Tổng quan về công nghệ gia công mối dán trên bề mặt năng lượng thấp của polymer

Khám phá lý thuyết về công nghệ gia công mối dán trên bề mặt năng lượng thấp của polymer, ứng dụng và tiềm năng trong ngành công nghiệp.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Công nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án công nghệ

2022

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Lời mở đầu

0.2. Lý do và phương pháp làm đề tài

0.2.1. Lý do chọn đề tài

0.2.2. Phương pháp làm đề tài

0.3. Nội dung báo cáo

0.4. Ý nghĩa

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN SƠ LƯỢC VỀ CHẤT KẾT DÍNH HỮU CƠ (HOẶC KEO DÁN)

1.1. Chất kết dính là gì? Khái niệm về chất kết dính

1.2. Lịch sử và phát triển

1.3. Hiện tượng kết dính

1.4. Phân loại keo

1.5. Các cơ chế kết dính nền PolymePolymer

1.5.1. Liên kết cơ học

1.5.2. Cơ chế nhiệt động học của chất kết dính

1.5.3. Các cơ chế bám dính khác

2. CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ BỀ MẶT NĂNG LƯỢNG THẤP

2.1. Khái niệm về bề mặt năng lượng thấp

2.2. Các loại bề mặt nền năng lượng thấp

2.2.1. Nền Cao Su

3. CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI KEO DÁN TRÊN MỘT SỐ LOẠI BỀ MẶT NĂNG LƯỢNG THẤP

3.1. Keo dán nhựa thuần thủy

3.2. Keo dán nhựa với vật liệu khác

3.3. Keo dán cho mục đích chung

3.4. Keo dán cao su

3.4.1. Keo dán cao su thuần tuy

3.4.2. Keo dán cao su hỗn hợp

3.4.3. Keo dán dùng cho mục đích chung

4. CHƯƠNG 4: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỀ MẶT MỐI DÁN

4.1. Kỹ thuật khảo sát bề mặt

4.1.1. Các thiết bị đo khối phổ ion thứ cấp theo thời gian bay (ToF-SIMS)

4.1.2. Quang phổ quang điện tử tia X (XPS)

4.1.3. Kính hiển vi lực nguyên tử (AFM)

4.1.4. Kính hiển vi điện tử quét (SEM)

4.1.5. Phân tích góc tiếp xúc quang

4.1.6. Quang phổ hồng ngoại tổng phản xạ suy giảm (ATR-IR)

4.2. Các phương pháp xử lý bề mặt nhựa

4.2.1. Xử lý bề mặt nhựa bằng ngọn lửa

4.2.2. Xử lý bề mặt bằng plasma

4.2.3. Các phương pháp xử lý vật lý khác đối với bề mặt polymepolymer

4.2.4. Phương pháp xử lý bề mặt polymepolymer bằng hóa chất ướt

4.2.5. Sơn lót bề mặt polymepolymer

5. CHƯƠNG 5: CÔNG NGHỆ DÁN TRÊN BỀ MẶT NĂNG LƯỢNG THẤP

5.1. Sử dụng keo dán một thành phần

5.2. Các thiết bị loại keo dư

5.3. Các thiết bị phủ keo

5.4. Các keo dán nhiều thành phần

5.4.1. Chế tạo keo dán

5.4.2. Thiết bị đo, trộn và phân tán

6. CHƯƠNG 6: CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BÁM DÍNH CỦA MỐI DÁN

6.1. Thử nghiệm bóc vỏ tách lớp

6.2. Thử nghiệm cắt lớp lót

6.3. Thử nghiệm kéo ra

6.4. Kiểm tra mô-men xoắn

6.5. Thử nghiệm đo độ trầy xước Bài kiểm tra rạch

6.6. Thử nghiệm đinh tán/mông

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về gia công polymer và mối dán

Phần này tập trung vào gia công polymer, đặc biệt là các kỹ thuật liên quan đến tạo mối dán polymer. Đồ án đề cập đến việc sử dụng các loại vật liệu polymer khác nhau và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng mối dán. Các phương pháp gia công bề mặt polymer được xem xét, bao gồm cả việc làm sạch bề mặt polymer để tối ưu hóa độ bám dính. Tính dính polymer là một yếu tố quan trọng được phân tích, cùng với các ảnh hưởng của tính năng bề mặt polymer. Các phương pháp gia công mối dán khác nhau được so sánh, bao gồm cả cơ chế nhiệt động học của chất kết dính và các cơ chế bám dính khác. Cuối cùng, chi phí gia công polymeran toàn gia công polymer cũng được xem xét để đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn trong quá trình sản xuất.

