Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xu thế hội nhập quốc tế cùng quá trình sáp nhập, hợp nhất trong hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đã gia tăng áp lực cạnh tranh và thúc đẩy tái cơ cấu ngành. Dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với các công nghệ như Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data), mô hình kinh doanh của các NHTM có sự chuyển dịch từ chuyên doanh tín dụng sang các hoạt động phi truyền thống. Cơ cấu thu nhập của hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập lãi thuần. Tỷ trọng thu nhập phi tín dụng trên tổng thu nhập của các NHTM Việt Nam còn ở mức thấp so với các quốc gia trong khu vực như Philippines, Myanmar và Singapore (nơi tỷ lệ này đạt từ 35% đến 40% theo số liệu World Bank, 2018).

Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam về mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả hoạt động tồn tại nhiều quan điểm trái chiều: một chiều hướng cho rằng đa dạng hóa giúp cải thiện khả năng sinh lời và giảm thiểu rủi ro; chiều hướng khác nhận định hoạt động ngoài lãi làm gia tăng chi phí cố định, tăng đòn bẩy hoạt động và tiềm ẩn rủi ro hệ thống. Đồng thời, các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận theo dạng tuyến tính đơn lẻ, chưa kiểm tra chi tiết mối quan hệ phi tuyến, chưa phân rã tác động của từng thành phần thu nhập phi tín dụng, chưa phân loại so sánh giữa nhóm ngân hàng niêm yết và chưa niêm yết, cũng như chưa đặt mối quan hệ này trong bối cảnh tương tác với chất lượng tài sản của ngân hàng.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng đa dạng hóa thu nhập, làm rõ tác động của đa dạng hóa thu nhập và thu nhập phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hoàn thiện khung lý thuyết về đa dạng hoá thu nhập và hiệu quả hoạt động của các NHTM.
    • Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá thực trạng đa dạng hoá thu nhập của các NHTM Việt Nam.
    • Mục tiêu 3: Đánh giá tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam.
    • Mục tiêu 4: Đánh giá tác động của thu nhập phi tín dụng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) của các NHTM Việt Nam.
    • Mục tiêu 5: Phân tích tác động của thu nhập phi tín dụng đến hiệu quả HĐKD trong mối quan hệ với chất lượng tài sản của các NHTM Việt Nam.
    • Mục tiêu 6: Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị cụ thể đối với hoạt động đa dạng hoá thu nhập nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Tác động của đa dạng hoá thu nhập đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam ra sao?
  • Câu hỏi 2: Tồn tại hay không mối quan hệ phi tuyến giữa thu nhập phi tín dụng và hiệu quả HĐKD của các NHTM Việt Nam?
  • Câu hỏi 3: Tác động của đa dạng hoá thu nhập và thu nhập phi tín dụng như thế nào đến hiệu quả HĐKD của NHTM Việt Nam trong mối quan hệ với chất lượng tài sản?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của đa dạng hoá thu nhập đến hiệu quả hoạt động của NHTM.
  • Phạm vi không gian: 28 NHTM Việt Nam (gồm 13 NHTM đã niêm yết và 15 NHTM chưa niêm yết). Mẫu nghiên cứu không bao gồm 3 ngân hàng bị mua lại bắt buộc với giá 0 đồng, NHTMCP Đông Á (do nằm trong diện kiểm soát đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước), cùng các NHTMCP Bắc Á, NHTMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank), NHTMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank) do thiếu dữ liệu báo cáo tài chính xuyên suốt thời kỳ nghiên cứu.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2018.
  • Quy mô mẫu: 252 quan sát (cấu trúc dữ liệu bảng không cân bằng). Tổng tài sản của 28 NHTM trong mẫu đạt 9.333 nghìn tỷ đồng tại ngày 31/12/2018, chiếm 96,7% tổng tài sản của toàn hệ thống NHTM Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Dòng nghiên cứu quốc tế về cơ cấu thu nhập và đa dạng hóa hoạt động ngân hàng phân tách thành hai luồng kết quả chính:

  1. Luồng nghiên cứu ủng hộ đa dạng hóa thu nhập:

    • Gia tăng khả năng sinh lời và độ ổn định: Boyd (1980), Kwast (1989), Boyd và Graham (1988), Rose (1989), Berger và cộng sự (1999), Stiroh (2006).
    • Tác động đến sự ổn định và chính sách ngân hàng: Edwards và Mishkin (1995), Lui (2012).
    • Tác động tích cực đến lợi nhuận điều chỉnh rủi ro: Sanya và Wolfe (2011) nghiên cứu tại 11 nền kinh tế mới nổi chỉ ra đa dạng hóa làm giảm rủi ro phá sản và tăng lợi nhuận. Rossi và cộng sự (2009), Meslier và cộng sự (2014) khảo sát 39 NHTM Philippines (1999–2005) khẳng định thu nhập phi tín dụng làm tăng lợi nhuận và giảm rủi ro. Pennathur và cộng sự (2012) chỉ ra lợi ích đa dạng hóa tại các ngân hàng Ấn Độ. Nguyen và cộng sự (2012) chứng minh đa dạng hóa hỗ trợ sự ổn định của ngân hàng tại 4 nước châu Á (Bangladesh, Ấn Độ, Pakistan, Sri Lanka) giai đoạn 1998–2008. Elsas và cộng sự (2010) phân tích dữ liệu tại 9 nước phát triển (Úc, Canada, Pháp, Đức, Ý, Anh, Mỹ, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ) giai đoạn 1996–2008, khẳng định lợi ích sinh lời được duy trì ngay cả trong khủng hoảng tài chính 2007–2008. Brighi và Venturelli (2014) phân tích 52 ngân hàng Ý (2006–2011) và kết luận đa dạng hóa làm tăng lợi nhuận trên cơ sở điều chỉnh rủi ro. Köhler (2015), Saunders và cộng sự (2014), Belguith và Bellouma (2017) tại Tunisia (2001–2014) đều ghi nhận vai trò tích cực của việc dịch chuyển cơ cấu thu nhập sang phi tín dụng.
  2. Luồng nghiên cứu chỉ ra tác động tiêu cực hoặc gia tăng rủi ro:

    • Gia tăng rủi ro hoạt động và rủi ro phá sản: Lepetit và cộng sự (2008) với dữ liệu NHTM châu Âu (1996–2002) chỉ ra các ngân hàng mở rộng sang thu nhập ngoài lãi có rủi ro hoạt động và rủi ro thanh khoản cao hơn, đặc biệt là nguồn thu từ hoa hồng và phí tại các ngân hàng nhỏ. Demsetz và Strahan (1997), Stiroh và Rumble (2006), DeYoung và Roland (2001), Stiroh (2004) nhận thấy thu nhập ngoài lãi làm tăng mức độ biến động của tổng thu nhập. DeYoung và Rice (2004) tại Mỹ kết luận đa dạng hóa thúc đẩy lợi nhuận nhưng làm tăng biến động thu nhập.
    • Ảnh hưởng không đồng nhất theo quy mô và mức độ rủi ro: Acharya (2006) khảo sát 105 ngân hàng Ý (1993–1999) chỉ ra đa dạng hóa làm giảm lợi nhuận ở ngân hàng có mức rủi ro cao và tạo ra sự đánh đổi không hiệu quả ở ngân hàng rủi ro thấp. Baele và cộng sự (2007) trên dữ liệu 17 nước châu Âu (1989–2004) nhận định tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cao làm tăng rủi ro hệ thống. Busch và Kick (2015) tại Đức (1995–2011) và Delpachitra và Lester (2013) tại 9 ngân hàng Úc (2000–2009) chỉ ra đa dạng hóa làm giảm khả năng sinh lời và hạ biên lãi suất. Berger và cộng sự (2010), Li và Zhang (2013) tại Trung Quốc kết luận chi phí tăng cao và gia tăng rủi ro hệ thống. Mercieca và cộng sự (2007) cho thấy các ngân hàng nhỏ châu Âu không thu được kết quả tích cực từ hoạt động phi truyền thống. Maudos và Solis (2009) tại Mexico ghi nhận mối quan hệ âm giữa thu nhập phi tín dụng và biên lãi ròng. Lee và cộng sự (2014, 2014b) trên dữ liệu 22 nước châu Á cho thấy hoạt động phi tín dụng giúp giảm thiểu rủi ro nhưng không làm tăng khả năng sinh lời. Start và Ratnovski (2016), DeYoung và Torna (2013) nhận định mức độ tác động phụ thuộc vào năng lực tài chính nội tại của từng ngân hàng.
  3. Hướng nghiên cứu phi tuyến và tương tác với chất lượng tài sản:

    • Mối quan hệ phi tuyến: Sun và cộng sự (2017) khảo sát 16 NHTM Trung Quốc (2007–2013) xác định mối quan hệ phi tuyến dạng chữ U giữa thu nhập phi tín dụng và hiệu quả hoạt động. Noor và Siddiqui (2019) tại Pakistan chỉ ra tồn tại ngưỡng tối ưu của tỷ lệ thu nhập phi tín dụng trong tổng thu nhập.
    • Mối quan hệ với chất lượng tài sản: Alhassan (2015) tại Ghana (2003–2011) sử dụng tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng và chỉ ra đa dạng hóa làm giảm lợi nhuận khi chất lượng tài sản kém. Ngược lại, Ahamed (2017) tại Ấn Độ (1998–2014) cho thấy các ngân hàng có chất lượng tài sản thấp hơn lại nhận được nhiều lợi ích hơn từ việc chuyển dịch sang hoạt động phi tín dụng để bù đắp rủi ro tín dụng.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Phạm Minh Điển (2010), Phan Thị Linh (2015): Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Agribank và các NHTM Nhà nước.
  • Ngô Thị Liên Hương (2010): Ứng dụng ma trận Ansoff và xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường đa dạng hóa dịch vụ tại 8 NHTM lớn.
  • Đào Lê Kiều Oanh và Phạm Anh Thủy (2012), Phạm Anh Thủy (2013): Phân tích quy mô, chất lượng dịch vụ phi tín dụng và mức độ thỏa mãn của khách hàng.
  • Lâm Chí Dũng và cộng sự (2015), Nguyễn Thị Diễm Hiền và Nguyễn Hồng Hạt (2016): Khẳng định thu nhập phi tín dụng tác động tích cực đến lợi nhuận điều chỉnh rủi ro của NHTM.
  • Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015), Hà Văn Dũng (2017), Trịnh Thị Thúy Hồng, Nguyễn Hoàng Phong và Lê Tiến Thành (2018): Ghi nhận đa dạng hóa làm tăng khả năng sinh lời nhưng đồng thời làm gia tăng rủi ro ngân hàng (sử dụng FGLS giai đoạn 2006–2016).
  • Nguyễn Quang Khải (2016): Sử dụng GMM trên dữ liệu 34 NHTM (2008–2015) chỉ ra đa dạng hóa làm tăng hiệu suất và tăng rủi ro.
  • Lê Long Hậu và Phạm Xuân Quỳnh (2017): Phân tích 26 NHTM (2006–2014) cho thấy đa dạng hóa nói chung tác động tích cực đến hiệu quả điều chỉnh rủi ro, nhưng biến thu nhập phi tín dụng đơn lẻ lại có chiều hướng tiêu cực.
  • Thân Thị Thu Thủy (2017): Sử dụng GMM hệ thống trên 26 NHTMCP (2005–2015), chỉ ra mức độ đa dạng hóa tương quan nghịch với rủi ro.
  • Nguyễn Minh Sáng và Nguyễn Thị Thùy Trang (2017): Dữ liệu 26 NHTM (2008–2016) chỉ ra thu nhập ngoài lãi tăng khả năng sinh lời và không tác động đến rủi ro.
  • Nguyễn Thị Thu Hiền (2017): Nhận diện các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lời của NHTM giai đoạn 2006–2015.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  • Đánh giá toàn diện vai trò của đa dạng hóa thu nhập và thu nhập phi tín dụng đối với cả hai phương diện: hiệu quả sinh lời (chưa điều chỉnh và đã điều chỉnh rủi ro) cùng mức độ ổn định (rủi ro phá sản) của NHTM Việt Nam.
  • Phân rã cấu trúc thu nhập phi tín dụng để kiểm tra tác động riêng biệt của từng thành phần (thu nhập từ hoa hồng phí, thu nhập kinh doanh giao dịch và thu nhập hoạt động khác).
  • Kiểm định sự tồn tại của mối quan hệ phi tuyến (mô hình ngưỡng) giữa thu nhập phi tín dụng và hiệu quả hoạt động.
  • Làm rõ cơ chế tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh trong điều kiện tương tác với chất lượng tài sản của ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

1. Khái niệm, chức năng và vai trò của NHTM

  • Khái niệm: NHTM là định chế tài chính trung gian cung cấp danh mục dịch vụ tài chính đa dạng với các nghiệp vụ cơ bản gồm nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán (theo Luật các TCTD Việt Nam 2010, quan điểm của Peter S. Rose, 2001; Phan Thị Thu Hà, 2009).
  • Chức năng: (1) Trung gian tín dụng (chuyển hóa tiết kiệm thành đầu tư); (2) Trung gian thanh toán (cung cấp phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt); (3) Tạo tiền (mở rộng tiền gửi qua hệ thống tín dụng chuyển khoản - Nguyễn Văn Tiến và Nguyễn Thu Thủy, 2014).

