Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Đặc điểm tiếng Anh chuyên ngành dược học trong sự đối chiếu với tiếng Việt" của tác giả Võ Thị Bê được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hoàng Văn Vân. Luận án thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu (mã số: 9 22 20 24) và bảo vệ năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Dược học vốn có nguồn gốc gắn liền với Y học nhưng đã phát triển thành một ngành khoa học độc lập với nhiệm vụ nghiên cứu, bào chế, sản xuất, kiểm nghiệm và phân phối thuốc. Phần lớn tri thức mới, phát minh và báo cáo khoa học chuyên sâu về dược học trên thế giới đều được công bố bằng tiếng Anh. Tuy nhiên, việc giảng dạy và tiếp nhận tiếng Anh chuyên ngành (ESP) tại Việt Nam gặp nhiều rào cản do thiếu hụt tài liệu phân tích ngôn ngữ chuyên sâu và đội ngũ giảng viên thường không có chuyên môn kép về cả ngoại ngữ lẫn dược học.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nào khảo sát, phân tích và đối chiếu một cách toàn diện các đặc điểm ngôn ngữ của văn bản chuyên ngành dược học (VBCNDH) tiếng Anh và tiếng Việt dựa trên khung lý thuyết Ngôn ngữ học chức năng hệ thống (Systemic Functional Linguistics - SFL).

Mục đích nghiên cứu

Luận án xác định hai mục đích nghiên cứu cơ bản:

  1. Phân tích bản chất và các đặc điểm ngôn ngữ nổi trội trong VBCNDH tiếng Anh và tiếng Việt từ quan điểm ngữ pháp chức năng hệ thống của M.A.K. Halliday về phương diện ngữ vực (Register).
  2. Đối chiếu những điểm tương đồng và khác biệt về đặc điểm ngôn ngữ giữa hai loại văn bản trên theo ba phương diện: Trường (Field), Không khí (Tenor) và Cách thức (Mode), cụ thể qua các hệ thống: Chuyển tác, Tham thể/Chủ ngữ, Thuật ngữ, Cấu trúc/Dạng, Thức, Tình thái, Đề ngữ, Quy chiếu và Liên kết logic.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • (i) Những đặc điểm ngôn ngữ nổi trội nào được các nhà dược học chuyên ngành sử dụng để kiến tạo VBCNDH tiếng Anh và tiếng Việt và chúng được sử dụng như thế nào?
  • (ii) Các VBCNDH tiếng Anh và tiếng Việt có những điểm tương đồng và khác biệt nào liên quan đến những đặc điểm ngôn ngữ nổi trội đó?

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để hoàn thành mục đích nghiên cứu, luận án đặt ra năm nhiệm vụ cụ thể:

  • Tổng quan tình hình nghiên cứu về ngôn ngữ chuyên ngành, ngôn ngữ văn bản y dược tiếng Anh và tiếng Việt trên thế giới và tại Việt Nam.
  • Thiết lập khung lý thuyết dựa trên cơ sở Ngôn ngữ học chức năng hệ thống về phương diện ngữ vực.
  • Miêu tả, phân tích đặc điểm ngôn ngữ trong VBCNDH tiếng Anh và tiếng Việt theo các phương diện Trường, Không khí và Cách thức.
  • Đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ trong VBCNDH tiếng Anh với tiếng Việt nhằm xác định những nét tương đồng và khác biệt.
  • Khái quát và rút ra các kết luận chung về đặc trưng ngữ nghĩa, ngữ pháp - từ vựng của văn bản chuyên ngành dược học trong hai ngôn ngữ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các đặc điểm ngữ nghĩa, ngữ pháp - từ vựng và liên kết văn bản trong VBCNDH tiếng Anh và tiếng Việt, tập trung vào các hệ thống Chuyển tác, Thức, Đề ngữ, Tình thái và Liên kết.
  • Ngôn ngữ khảo sát: Tiếng Anh được chọn làm ngôn ngữ cơ sở và tiếng Việt làm ngôn ngữ đối chiếu.
  • Phạm vi không gian tư liệu: Luận án khảo sát các bài báo khoa học xuất bản trên hai tạp chí chuyên ngành uy tín gồm: British Journal of Pharmaceutical Research (Tạp chí Nghiên cứu Dược học Anh) và Tạp chí Dược học (thuộc Bộ Y tế Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian và dung lượng: Ngữ liệu được thu thập trong giai đoạn 5 năm từ năm 2011 đến năm 2015. Tổng khối liệu khảo sát gồm 50 bài báo (25 bài tiếng Anh, ký hiệu từ E01 đến E25; 25 bài tiếng Việt, ký hiệu từ V01 đến V25), mỗi năm chọn 5 bài báo thuộc cùng lĩnh vực nghiên cứu chuyên môn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu về ngôn ngữ chuyên ngành (ESP) trên thế giới được hình thành từ đầu những năm 1960. Hutchinson & Waters (1987) khẳng định ESP là một đường hướng tiếp cận phục vụ nhu cầu cụ thể của người học chứ không phải một sản phẩm ngôn ngữ tách rời. McDonough (1984), Robinson (1991), Dudley-Evans (1998) tập trung vào tiếng Anh học thuật (EAP) và các đặc thù ngữ pháp, từ vựng.