1.1 Phân loại và tính chất polymer

Đồ án phân tích phân loại polymer, tập trung vào các loại polymer phù hợp cho ứng dụng mối dán polymer. Polymer năng lượng thấp được nghiên cứu chi tiết, xem xét tính năng bề mặt polymer và ảnh hưởng của chúng đến kết dính polymer. Đặc điểm của vật liệu polymer như tính dính polymer, tính năng bề mặt polymerthành phần polymer ảnh hưởng trực tiếp đến lựa chọn phương pháp gia công polymer. Hiểu rõ tính chất bề mặt polymer là điều cần thiết để đảm bảo độ bền và hiệu quả của mối dán. Ứng dụng polymer trong lĩnh vực này rất đa dạng, tùy thuộc vào yêu cầu về độ bền, tính linh hoạt và chi phí sản xuất. Các nghiên cứu về nghiên cứu mối dán polymer tập trung vào việc tối ưu hóa các tính chất này.

1.2 Kỹ thuật gia công bề mặt polymer

Phần này tập trung vào các kỹ thuật gia công bề mặt polymer, bao gồm xử lý bề mặt polymer, nhằm tăng cường khả năng bám dính. Các phương pháp như xử lý bề mặt bằng plasma, xử lý bề mặt bằng ngọn lửa, và các phương pháp xử lý vật lý khác được đánh giá. Sơn lót bề mặt polymer cũng được xem xét như một giải pháp tiền xử lý hiệu quả. Phân tích bề mặt polymer bằng các kỹ thuật như quang phổ quang điện tử tia X (XPS)kính hiển vi lực nguyên tử (AFM) giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc bề mặt và hỗ trợ lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp. Thử nghiệm mối dán polymer giúp đánh giá hiệu quả của các phương pháp gia công bề mặt. Kết dính polymer phụ thuộc nhiều vào chất lượng bề mặt, vì vậy việc lựa chọn kỹ thuật gia công phù hợp là rất quan trọng.

II. Mối dán năng lượng thấp và công nghệ gia công

Phần này tập trung vào mối dán năng lượng thấp, đặc biệt là các kỹ thuật liên quan đến việc gia công mối dán trên các bề mặt này. Năng lượng bề mặt polymer đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng bám dính. Giảm năng lượng bề mặt có thể gây khó khăn trong việc tạo mối dán bền chắc. Do đó, các phương pháp gia công mối dán cần được lựa chọn cẩn thận để khắc phục vấn đề này. Công nghệ gia công mối dán bao gồm lựa chọn keo dán phù hợp, thiết bị gia công polymer, và các quy trình kiểm soát chính xác. Cường độ mối dánđộ bền mối dán là các tiêu chí quan trọng cần được đánh giá. An toàn gia công polymermôi trường gia công polymer cũng cần được xem xét.

2.1 Loại keo dán và phương pháp dán

Đồ án thảo luận về các loại keo dán, bao gồm cả keo dán một thành phầnkeo dán nhiều thành phần, phù hợp cho mối dán năng lượng thấp. Keo dán nhựakeo dán cao su được xem xét, cùng với các đặc tính của chúng. Phương pháp gia công mối dán bao gồm các kỹ thuật như phủ keo, áp dụng keo, và kiểm soát độ dày lớp keo. Cơ chế kết dính của các loại keo khác nhau được phân tích, giải thích tại sao một số loại keo thích hợp hơn cho các bề mặt năng lượng thấp. Thử nghiệm mối dán polymer giúp xác định hiệu quả của từng loại keo và phương pháp dán. Việc lựa chọn keo dán phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền mối dánchi phí gia công polymer.