2. Các cách tiếp cận đo lường hiệu quả hoạt động NHTM

  • Tiếp cận sản xuất (Production approach): Coi ngân hàng là đơn vị sản xuất sử dụng lao động, vốn để tạo tài khoản tiền gửi và khoản vay (Benston, 1965; Ferrier và cộng sự, 1990; Zenios và cộng sự, 1999).
  • Tiếp cận trung gian (Intermediation approach): Coi ngân hàng là trung gian chuyển vốn từ người gửi tiền sang người vay (Sealey và Lindley, 1977; Maudos và Pastor, 2003).
  • Tiếp cận tài sản (Asset approach): Xác định yếu tố đầu vào là nợ phải trả/tiền gửi, đầu ra là các tài sản sinh lời/cho vay (Sealey và Lindley, 1977).
  • Tiếp cận chi phí sử dụng (User cost approach): Căn cứ vào mức đóng góp vào doanh thu ròng so với chi phí cơ hội của vốn để phân định đầu vào/đầu ra (Hancock, 1985).
  • Tiếp cận giá trị gia tăng (Value-added approach): Các hạng mục trên bảng cân đối kế toán tạo ra giá trị gia tăng lớn được coi là đầu ra (Berger và cộng sự, 1987).
  • Tiếp cận dựa trên thu nhập (Income-based approach): Xác định đầu ra là tổng doanh thu (lãi và phi lãi), đầu vào là tổng chi phí hoạt động và chi phí vốn (Leightner và Lovell, 1998).

3. Các chỉ số đo lường đa dạng hóa thu nhập

Áp dụng chỉ số Herfindahl-Hirschman Index (HHI) theo Mercieca và cộng sự (2007), Rose và Hudgins (2008):

$$\text{HHI}_{\text{REV}} = \left( \frac{\text{NON}}{\text{NETOP}} \right)^2 + \left( \frac{\text{NET}}{\text{NETOP}} \right)^2$$

Trong đó:

  • $\text{NET}$: Thu nhập lãi thuần (thu nhập lãi ròng).
  • $\text{NON}$: Thu nhập phi tín dụng (thu nhập ngoài lãi).
  • $\text{NETOP} = \text{NON} + \text{NET}$: Tổng thu nhập hoạt động ròng.

Chỉ số tập trung trong nội bộ cơ cấu thu nhập phi tín dụng:

$$\text{HHI}_{\text{NON}} = \left( \frac{\text{COM}}{\text{NON}} \right)^2 + \left( \frac{\text{TRD}}{\text{NON}} \right)^2 + \left( \frac{\text{OTOP}}{\text{NON}} \right)^2$$

Trong đó:

  • $\text{COM}$: Thu nhập từ hoạt động hoa hồng và phí dịch vụ.
  • $\text{TRD}$: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh và giao dịch.
  • $\text{OTOP}$: Thu nhập từ các hoạt động phi tín dụng khác.
  • $\text{NON} = \text{COM} + \text{TRD} + \text{OTOP}$.

Giá trị $\text{HHI}$ càng cao phản ánh mức độ tập trung doanh thu càng lớn (ít đa dạng hóa), giá trị $\text{HHI}$ càng thấp thể hiện mức độ đa dạng hóa càng cao.

4. Các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động và rủi ro

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định Căn cứ học thuật
Khả năng sinh lời ROA Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản Adefeya và cộng sự (2015), IMF (2002), Hassan và Bashir (2003)
ROE Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu Adefeya và cộng sự (2015)
NIM Thu nhập lãi thuần / Tổng tài sản sinh lời Athanasoglou và cộng sự (2008), Alexiou và Sofoklis (2009)
Độ ổn định / Rủi ro phá sản Z-score $\text{Z-score} = \frac{\text{ROA} + \text{ETA}}{\sigma_{\text{ROA}}}$ Boyd và Graham (1988), Hannan và Hanweck (1988), Boyd và Runkle (1993), Cihak và Hess (2008), Laeven và Levine (2009), Foos và cộng sự (2010)