Về mặt ngữ pháp, Barber, Swales (1985, 1990), Ewer & Latorre (1967), Ewer & Hughes-Davies (1971) chỉ ra các đặc điểm nổi bật của tiếng Anh khoa học như sự ưu tiên của thì hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành, câu bị động, danh từ ghép và động từ tình thái. Wingard (1981) thống kê trong văn bản y học tiếng Anh có khoảng 60% động từ ở dạng chủ động và 40% ở dạng bị động. Tarone và cộng sự (1981, 1998) nhận thấy dạng chủ động thường dùng khi tác giả nói về nghiên cứu của chính mình, còn dạng bị động dùng để chỉ các nghiên cứu trước đó hoặc quy trình kỹ thuật.

Về từ vựng và ngữ nghĩa, Baker (1988) phân loại 6 đặc điểm từ vựng khoa học. Halliday & Martin (1993) khái quát 7 đặc điểm cơ bản của tiếng Anh khoa học: các khái niệm đan xen, tính kỹ thuật, cách diễn đạt đặc biệt, mật độ từ vựng cao, sự tối nghĩa cú pháp, ẩn dụ ngữ pháp và tính không liên tục ngữ nghĩa. Về liên kết, Halliday & Hasan (1976, 1985) và Halliday & Matthiessen (2004, 2014) đặt nền tảng cho việc phân tích liên kết và cấu trúc cú.

Trong lĩnh vực dược học, Boudemagh Wided (2010) nghiên cứu đối chiếu tình thái trong văn bản y sinh tiếng Anh, Pháp và Ả Rập. Lukasz Grabowski (2012, 2013) sử dụng ngôn ngữ học ngữ đoàn khảo sát các khung cụm từ (phrase frames) và biến thể ngữ vực trong các tờ thông tin thuốc bằng tiếng Anh.

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Ở Việt Nam, nghiên cứu tiếng Anh chuyên ngành phát triển từ những năm 1980 và đầu thập niên 1990. Hoàng Văn Vân (2002, 2005, 2012) có những đóng góp quan trọng trong việc nghiên cứu ngữ pháp chức năng, dịch thuật văn bản khoa học, phân tích ngữ vực và ẩn dụ ngữ pháp. Nhiều học giả đã vận dụng ngữ pháp chức năng hệ thống vào nghiên cứu ngôn ngữ chuyên ngành và diễn ngôn như Nguyễn Hòa, Nguyễn Xuân Thơm, Nguyễn Thị Thanh Hương, Đỗ Tuấn Minh, Đỗ Kim Phương, Trần Bình Tuyên.

Đối với ngữ pháp tiếng Việt, công trình của Cao Xuân Hạo (1991) đã đặt nền móng cho việc phân tích cấu trúc Đề - Thuyết; các nghiên cứu của Diệp Quang Ban, Hoàng Văn Vân, Lê Quang Thiêm, Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn Hồng Cổn tiếp tục phát triển ngữ pháp chức năng và ngữ nghĩa tiếng Việt. Về thuật ngữ khoa học, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Thiện Giáp, Lưu Vân Lăng, Hoàng Văn Hành, Nguyễn Đức Tồn, Hà Quang Năng đã nghiên cứu các quy luật cấu tạo thuật ngữ.