2.2 Kiểm tra chất lượng mối dán

Phần này tập trung vào các phương pháp kiểm tra chất lượng mối dán, bao gồm các phương pháp kiểm tra chất lượng mối dán. Các thử nghiệm như thử nghiệm bóc vỏ, thử nghiệm cắt lớp, thử nghiệm kéo, và kiểm tra mô-men xoắn được trình bày. Kiểm tra chất lượng mối dán là bước quan trọng để đảm bảo độ bền và hiệu quả của sản phẩm. Các tiêu chuẩn tiêu chuẩn gia công polymer được áp dụng để đánh giá chất lượng mối dán. Kỹ thuật khảo sát bề mặt như quang phổ hồng ngoại tổng phản xạ suy giảm (ATR-IR) được sử dụng để phân tích cấu trúc bề mặt và hiểu rõ hơn về cơ chế kết dính. Kết quả kiểm tra giúp đánh giá hiệu quả của các phương pháp gia công mối dán và điều chỉnh quy trình sản xuất nếu cần thiết.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN SƠ LƯỢC VỀ CHẤT KẾT DÍNH HỮU CƠ (HOẶC KEO DÁN) 1.1 Chất kết dính là gì?Khái niệm về chất kết dính Chất kết dính là những chất có khả năng kết dính được các vật liệu một cách tương đối bền chắc bằng tác dụng bề mặt của mình mà không làm thay đổi bản chất của vật liệu được kết dính [1]. So sánh với những phương pháp dùng để liên kết các vật liệu khác như hàn , tán rive, bắt vít, bulong,…thì trong nhiều trường hợp kỹ thuật dán tỏ ra có nhiều ưu điểm như nhanh chóng, giảm được giá thành sản xuất, giảm khối lượng, công nghệ đơn giản, bảo đám được tính thẩm mỹ… Tuy có một số hạn chế nhất định, nhưng rõ ràng cùng với những phương pháp để liên kết các chi tiết, các vật liệu khác, kỹ thuật dán là một phương pháp công nghệ không thể thiếu được, thậm chí không thể thay thế được trong nhiều lĩnh vực. Biết bao nhiêu ví dụ thực tế đã nói lên vai trò của kỹ thuật dán và của keo dán trong những nghành mũi nhọn cửa thời đại. Hàng nghìn chi tiết trong máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ được ghép nối bằng keo, hàng trăm linh kiện trong các máy tính cực nhanh, các thiết bị điện tử, vi điện tử đã sử dụng keo.

Nhiều chiếc cầu bắt trên những dòng sông, chịu trọng tải lớn cũng như biến động của thời tiết đã thay thế những mối hàn kim loại, vít, ốc, bulong hoặc rive bằng những mối dán bằng keo tổng hợp. Keo xây dựng gắn một cách bền chắc những khối bê tông làm các công trình xây dựng thêm nhẹ nhàng, thanh thoát và giảm dần thời gian thi công… [1].2 Lịch sử và phát triển Nguồn gốc của mọi loại keo có lẽ dán bắt nguồn từ người Hy Lạp cổ đại. Bởi cách đây vài trăm triệu năm trước Công nguyên, họ đã biết dùng các nguyên liệu từ thiên nhiên lòng trắng trứng, máu, xương, sữa,… để tạo nên hỗn hợp “keo dán” cho các vật liệu gỗ, đồng, đất sét [1]. Và dựa trên cơ sở, bằng chứng khoa học khảo cổ, các nhà phát minh đã nghiên cứu và phát triển hợp chất này thành sản phẩm “keo dán” đầu tiên trên thế giới vào năm 1750.

Sản phẩm này do một người Anh sáng chế với nguyên liệu chính là cá. Sau đó, các nguyên liệu khác như cao su tự nhiên, xương động vật, tinh bột, protein sữa hoặc casein cũng nhanh chóng được sử dụng để làm “keo dán” [1]. Tuy vậy, người ta thấy rằng những loại keo dán có nguồn gốc từ tự nhiên lại có nhiều khuyết điểm như không bền, dễ tan trong nước, không giữ được tính kết dính khi thời tiết ẩm ướt, nhiều loại bị vi sinh vật phá hoại khiến những đồ vật dán không bảo quản được lâu dài,…Khoa học kỹ thuật phát triển đặt ra những yêu cầu mới đối với keo dán, mà những loại keo “cổ truyền” không đáp ứng được [1]. 13 c Đồ án công nghệ 1 GVHD: TS.Phan Thị Thúy Hằng Từ cuối thế kỷ 19, một ngành hóa học mới xuất hiện: hóa học các hợp chất cao phân tử, nó đánh dấu một bước ngoặt lớn trong lịch sử hóa học.

Người ta đã tổng hợp được hàng loạt các hợp chất có tính năng độc đáo chưa hề có ở những hợp chất có trong thiên nhiên [1]. Trong thơi gian không đầy một thế kỷ, hàng trăm chủng loại keo dán ra đời từ các hợp chất cao phân tử. Chúng khắc phục được những nhược điểm của keo dán từ nguyên liệu thiên nhiên : độ bền của mối dán tăng lên rất nhiều, đôi khi cao hơn cả bản thân vật liệu, hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi thời tiết và vi sinh vật, chịu lạnh, chịu nóng (chẳng hạn keo từ cao phân tử vô cơ và cơ kim bền ở nhiệt độ 1000oC hay hơn nữa), chịu hóa chất,…. Kỹ thuật dán cũng thay đổi.

