Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung dài hạn của NHTM. Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung dài hạn tại Agribank Gia Lai. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung dài hạn tại Agribank Gia Lai. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Qua khảo sát về nội dung nghiên cứu các luận văn trước đây, tác giả đã nghiên cứu các luận văn có liên quan đến đề tài và có cùng phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này như sau: Hồ Thân Ái (2012): Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án cho vay của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) Đà Nẵng- Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh.
Luận văn đã tập trung phân tích, đánh giá thực trạng về công tác thẩm định tài chính dự án cho vay tại Ngân hàng VPBank Đà Nẵng trong 2 năm (2010-2011). Qua đó, tác giả đã tìm ra những mặt tồn tại trong công tác thẩm định dự án cho vay: Thời gian thẩm định còn chậm, chưa có sự thống nhất trong các báo cáo thẩm định; một số báo cáo thẩm định còn mang tính liệt kê; hạn chế nhất định trong các quyết định cho vay dự án. Một số dự án được thẩm định là có hiệu quả tài chính tốt, khả năng trả nợ đảm bảo nhưng khi đi vào hoạt động thì lại kém hiệu quả… Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro cho vay theo dự án đầu tư. Tuy nhiên, đề tài chỉ đưa ra các giải Luan van 4 pháp về mặt tài chính của dự án, chưa đưa ra các giải pháp hoàn thiện, hạn chế rủi ro cho vay đầu tư dự án.
Các kết quả nghiên cứu này đã giúp tác giả phát triển thêm một số giải pháp cho đề tài nghiên cứu. Phan Thị Thanh Phương (2011): Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình - CN Đà Nẵng. Luận văn đã hệ thống hóa được công tác TĐTD trong cho vay TDH các NHTM; phân tích và đánh giá những hạn chế trong công tác TĐTD trong cho vay như: Năng lực chuyên môn, đạo đức của đội ngũ nhân lực làm công tác tín dụng; hệ thống thông tin chưa đáp ứng kịp thời; bất cập về cơ chế quản lý, quy trình, chính sách cho vay; công tác thẩm định còn mang tính hình thức và sơ sài; hạn chế trong công tác thẩm định TSBĐ do cơ chế, chính sách, quy định pháp lý thiếu ổn định của Nhà nước, sự thiếu hợp tác của các cơ quan ban ngành có liên quan.Tuy nhiên, bố cục luận văn chưa kết nối chặt chẽ với nhau, phân tích thực trạng chưa gắn chặt với kết cấu của lý thuyết, số liệu về thực trạng hoạt động còn chưa chi tiết nên việc đánh giá chưa sâu, các giải pháp đề xuất chưa có đột phá mới và hiện đại như mục tiêu mà tác giả của luận văn này đặt ra. Bùi Thị Thiên Ân (2015): Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với hộ nông dân tại Agribank Quảng Nam - Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh.
Luận văn đã hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến công tác TĐTD trong cho vay TDH tại các NHTM; tác giả đánh giá được thực trạng công tác TĐTD trong cho vay TDH đối với hộ nông dân tại Agribank Quảng Nam, từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong thời gian qua; trên cơ sở những hạn chế và nguyên nhân đó, đề xuất các giải pháp toàn diện phù hợp với tình hình hoạt động của Agribank Quảng Nam trong công tác TĐTD trong cho Luan van 5 vay TDH đối với hộ nông dân. Tuy nhiên, số liệu phân tích và đánh giá còn chung chung, chưa chi tiết nên đánh giá chưa sâu, các giải pháp đề xuất chưa có đột phá mới, chưa thiết thực trong bối cảnh hiện nay của hệ thống NHTM nói chung và Agribank Quảng Nam nói riêng. Phan Thị Hoài Dung (2013): Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Chi nhánh Đà Nẵng - Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh. Tác giả đã phân tích đánh giá khá chi tiết thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh, tìm ra những tồn tại cũng như các nguyên nhân gây ra các tồn tại đó, đồng thời đưa ra các giải pháp khắc phục cần áp dụng.