Trong chuyên ngành y dược tại Việt Nam, các tác giả tập trung vào cấp độ từ vựng và dịch thuật: Vương Thị Thu Minh (khảo sát thuật ngữ y học tiếng Anh và chuyển dịch sang tiếng Việt), Nguyễn Thị Ánh Hồng (dịch thuật ngữ y khoa), Nguyễn Thị Vân Hạnh (đặc điểm hình thái và từ vựng y dược), Lưu Trọng Tuấn (dịch thuật văn bản khoa học). Ở cấp độ văn bản, Lâm Thị Thùy Linh (2012) phân tích cú pháp và ngữ nghĩa tờ hướng dẫn sử dụng thuốc; Vũ Thị Mẫu (2013) nghiên cứu ẩn dụ ngữ pháp trong văn bản dược học tiếng Anh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu dừng lại ở cấp độ từ vị, thuật ngữ, kỹ thuật dịch hoặc khảo sát đơn lẻ một vài khía cạnh của văn bản hướng dẫn sử dụng thuốc. Luận án của Võ Thị Bê là công trình chuyên biệt thực hiện việc phân tích toàn diện và đối chiếu song song các đặc trưng ngữ pháp - ngữ nghĩa của VBCNDH tiếng Anh và tiếng Việt dựa trên ba biến số ngữ vực (Trường, Không khí, Cách thức) của lý thuyết Ngôn ngữ học chức năng hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  1. Mô hình Ngôn ngữ học chức năng hệ thống (SFL): Theo Halliday, ngôn ngữ là một thực thể phân tầng gồm: Ngôn cảnh, Ngữ nghĩa, Ngữ pháp - từ vựng và Âm vị học. Ngôn cảnh tình huống được kiến tạo bởi ba biến số ngữ vực tương ứng với ba siêu chức năng ngữ nghĩa và ba hệ thống ngữ pháp - từ vựng trong cú:
  • Trường (Field): Phản ánh hoạt động xã hội đang diễn ra; kích hoạt Siêu chức năng kinh nghiệm (Experiential metafunction); được hiện thực hóa qua Hệ thống Chuyển tác (Transitivity), hệ thống Dạng và hệ thống thuật ngữ.
  • Không khí (Tenor): Phản ánh mối quan hệ xã hội giữa các bên giao tiếp; kích hoạt Siêu chức năng liên nhân (Interpersonal metafunction); được hiện thực hóa qua Hệ thống Thức (Mood) và Hệ thống Tình thái (Modality).
  • Cách thức (Mode): Phản ánh vai trò của ngôn ngữ và kênh truyền tải; kích hoạt Siêu chức năng văn bản (Textual metafunction); được hiện thực hóa qua Hệ thống Đề ngữ (Theme), Quy chiếu (Reference) và Liên kết logic (Conjunction).
  1. Hệ thống chuyển tác (Transitivity System): Phân chia thế giới kinh nghiệm thành 6 kiểu quá trình:
  • Quá trình vật chất (Material process): Hành động ('doing') hoặc sự kiện ('happening'), gồm các tham thể Hành thể (Actor), Đích thể (Goal), Tiếp thể (Receiver).
  • Quá trình quan hệ (Relational process): Sự tồn tại hay mối quan hệ, gồm hai phương thức: Định tính (Carrier - Attribute) và Đồng nhất (Identified - Identifier).
  • Quá trình tinh thần (Mental process): Cảm giác, suy nghĩ, tri giác, gồm Cảm thể (Senser) và Hiện tượng (Phenomenon).
  • Quá trình phát ngôn (Verbal process): Hoạt động nói năng, gồm Phát ngôn thể (Sayer), Tiếp ngôn thể (Receiver), Ngôn thể (Verbiage), Đích ngôn thể (Target).
  • Quá trình hiện hữu (Existential process): Sự tồn tại thuần túy của sự vật, gồm Hiện hữu thể (Existent) và Chu cảnh.
  • Quá trình hành vi (Behavioural process): Hành vi tâm sinh lý của con người, gồm Ứng thể (Behaver).
  1. Lý thuyết thể loại và Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu: Luận án kết hợp quan điểm thể loại của Swales (1990), Bhatia (1993), Martin (1993), Eggins (1994) và nguyên lý so sánh đối chiếu của Bùi Mạnh Hùng (2008), xác định tiếng Anh là ngôn ngữ nguồn/cơ sở và tiếng Việt là ngôn ngữ đối chiếu.