Cách dán bằng keo nóng chảy trước đây 60 năm người ta chưa thể hình dung ra. Vật liệu có thể dán được với nhau ngày càng mở rộng : thủy tinh, kim loại, cao su, chất dẻo, gốm sứ, grafit, vải sợi, bê tông,…Với các loại keo tổng hợp, kỹ thuật dán đã thâm nhập vào mọi ngành công nghiệp như sản xuất đồ gỗ, đóng giày dép, xây dựng, chế tạo máy, sản xuất ôtô, máy bay, tên lửa, kỹ thuật điện và điện tử…thậm chí keo còn được dùng trong việc dán xương gãy, dán các vết mổ thay thế cho phương pháp khâu thông thường [1].3 Hiện tượng kết dính Dán bằng keo là một quy trình kỹ thuật được nghiên cứu khá tỉ mỉ và khoa học, giống như bất kỳ một quy trình kỹ thuật nào khác. Đó là sự đóng rắn và tạo thành một lớp keo bền chắc giữa hai bề mặt. Tùy loại keo, lớp màng ấy có thể hình thành theo nhiều cách khác nhau: do sự bay hơi của dung môi hòa tan keo, do sự rắn lại của keo khi lạnh, cũng có thể do sự chuyển trạng thái của keo từ thể lỏng sang thể rắn nhờ các phản ứng khoa học.

Cho đến nay vẫn chưa có một lý thuyết chung nào có thể giải thích đầy đủ cơ chế của quá trình dán. Lý thuyết ra đời sớm hơn cả do Mac Ben đưa ra, xem quá trình dán là ‘’chêm’’ keo vào các lỗ nhỏ và khe hở nhỏ của vật cần dán. Rõ ràng, các vật mà bề mặt có những lỗ rỗng cực nhỏ như gỗ, giấy, da… dán rất dễ dàng. Những vật có bề mặt trơn nhẵn (như kim loại) trước khi dán cần phải mài nhám làm bề mặt gỗ, chứng tỏ sự ‘’chêm’’ keo vào những lỗ rỗng là “cần”, nhưng chưa phải là “đủ” để giải thích hiện tượng dán (kết dính).

Sau này, dựa trên nhiều quá trình thực tế, người ta đã đề xuất ra một số lý thuyết đặc biệt, về kết dính như lý thuyết hấp thu, lý thuyết điện, lý thuyết hóa học và lý thuyết khuếch tán… bổ sung cho nhau, làm sáng tỏ quá trình dán, phần nào vạch ra hướng nghiên cứu và lựa chọn keo dán vào từng mục đích. Kết dính là hiện tượng phổ biến trong thiên nhiên và kỹ thuật. Hai vật liệu khác loại tiếp xúc với nhau, có thể dính với nhau. Khi dán, kết dính là sự liên kết giữa keo dán và vật cần dán.

Sự kết dính giữa những phân tư bên trong keo được gọi bằng một thuật ngữ riêng: kết dính nội (cohesion). Vì thế đôi khi hiện tượng kết dính của hai vật liệu khác loại người ta gọi 14 c Đồ án công nghệ 1 GVHD: TS.Phan Thị Thúy Hằng là kết dính ngoại (adhesion). Hai tính chất này xác định được khả năng dán của một loại keo và độ bền của mối dán sau này. Khả năng dán của một loại keo, phản ánh chủ yếu qua lực liên kết nội, phụ thuộc vào cấu tạo và bản chất của những nhóm chức trong phân tử keo cũng như khối lượng phân tử của nó.

Những nhóm phân cực trong phân tử keo càng nhiều, thì nói chung khả năng kết dính của có càng cao. Nhưng khi những nhóm đó quá nhiều, khiến mạch phân tử bị “cứng” lại thì khả năng kết dính lại giảm. cho nên, riêng về cấu tạo phân tử cũng cần có sự điều chỉnh về số lượng và cách sắp xếp những nhóm chức để khả năng kết dính đạt được tối da. Khối lượng phân tử cũng là một yếu tố đáng chú ý.

Mạch phân tử càng dài, độ hòa tan của keo càng kém, nhiệt độ cháy mềm cao càng cao thì tùy tính kết dính nội tốt lên, nhưng tính kết dính ngoại lại yếu đi, khả năng dán cũng giảm. Vì vậy, chưa nói đến những yếu tố khác có ảnh hưởng đến quá trình dán, như dung môi, chất phụ gia, bản chất của vật được dán… riêng việc lựa chọn chất keo cũng đã là một bài toán khác phức tạp, với nhiều thông số cần phải điều chỉnh “thỏa hiệp” Tuy nhiên, yếu tố quan trọng hơn trong quá trình dán vẫn là tính kết dính ngoại: khả năng gắn của chất keo với những vật dán khác nhau. ở đây, người ta phân biệt rah ai loại kết dính: kết dính đặc biệt và kết dính cơ học. kết dính đặc biệt thể hiện khi vật dán có bề mặt nhẵn bóng, đặc sít và do mối tương tác đặc biệt giữa phân tử chất keo và vật dán gây ra.