Ghi chú: $\text{ETA}$ là tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản; $\sigma_{\text{ROA}}$ là độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lời trên tài sản (tính toán trên khoảng thời gian luân phiên theo năm). Điểm Z-score càng cao thể hiện ngân hàng có độ ổn định càng lớn và rủi ro khánh kiệt tài chính càng thấp.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp định tính:
    • Thu thập, tổng hợp báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các NHTM.
    • Phân tích thống kê mô tả thực trạng cơ cấu thu nhập và đa dạng hóa hoạt động trong bối cảnh chuyển đổi số và CMCN 4.0.
    • So sánh đối chiếu kinh nghiệm quốc tế về chuyển dịch mô hình kinh doanh ngân hàng tại Mỹ, Đức và Thụy Sĩ.
  • Phương pháp định lượng:
    • Công cụ xử lý dữ liệu: Phần mềm Microsoft Excel và Stata.
    • Kỹ thuật phân tích: Hồi quy dữ liệu bảng đa biến (Panel Data).
    • Phương pháp ước lượng GMM (Generalised Method of Moments) của Arellano và Bond (1991) nhằm kiểm soát các khuyết tật của mô hình, hiện tượng tự tương quan, phương sai thay đổi và hiện tượng nội sinh của các biến giải thích.
    • Mô hình hồi quy ngưỡng (Threshold Regression Model) nhằm xác định điểm ngưỡng và kiểm định mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ lệ thu nhập phi tín dụng và hiệu quả kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính kiểm toán và Báo cáo thường niên của 28 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2010–2018 (252 quan sát bảng không cân bằng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

  • Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu quốc tế về: (1) Vai trò của cơ cấu thu nhập đối với hoạt động ngân hàng; (2) Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả hoạt động và rủi ro; (3) Tác động của thu nhập phi tín dụng và từng thành phần đến hiệu quả kinh doanh; (4) Mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập với hiệu quả hoạt động trong mối tương tác với chất lượng tài sản ngân hàng.
  • Tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam về phát triển dịch vụ phi tín dụng, đa dạng hóa thu nhập và rủi ro tài chính giai đoạn 2005–2018.
  • Xác lập khoảng trống nghiên cứu: Thiếu bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ phi tuyến, chưa làm rõ vai trò của từng thành phần thu nhập phi tín dụng, chưa phân tích tương tác với chất lượng tài sản và so sánh nhóm ngân hàng niêm yết/chưa niêm yết tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận về đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả hoạt động của các NHTM

  • Khái quát về bản chất, chức năng, vai trò kinh tế của NHTM và các hoạt động kinh doanh cơ bản (huy động vốn, tín dụng, thanh toán).
  • Hệ thống hóa các trường phái tiếp cận hiệu quả hoạt động ngân hàng (sản xuất, trung gian, tài sản, chi phí sử dụng, giá trị gia tăng, tiếp cận thu nhập).
  • Xây dựng cơ sở lý thuyết về đa dạng hóa thu nhập qua chỉ số tập trung HHI, các thước đo hiệu quả tài chính (ROA, ROE, NIM) và thước đo ổn định tài chính (Z-score).
  • Phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế:
    • Hệ thống NHTM Mỹ: Quá trình bãi bỏ kiểm soát trần lãi suất thập niên 1980 và Đạo luật Hiện đại hóa Dịch vụ Tài chính năm 1999 đã thúc đẩy tỷ trọng thu nhập phi tín dụng từ 15%–25% (những năm 1950) lên mức đỉnh 43,77% (năm 2003) và duy trì trên 35%. Minh chứng từ Ngân hàng New York Mellon năm 2008 đạt doanh thu 15,875 tỷ USD, thu nhập phí chiếm 80%, giúp duy trì xếp hạng tín nhiệm 3A qua khủng hoảng.
    • Hệ thống NHTM CHLB Đức: Mô hình ngân hàng toàn năng (Universal Banking) được hỗ trợ bởi Luật Ngân hàng 1957 và 1961 (điển hình là Deutsche Bank, Commerzbank); tỷ trọng thu nhập phi tín dụng duy trì từ 25%–32% trong thế kỷ 21, trong đó thu nhập từ phí chiếm khoảng 80% tổng thu nhập ngoài lãi.
    • Hệ thống NHTM Thụy Sĩ: Ngành ngân hàng chiếm 3% lực lượng lao động nhưng đóng góp 11% giá trị gia tăng và 14% doanh thu tài chính quốc gia. Tỷ trọng thu nhập phi tín dụng bình quân vượt mức 64% từ năm 2000, đạt 48,86% trong khủng hoảng 2008 và phục hồi trên 60% vào năm 2009; quản lý 37 tỷ Franc Thụy Sĩ chứng khoán qua tài khoản ký quỹ với hơn 50% thuộc sở hữu của khách hàng nước ngoài.