Phương pháp nghiên cứu và phân bố khối liệu

Luận án sử dụng phương pháp miêu tả kết hợp phương pháp so sánh - đối chiếu. Để lượng hóa và xác lập các căn cứ so sánh, tác giả áp dụng thủ pháp thống kê tần số xuất hiện và tỷ lệ phần trăm của từng đơn vị ngôn ngữ trong toàn bộ ngữ liệu.

Thành phần văn bản Khối liệu tiếng Anh (E01 - E25) Khối liệu tiếng Việt (V01 - V25) Tổng số cú khảo sát
Phần Mở đầu (Introduction) 602 cú 239 cú 841 cú
Phần Thân bài (Body/Methods & Results) 1.360 cú 793 cú 2.153 cú
Phần Kết luận (Conclusion) 139 cú 129 cú 268 cú
Tổng cộng 2.101 cú 1.161 cú 3.262 cú

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lí thuyết

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận cho toàn bộ luận án qua ba nội dung chính:

  • Điểm luận chi tiết lịch sử nghiên cứu tiếng Anh chuyên ngành (ESP), tiếng Anh khoa học và công nghệ (EST), và ngôn ngữ y dược học trên thế giới và tại Việt Nam từ thập niên 1960 đến nay.
  • Hệ thống hóa các khái niệm then chốt của Ngôn ngữ học chức năng hệ thống: bốn tầng ngôn ngữ, ba biến số ngữ vực (Trường, Không khí, Cách thức), ba siêu chức năng (kinh nghiệm, liên nhân, văn bản) và bản chất của cú như một thông điệp, một sự trao đổi và một sự thể hiện.
  • Trình bày chi tiết các mạng lưới hệ thống ngữ pháp: 6 kiểu quá trình chuyển tác, hệ thống dạng (chủ động, bị động, trung tính), hệ thống thức (khẳng định, phủ định, nghi vấn, mệnh lệnh), hệ thống tình thái, cấu trúc Đề - Thuyết (Đề ngữ chủ đề, Đề ngữ văn bản, Đề ngữ liên nhân), các phương thức quy chiếu và liên kết logic.

Chương 2: Đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản chuyên ngành dược học tiếng Anh

Chương 2 phân tích định lượng và định tính 2.101 cú tiếng Anh trong 25 bài báo (British Journal of Pharmaceutical Research):

  • Đặc điểm về Trường: Phân tích sự phân bố của 6 kiểu quá trình chuyển tác; cấu trúc tham thể làm chủ ngữ; mật độ và cấu tạo thuật ngữ chuyên ngành dược học (tiền tố, hậu tố, thuật ngữ gốc Hy Lạp - Latinh); tỷ lệ dạng chủ động và bị động trong từng phần của bài báo.
  • Đặc điểm về Không khí: Phân tích các kiểu thức (thức tuyên bố chiếm ưu thế áp đảo; sự vắng mặt gần như hoàn toàn của thức mệnh lệnh và nghi vấn trong các báo cáo nghiên cứu) và các thang độ tình thái biểu thị mức độ chắc chắn (probability), khả năng (possibility), sự thường lệ (usuality).
  • Đặc điểm về Cách thức: Khảo sát các loại Đề ngữ (Đề ngữ không đánh dấu chiếm tỷ lệ lớn; sự kết hợp giữa Đề ngữ văn bản và Đề ngữ liên nhân); tần số xuất hiện của quy chiếu ngôi, quy chiếu chỉ định và các phương tiện liên kết logic logic-ngữ nghĩa (như moreover, however, therefore).