Tuy nhiên, đề tài chỉ đi sâu về mặt tài chính, chưa đi sâu và phân tích các nội dung cần hoàn thiện cụ thể. Các giải pháp được đề xuất còn mang tính chung chung, lặp lại và không thiết thực trong bối cảnh hiện nay của hệ thống NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Đà Nẵng nói riêng. Qua tham khảo một số công trình luận văn nêu trên, tác giả tiếp tục chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh tỉnh Gia Lai”. Tác giả tập trung nghiên cứu công tác TĐTD trong cho vay dự án đầu tư là chủ yếu để tìm ra những điểm bất cập, những tồn tại, đề xuất các giải pháp và có kiến nghị phù hợp để công tác thẩm định phục vụ cho việc ra quyết định cho vay một cách đúng đắn và chính xác, góp phần để hoạt động cho vay trung và dài hạn nói chung, cho vay dự án đầu tư nói riêng được an toàn, hiệu quả, đem lại lợi nhuận luôn dương cho Chi nhánh.
Luan van 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NHTM 1. TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TRUNG DÀI HẠN CỦA NHTM. Khái niệm, mục đích, đặc điểm cho vay trung dài hạn Cho vay trung dài hạn là hoạt động cho vay vốn trung dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư, phát triển SXKD, phục vụ đời sống, có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 5 năm (trung hạn) và từ 05 năm trở lên nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với các dự án phục vụ đời sống (dài hạn). Mục đích cho vay trung dài hạn Mục đích cho vay trung dài hạn là để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho TSCĐ và TSLĐ thường xuyên, trả các khoản nợ hiện hữu, thành lập DN mới hay mua lại DN hoạt động, các nhu cầu tiêu dùng khác của các cá nhân, hộ gia đình.
Do gắn liền với TSCĐ và vốn vố định của KH, cho vay trung dài hạn của NHTM thường gắn liền với các DAĐT. Tuy nhiên, với cho vay trung hạn thường đầu tư theo chiều sâu, trong khi đó cho vay dài hạn tập trung cho các DAĐT mở rộng. Cho vay trung dài hạn có những đặc điểm sau: - Lợi nhuận từ các khoản cho vay TDH là lớn: Vì độ rủi ro cao hơn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn nên lãi suất của cho vay TDH thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn. - Vốn đầu tư lớn, thời gian dài, thu hồi vốn chậm.
- Độ rủi ro cao: Cho vay TDH thường có thời gian kéo dài, là những khoản cho vay có thời hạn trên 1 năm, quy mô cho vay thường lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động. Sự biến động này có thể Luan van 7 tích cực hoặc tiêu cực mà chúng ta không thể biết được. Do đó, một khoản cho vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoản cho vay ngắn hạn vì thời gian càng dài thì xác suất xảy ra những biến động này lớn hơn. Phân loại cho vay trung dài hạn a.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay: - Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cho vay được cấp cho các tổ chức kinh tế để tiến hành SXKD, lưu thông hàng hóa. - Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, phương tiện đi lại, phương tiện sinh hoạt. Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản vay: - Cho vay bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay mà các khoản cho vay phát ra đều có TSBĐ dưới các hình thức: cầm cố, thế chấp, bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai. - Cho vay bảo đảm không bằng tài sản: là loại cho vay khi cho vay bên cho vay không đòi hòi phải có tài sản thế chấp mà chỉ được tiến hành trên cơ sở lòng tin, uy tín của bản thân KH.
Loại hình này thường được áp dụng với KH truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với NH, KH này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín với NH như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản SXKD khả thi, có khả năng hoàn trả nợ. Căn cứ vào phương thức cho vay - Cho vay trực tiếp theo dự án: là hình thức cho vay TDH phổ biến trong nền kinh tế thị trường. NHTM tiến hành mọi hoạt động và tự chịu trách nhiệm với từng DAĐT của KH mà họ đã lựa chọn để tài trợ. NH cho KH vay vốn để thực hiện các DAĐT phát triển SXKD, dịch vụ phục vụ đời sống.
Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên cơ sở dự án sau khi đã xem xét và khẳng định tính hiệu quả, khả thi của nó. Như vậy, NH không chỉ đơn thuần Luan van 8 cho vay mà còn thẩm định về KH vay vốn (thẩm định tư cách KH, khả năng tài chính của KH, TSĐB…) và phải quán xuyến hàng loạt các công việc khác có liên quan đến thực thi có hiệu quả của dự án (quy hoạch sản xuất, thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn thiết bị máy móc, giá cả thị trường, hiệu quả đầu tư…). Bởi vì việc quy định cấp một khoản tín dụng sẽ ràng buộc NH với người vay trong một số thời gian, cho nên cần phải nghiên cứu một cách nghiêm túc và xem xét kỹ lưỡng các rủi ro có thể xảy ra.