Chương 3: Phân tích thực trạng đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam

  • Đánh giá bối cảnh tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam, hội nhập tài chính và làn sóng chuyển đổi số ngân hàng giai đoạn 2010–2018.
  • Phân tích diễn biến cơ cấu thu nhập: Thu nhập lãi thuần vẫn chiếm tỷ trọng chi phối nhưng có xu hướng giảm dần; tỷ trọng thu nhập ngoài lãi có chiều hướng gia tăng nhưng tốc độ chuyển dịch còn chậm, tỷ lệ đóng góp của mảng phi tín dụng còn thấp so với tiềm năng.
  • Đánh giá thực trạng hiệu quả sinh lời (ROA, ROE, NIM), chất lượng tài sản (tỷ lệ nợ xấu, trích lập dự phòng rủi ro) và mức độ an toàn vốn của các nhóm NHTM Nhà nước, NHTMCP niêm yết và chưa niêm yết.
  • Nhận diện các điểm nghẽn và thách thức đối với quá trình phát triển dịch vụ phi tín dụng: Chi phí đầu tư công nghệ ban đầu lớn, năng lực quản trị rủi ro đối với sản phẩm phi truyền thống còn hạn chế, sự cạnh tranh từ các định chế phi ngân hàng và công ty công nghệ tài chính (Fintech).

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu tác động của đa dạng hoá thu nhập đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam

  • Thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm, định nghĩa các biến số, xây dựng mô hình hồi quy GMM và mô hình hồi quy ngưỡng.
  • Trình bày kết quả thống kê mô tả, ma trận tương quan và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến cho bộ dữ liệu 28 NHTM giai đoạn 2010–2018 (252 quan sát).
  • Kết quả ước lượng mô hình GMM về tác động của chỉ số đa dạng hóa thu nhập (HHI), biến thu nhập phi tín dụng và các biến thành phần (hoa hồng phí, kinh doanh giao dịch, hoạt động khác) đến ROA, ROE, NIM và điểm số Z-score.
  • Kết quả kiểm định mô hình hồi quy ngưỡng: Xác định sự tồn tại của quan hệ phi tuyến giữa tỷ trọng thu nhập phi tín dụng và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng.
  • Kết quả phân tích tác động tương tác giữa thu nhập phi tín dụng và chất lượng tài sản (đo lường bằng tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng/nợ xấu) đến hiệu quả hoạt động của NHTM.

Chương 5: Giải pháp và kiến nghị nhằm đa dạng hoá thu nhập để nâng cao hiệu quả hoạt động tại các NHTM Việt Nam

  • Đề xuất định hướng chiến lược chuyển dịch cơ cấu thu nhập cho các NHTM Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.
  • Hệ thống các giải pháp vi mô đối với các NHTM:
    • Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng số và thanh toán không dùng tiền mặt.
    • Tối ưu hóa cơ cấu nguồn thu phi tín dụng: Tập trung phát triển các dịch vụ thu phí cốt lõi, dịch vụ tư vấn tài chính, bảo hiểm liên kết ngân hàng (Bancassurance).
    • Tăng cường kiểm soát rủi ro hoạt động và nâng cao năng lực quản trị rủi ro đối với các mảng nghiệp vụ phi truyền thống và hoạt động ngoại bảng.
    • Phân khúc khách hàng mục tiêu, đa dạng hóa danh mục sản phẩm theo hướng cá nhân hóa dịch vụ.
    • Nâng cao chất lượng tài sản tín dụng nhằm tạo nền tảng ổn định hỗ trợ quá trình đa dạng hóa thu nhập.
  • Khuyến nghị vĩ mô đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý cho các dịch vụ tài chính mới, quản lý giám sát mô hình hoạt động hỗn hợp, thúc đẩy thị trường hóa lãi suất và hoàn thiện hạ tầng thanh toán quốc gia.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và học thuật

  • Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập, thu nhập phi tín dụng và hiệu quả hoạt động ngân hàng (bao gồm cả hiệu quả sinh lời và độ ổn định rủi ro phá sản qua chỉ số Z-score) tại một thị trường mới nổi như Việt Nam.
  • Cung cấp khung phân tích thực nghiệm kết hợp phương pháp ước lượng GMM (khắc phục hiện tượng nội sinh) và mô hình hồi quy ngưỡng (Threshold regression) để lượng hóa tính phi tuyến của tỷ lệ thu nhập phi tín dụng.
  • Đúc kết hệ thống kinh nghiệm quốc tế có tính so sánh từ các hệ thống ngân hàng phát triển (Mỹ, Đức, Thụy Sĩ) và rút ra các bài học về chuyển đổi mô hình kinh doanh ngân hàng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá bức tranh thực trạng về cơ cấu thu nhập của 28 NHTM Việt Nam giai đoạn 2010–2018, đại diện cho 96,7% tổng tài sản của hệ thống.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của từng thành phần trong thu nhập phi tín dụng (thu từ phí, thu từ hoạt động kinh doanh giao dịch và thu nhập khác) đối với hiệu quả kinh doanh của NHTM.
  • Khẳng định mối quan hệ phi tuyến giữa thu nhập phi tín dụng và hiệu quả hoạt động: Việc tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi mang lại lợi ích nâng cao hiệu quả đến một ngưỡng nhất định; khi vượt qua ngưỡng tối ưu, sự mở rộng thiếu kiểm soát có thể không mang lại thêm lợi nhuận hoặc làm tăng rủi ro.
  • Làm rõ cơ chế tác động tương tác giữa chất lượng tài sản và đa dạng hóa thu nhập, chỉ ra sự khác biệt về hiệu quả đa dạng hóa giữa nhóm ngân hàng có chất lượng tài sản tốt và nhóm ngân hàng có chất lượng tài sản thấp.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Định hướng chuyển dịch mô hình kinh doanh từ tập trung vào tăng trưởng quy mô tín dụng sang nâng cao chất lượng và đa dạng hóa nguồn thu dựa trên dịch vụ trung gian.
  • Nhóm giải pháp về công nghệ và dịch vụ: Đẩy mạnh tự động hóa, khai thác ngân hàng số, phân khúc khách hàng sâu để phát triển sản phẩm thu phí đặc thù.
  • Nhóm giải pháp quản trị rủi ro: Xây dựng cơ chế kiểm soát rủi ro chặt chẽ đối với các hoạt động phi tín dụng, các công cụ phái sinh và nghiệp vụ kinh doanh ngoài bảng; cân đối giữa tăng thu và kiểm soát chi phí cố định.
  • Kiến nghị chính sách: Hoàn thiện khung pháp lý về giám sát hoạt động phi truyền thống, nới lỏng các rào cản hành chính đối với phí dịch vụ theo cơ chế thị trường, và nâng cấp hệ thống giám sát an toàn tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi dữ liệu: Mẫu nghiên cứu dừng lại ở 28 NHTM trong giai đoạn 2010–2018. Mẫu chưa bao quát được toàn bộ 100% các ngân hàng do phải loại trừ các NHTMCP thiếu dữ liệu BCTC hoàn chỉnh (Bắc Á, PVcomBank, VietBank), các ngân hàng thuộc diện kiểm soát đặc biệt (Đông Á) và 3 ngân hàng bị mua lại bắt buộc với giá 0 đồng.
  • Cấu trúc dữ liệu: Dữ liệu sử dụng là bảng không cân bằng (252 quan sát), phụ thuộc vào tính minh bạch và mức độ công bố thông tin trên BCTC và BCTN của các ngân hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng khung thời gian nghiên cứu cập nhật cho các giai đoạn sau năm 2018 để đánh giá sự biến động cơ cấu thu nhập trong các giai đoạn kinh tế mới.
  • Bổ sung các chỉ tiêu phân tích chi tiết hơn về từng sản phẩm dịch vụ phi tín dụng cụ thể khi hệ thống ngân hàng nâng cao mức độ chuẩn hóa công bố thông tin tài chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung lý thuyết đa dạng hóa thu nhập, phương pháp đo lường HHI trong ngân hàng, kỹ thuật tính toán chỉ số ổn định Z-score, cùng quy trình ứng dụng mô hình kinh tế lượng GMM và hồi quy ngưỡng STATA trên dữ liệu bảng ngành ngân hàng.
  • Đối với nhà quản trị các Ngân hàng Thương mại: Cung cấp luận cứ thực nghiệm để xây dựng chiến lược tái cơ cấu thu nhập, xác định tỷ trọng thu nhập ngoài lãi hợp lý, kiểm soát đòn bẩy hoạt động và cân đối giữa phát triển dịch vụ thu phí với kiểm soát chất lượng tài sản.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý: Là tài liệu tham khảo thực tiễn trong công tác hoạch định chính sách tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng, hoàn thiện khung pháp lý giám sát an toàn vi mô và vĩ mô đối với các hoạt động kinh doanh phi truyền thống của các NHTM.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những chỉ số nào để đo lường mức độ đa dạng hóa thu nhập của NHTM?