Chương 3: Đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản chuyên ngành dược học tiếng Việt

Chương 3 khảo sát 1.161 cú tiếng Việt trong 25 bài báo (Tạp chí Dược học):

  • Đặc điểm về Trường: Phân tích các kiểu quá trình chuyển tác trong tiếng Việt; cấu trúc cú có chủ ngữ hiển ngôn và cú khuyết chủ ngữ; phương thức cấu tạo thuật ngữ dược học tiếng Việt (sử dụng từ thuần Việt, từ Hán - Việt, vay mượn phiên âm hoặc giữ nguyên gốc tiếng nước ngoài); đặc điểm biểu hiện thể bị động và chủ động trong tiếng Việt (qua các dấu hiệu như được, bị hoặc cấu trúc bị động vô nhân xưng).
  • Đặc điểm về Không khí: Khảo sát thức tuyên bố trong tiếng Việt (dạng thức không đánh dấu/thức zero); mật độ và các phương tiện từ vựng biểu thị ý nghĩa tình thái trong việc đánh giá kết quả thực nghiệm.
  • Đặc điểm về Cách thức: Khảo sát cấu trúc Đề - Thuyết theo quan điểm của Cao Xuân Hạo và Halliday; phân tích các kiểu Đề ngữ chủ đề, Đề ngữ liên nhân, Đề ngữ văn bản; tần suất quy chiếu chỉ định, quy chiếu ngôi và các liên từ liên kết logic trong văn bản dược học tiếng Việt.

Chương 4: Đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản chuyên ngành dược học tiếng Anh với tiếng Việt

Chương 4 thực hiện việc so sánh, đối chiếu trực tiếp các kết quả định lượng và định tính thu được từ Chương 2 và Chương 3:

  • Đối chiếu về Trường: So sánh tỷ lệ xuất hiện của các kiểu quá trình (quá trình vật chất và quá trình quan hệ chiếm ưu thế trong cả hai ngôn ngữ; các quá trình tinh thần, phát ngôn, hiện hữu chiếm tỷ lệ nhỏ). Đối chiếu phương thức thể hiện thể bị động: tiếng Anh sử dụng hình thức biến hình ngữ pháp (be + V-ed/P2), trong khi tiếng Việt sử dụng các hư từ biểu thị (được, bị) hoặc cấu trúc cú không chủ ngữ. Đối chiếu phương thức tạo thuật ngữ dược học: tiếng Anh chuộng ghép tố gốc Cổ điển (Latinh, Hy Lạp), tiếng Việt chuộng phương thức ghép từ ngữ tố Hán - Việt và mượn từ.
  • Đối chiếu về Không khí: Cả hai ngôn ngữ đều sử dụng thức tuyên bố khẳng định làm phương tiện chủ đạo nhằm truyền đạt thông tin khách quan. Tình thái trong tiếng Anh được biểu đạt chủ yếu qua trợ động từ tình thái (may, could, would), còn tiếng Việt sử dụng các phó từ tình thái hoặc tính từ đánh giá.
  • Đối chiếu về Cách thức: Cả hai ngôn ngữ đều ưu tiên sử dụng Đề ngữ không đánh dấu (chủ ngữ trùng với Đề ngữ). Tiếng Anh có mật độ sử dụng Đề ngữ văn bản và liên kết logic tường minh cao hơn, trong khi tiếng Việt có xu hướng dựa nhiều hơn vào liên kết ngữ nghĩa ngầm ẩn và trật tự tuyến tính của thông điệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Cung cấp cái nhìn toàn diện và có hệ thống về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản chuyên ngành dược học trong tiếng Anh và tiếng Việt dưới ánh sáng của Ngôn ngữ học chức năng hệ thống.
  • Khẳng định tính hiệu quả và giá trị ứng dụng của mô hình phân tích ngữ vực (Trường, Không khí, Cách thức) đối với việc giải mã và so sánh cấu trúc các thể loại văn bản khoa học chuyên sâu giữa hai ngôn ngữ thuộc hai loại hình khác nhau (ngôn ngữ hòa kết phân tích tính và ngôn ngữ đơn lập).
  • Làm sáng tỏ mối quan hệ tương tác biện chứng giữa ý nghĩa trải nghiệm, ý nghĩa liên nhân và ý nghĩa văn bản trong quá trình kiến tạo diễn ngôn khoa học dược học.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu ngôn ngữ học đối chiếu chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho việc nâng cao năng lực đọc hiểu và viết báo cáo khoa học bằng tiếng Anh cho các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Dược.
  • Đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho công tác dịch thuật chuyên ngành dược học từ tiếng Anh sang tiếng Việt và ngược lại, giúp dịch giả chuyển dịch chính xác các cấu trúc chuyển tác, cấu trúc bị động và hệ thống thuật ngữ chuyên môn.
  • Hỗ trợ các giảng viên tiếng Anh chuyên ngành (ESP) trong việc thiết kế chương trình, biên soạn giáo trình và phát triển học liệu giảng dạy tiếng Anh y dược bám sát các đặc trưng thể loại thực tế.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đổi mới phương pháp giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành dược học theo hướng tiếp cận thể loại và chức năng, chuyển trọng tâm từ việc dạy ngữ pháp truyền thống sang việc hướng dẫn người học nhận diện và sử dụng các mạng lưới hệ thống Chuyển tác, Thức, Tình thái và Đề ngữ.
  • Xây dựng hệ thống bài tập thực hành dịch thuật và viết bài báo khoa học dựa trên việc xử lý cấu trúc bị động vô nhân xưng, chuyển đổi thuật ngữ gốc Cổ điển sang thuật ngữ Hán - Việt tương đương, và sử dụng chính xác các phương tiện liên kết logic.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi thể loại: Ngữ liệu khảo sát giới hạn trong thể loại bài báo nghiên cứu khoa học công bố trên hai tạp chí (British Journal of Pharmaceutical Research và Tạp chí Dược học), chưa mở rộng sang các thể loại văn bản dược học khác như sách giáo trình, dược điển, tờ thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc thương mại hay đơn thuốc lâm sàng.
  • Phạm vi ngữ liệu: Dung lượng khối liệu gồm 50 bài báo trong giai đoạn 2011 - 2015; việc phân tích cú tập trung vào toàn bộ phần Mở đầu, phần Kết luận và một phần trọng tâm của Thân bài mà chưa bao quát trọn vẹn từng câu chữ của mọi tiểu mục chi tiết trong Thân bài.
  • Phạm vi phân tích cú pháp: Chủ yếu tập trung vào cú đơn và các hệ thống ngữ pháp - ngữ nghĩa cơ bản của ba biến số ngữ vực, chưa đi sâu khảo sát toàn diện các hiện tượng ngữ pháp phức tạp khác như toàn bộ mạng lưới ẩn dụ ngữ pháp liên nhân hay các cấu trúc cú phức đa tầng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối chiếu trên các thể loại văn bản dược học đa dạng khác (tờ rơi thông tin bệnh nhân, nhãn thuốc, hồ sơ đăng ký thuốc quốc tế, giáo trình chuyên khoa).
  • Ứng dụng thi công ngữ đoàn (corpus linguistics) quy mô lớn để tự động hóa việc phân tích tần suất kết hợp từ, các cụm từ bán kỹ thuật và cấu trúc chuyển tác trên diện rộng.
  • Nghiên cứu sâu hơn về hiện tượng ẩn dụ ngữ pháp (grammatical metaphor) và quá trình danh hóa (nominalization) trong văn bản dược học tiếng Việt đối chiếu với tiếng Anh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Ngôn ngữ học: Tham khảo khung phân tích diễn ngôn chức năng hệ thống, phương pháp thu thập, mã hóa và xử lý ngữ liệu song ngữ phục vụ nghiên cứu so sánh đối chiếu ngôn ngữ.
  • Giảng viên tiếng Anh chuyên ngành (ESP): Khai thác các phát hiện về phân bố cú, hệ thống thức, tình thái và thuật ngữ để biên soạn bài giảng, xây dựng giáo trình tiếng Anh y dược sát với thực tiễn xuất bản học thuật quốc tế.
  • Dịch giả chuyên ngành Y - Dược: Sử dụng các luận điểm đối chiếu về dạng bị động, cấu trúc Đề - Thuyết và phương thức chuyển dịch thuật ngữ Hy Lạp - Latinh sang Hán - Việt để nâng cao độ chuẩn xác và tính mạch lạc khi biên dịch tài liệu.
  • Cán bộ nghiên cứu và sinh viên ngành Dược: Nắm vững cấu trúc bài báo khoa học chuẩn quốc tế, cải thiện kỹ năng đọc hiểu tài liệu chuyên môn và kỹ năng viết tóm tắt (abstract), báo cáo kết quả nghiên cứu bằng tiếng Anh.

