây! dựng các đặc tính mô hình suy hao và hiệu ứng Doppler cho kênh truyễn dẫn thủy âm. DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. 1 Hệ thông thông tin thủy âm sử dụng sóng âm.

2 Sự phụ thuộc của nhiệt độ theo độ sâu của nước biển. 3 Sự thay đổi của độ mặn theo độ sâu ( South Atlantie Ocean). 4 Lan truyền song âm trong môi trường vật chất. 5 Sự phụ thuộc của vận tốc sóng âm vào nhiệt độ vả độ sâu (S=35ppt).

6 Tốc đô âm thanh phu thuộc vào nhiệt đô và đô sâu (S=33ppb). 7 Sự phụ thuộc của tốc đô âm thanh và đô mặn của nước. 8 Di chuyên của hạt tử vị tri x tới vị trí xtdkx. 9 Môi trưởng truyền sóng đồng nhất với nguồn S vả bên thu R.

10 Hiện tượng đa đường trong môi trường nước. 11 Mô hình đa đường theo lý thuyết tia 23 Hình 2. 1 Hệ số hấp thụ 10 log a ( £) trong môi trường nước. 2 Suy hao theo phân bố câu ở vùng nước sâu.

3 Suy hao theo phan bỏ trụ trong môi trường nước nông, T 2 Hình 2. 4 Hệ số hấp thụ theo công thức Thorp. 5 Hệ số suy giảm theo tân số (công thức Francois và Garrison).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