Luận án áp dụng chỉ số Herfindahl-Hirschman Index (HHI) theo mô hình của Mercieca và cộng sự (2007). Cụ thể, chỉ số $\text{HHI}{\text{REV}}$ đo lường sự phân bổ giữa thu nhập ngoài lãi ($\text{NON}$) và thu nhập lãi thuần ($\text{NET}$) trên tổng thu nhập hoạt động ròng ($\text{NETOP}$). Đồng thời, chỉ số $\text{HHI}{\text{NON}}$ được sử dụng để đo lường mức độ tập trung giữa ba nguồn thu phi tín dụng thành phần: thu từ hoa hồng và phí ($\text{COM}$), thu từ giao dịch kinh doanh ($\text{TRD}$) và thu nhập hoạt động khác ($\text{OTOP}$).

2. Mẫu nghiên cứu thực nghiệm của luận án bao gồm bao nhiêu ngân hàng và chiếm tỷ trọng ra sao?

Mẫu nghiên cứu gồm 28 NHTM Việt Nam (13 ngân hàng đã niêm yết và 15 ngân hàng chưa niêm yết) với 252 quan sát dữ liệu bảng trong giai đoạn 2010–2018. Tổng tài sản của 28 ngân hàng trong mẫu đạt 9.333 nghìn tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2018, đại diện cho 96,7% tổng tài sản của toàn hệ thống NHTM Việt Nam.

3. Phương pháp kinh tế lượng chính được sử dụng để xử lý dữ liệu bảng trong luận án là gì?

Luận án sử dụng phương pháp ước lượng GMM (Generalised Method of Moments) theo Arellano và Bond (1991) để khắc phục hiện tượng nội sinh, phương sai thay đổi và tự tương quan trong mô hình dữ liệu bảng, đảm bảo tính vững của các ước lượng. Ngoài ra, mô hình hồi quy ngưỡng (Threshold estimate model) được áp dụng để kiểm định mối quan hệ phi tuyến giữa thu nhập phi tín dụng và hiệu quả hoạt động.

4. Luận án đã rút ra những bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ hệ thống ngân hàng các nước phát triển?

Luận án nghiên cứu thực tiễn từ ba quốc gia:

  • Mỹ: Xu hướng phát triển ngân hàng toàn cầu qua mô hình công ty mẹ sau Đạo luật Hiện đại hóa Dịch vụ Tài chính 1999, nâng tỷ trọng thu ngoài lãi lên trên 35%–40%, kiểm soát rủi ro và tăng cường vai trò nguồn thu từ phí (điển hình như BNY Mellon với 80% thu nhập từ phí).
  • Đức: Mô hình ngân hàng toàn năng (Universal Banking) theo Luật Ngân hàng 1957/1961, duy trì tỷ trọng thu phi tín dụng 25%–32% trong môi trường lãi suất thấp, trong đó thu phí thuần chiếm khoảng 80% thu nhập ngoài lãi.
  • Thụy Sĩ: Cơ cấu thu nhập ngoài lãi chiếm tỷ trọng áp đảo (>64% giai đoạn bình thường và >48% trong khủng hoảng), chứng minh mối tương quan thuận giữa quy mô tài sản và năng lực tạo thu nhập phi tín dụng.

5. Vì sao luận án loại trừ một số NHTM ra khỏi mẫu nghiên cứu?

Mẫu nghiên cứu không bao gồm 3 ngân hàng bị Ngân hàng Nhà nước mua lại bắt buộc với giá 0 đồng, NHTMCP Đông Á do đang trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, cùng các ngân hàng NHTMCP Bắc Á, NHTMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) và NHTMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank) do không thể thu thập đầy đủ thông tin báo cáo tài chính kiểm toán trong suốt giai đoạn 2010–2018.


Kết luận

Luận án tiến sĩ đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả hoạt động và độ ổn định của 28 NHTM Việt Nam giai đoạn 2010–2018. Thông qua phương pháp ước lượng GMM và mô hình hồi quy ngưỡng, nghiên cứu đã phân tích cơ cấu thu nhập ngoài lãi, kiểm định mối quan hệ phi tuyến và vai trò điều tiết của chất lượng tài sản đối với hiệu quả kinh doanh. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất hệ thống giải pháp giúp các NHTM tối ưu hóa cơ cấu thu nhập, phát triển dịch vụ phi tín dụng và nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong tiến trình tái cơ cấu hệ thống tài chính.