Các chương đáng chú ý nhất để tra cứu bao gồm: Chương 1 (hệ thống hóa lý thuyết SFL và phân tích thể loại), Chương 4 (bảng tổng hợp các tham số so sánh đối chiếu chi tiết giữa hai ngôn ngữ) và phần Phụ lục (danh mục ngữ liệu và thống kê số liệu chi tiết).

Câu hỏi thường gặp

1. Khối liệu nghiên cứu của luận án được thu thập từ những nguồn nào và có quy mô ra sao?

Khối liệu gồm 50 bài báo khoa học nghiên cứu chuyên ngành dược học xuất bản trong giai đoạn 2011 - 2015. Trong đó có 25 bài tiếng Anh lấy từ British Journal of Pharmaceutical Research (mã hiệu E01 - E25, gồm 2.101 cú) và 25 bài tiếng Việt lấy từ Tạp chí Dược học - Bộ Y tế (mã hiệu V01 - V25, gồm 1.161 cú). Tổng số cú được phân tích trong toàn bộ khối liệu là 3.262 cú.

2. Luận án sử dụng khung lý thuyết nào làm nền tảng phân tích chính?

Luận án sử dụng lý thuyết Ngôn ngữ học chức năng hệ thống (Systemic Functional Linguistics - SFL) của M.A.K. Halliday làm khung lý thuyết nền tảng, khảo sát ngôn cảnh tình huống qua ba biến số ngữ vực: Trường (Field), Không khí (Tenor) và Cách thức (Mode) tương ứng với ba siêu chức năng: kinh nghiệm, liên nhân và văn bản.

3. Trong hệ thống chuyển tác của VBCNDH tiếng Anh và tiếng Việt, những kiểu quá trình nào chiếm ưu thế?

Kết quả khảo sát cho thấy Quá trình vật chất (Material process) và Quá trình quan hệ (Relational process) chiếm ưu thế áp đảo trong cả hai ngôn ngữ. Quá trình vật chất được dùng để miêu tả các thao tác thí nghiệm, quy trình điều chế và tác động của hoạt chất; Quá trình quan hệ được dùng để định nghĩa, phân loại và mô tả đặc tính, thuộc tính của dược phẩm.

4. Có điểm gì khác biệt trong phương thức thể hiện thể bị động giữa VBCNDH tiếng Anh và tiếng Việt?

Trong VBCNDH tiếng Anh, thể bị động được thể hiện thông qua hình thái biến đổi ngữ pháp tường minh (be + V-ed/P2) và được sử dụng rộng rãi nhằm tạo văn phong khách quan, trung tính. Trong VBCNDH tiếng Việt, thể bị động được thể hiện qua các hư từ (được, bị) hoặc phổ biến hơn là sử dụng cấu trúc cú khuyết chủ ngữ (cú vô nhân xưng) mà không có dấu hiệu hình thái học.

5. Về mặt tổ chức thông điệp (Cách thức), đặc điểm Đề ngữ nào nổi bật nhất trong cả hai khối liệu?

Trong cả văn bản tiếng Anh và tiếng Việt, Đề ngữ không đánh dấu (Đề ngữ chủ đề trùng với Chủ ngữ) chiếm tỷ lệ cao nhất, đảm bảo tính trực diện và rõ ràng của thông điệp khoa học. Tuy nhiên, tiếng Anh có xu hướng sử dụng nhiều Đề ngữ văn bản tường minh (các liên từ logic nối kết mệnh đề) hơn so với tiếng Việt.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Thị Bê là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về đặc điểm ngôn ngữ văn bản chuyên ngành dược học tiếng Anh trong sự đối chiếu với tiếng Việt dựa trên lý thuyết Ngôn ngữ học chức năng hệ thống của Halliday. Thông qua việc phân tích định lượng và định tính trên ngữ liệu 50 bài báo khoa học (3.262 cú) từ hai tạp chí chuyên ngành uy tín giai đoạn 2011 - 2015, luận án đã làm sáng tỏ các tương đồng và dị biệt về Trường, Không khí và Cách thức giữa hai ngôn ngữ. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp cứ liệu quan trọng cho lý luận ngôn ngữ học so sánh đối chiếu và phân tích diễn ngôn chuyên ngành, mà còn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành (ESP), đào tạo biên - phiên dịch và hoạt động công bố khoa học trong lĩnh vực y dược tại Việt Nam.