Kết dính cơ học đặc trưng cho những bề mặt có lỗ xốp (giấy. vải, gỗ…), là kết quả của tác dụng thuần túy cơ học, có độ bền xác định bằng sự thấm keo vào những mao quản và taoh thành mói nối do sự “chêm” keo [1].4 Phân loại keo Phân loại keo là một vấn đề tương đối khó. không thể phân loại theo lĩnh vực sử dụng, vì cùng một loại theo tính năng như theo độ bền kéo, theo tính chịu nhiệt, tính bền khí quyển,… cũng không hợp lý vì tùy theo tính chất của vật dán, các tính năng của mối dán cũng thay đổi trong một phạm vi khá rộng. Có thể phân loại keo theo trạng thái hóa lý, thành 5 nhóm: nhóm tan trong nước, nhóm tan trong dung môi hữu cơ, nhóm khuếch tán trong môi trường nước (latex cao su), nhóm hạt dễ nóng chảy và màng dính [1].

Tuy nhiên, cách phân loại dễ hiểu và phổ biến nhất hơn cả là theo nguồn gốc và bản chất hóa học của keo. Theo cách này keo được chia thành 2 nhóm lớn : keo thiên nhiên và keo tổng hợp [1].  Keo thiên nhiên: Keo thiên nhiên đi từ hợp chất sẵn có trong thiên nhiên, có nguốn gốc động vật, thực vật và khoáng chất. Keo động vật bao gồm keo da, keo xương, keo cá, keo cazein (sữa), keo albumin, cánh kiến.

15 c Đồ án công nghệ 1 GVHD: TS.Phan Thị Thúy Hằng Keo thực vật phong phú hơn, gồm tinh bột, dextum, các loại nhựa cây như sơn ta , cao su thiên nhiên, protein từ ngô, đậu nành, dầu khô. Keo khoáng có bitum, nhựa đường [1].  Keo tổng hợp: Keo tổng hợp thu được qua quá trình chế biến hóa học các khoáng vật, dầu mỏ, khí thiên nhiên, than đá hoặc nguyên liệu thực vật. Keo tổng hợp : vô cơ và hữu cơ Keo tổng hợp vô cơ không nhiều: thủy tinh nước (natri silicat), keo trên cơ sở magie oxiclorua, canxi sunphat v.v… Keo tổng hợp hữu cơ thuộc nhóm hợp chất đặc biệt: những hợp chất cao phân tử, còn gọi là polymepolymer.

Nhóm này có thể chia thành nhựa trùng hợp và trùng ngưng, nhưng hợp lý hơn, , chia thành nhựa nhiệt rắn và nhiệt dẻo. Keo từ nhựa nhiệt dẻo (poliizobutilen, polivinyl axetat, poliacrilat, v.) nóng chảy khi bị đốt nóng, có chỉ tiêu về độ bền tương đối thấp, nhất là khi dùng ở nhiệt độ cao; chủ yếu được sử dụng cho những kết cấu phi kim loại không chịu lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Công nghệ gia công mối dán trên bề mặt năng lượng thấp của polymer" tập trung vào các phương pháp và kỹ thuật hiện đại để xử lý bề mặt polymer có năng lượng thấp, nhằm tăng cường khả năng kết dính và cải thiện hiệu suất của vật liệu. Đây là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực công nghệ vật liệu, mang lại những giải pháp thiết thực cho ngành công nghiệp chế tạo và sản xuất. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về các quy trình gia công tiên tiến, ứng dụng của chúng trong thực tế, và lợi ích của việc sử dụng polymer trong các sản phẩm công nghệ cao.

Để mở rộng kiến thức về các vật liệu tiên tiến và phương pháp chế tạo, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu tổng hợp và tính chất đặc trưng của vật liệu nano lai mới đa chức năng hydroxyapatitegpoly2hydroxyethyl methacrylate, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về vật liệu nano lai và ứng dụng đa chức năng của chúng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học chế tạo sợi chitosan ứng dụng cho dẫn truyền curcumin sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình chế tạo sợi chitosan và ứng dụng trong y sinh. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ vật liệu chế tạo màng tio2 bằng phương pháp phun plasma là một tài liệu hữu ích để khám phá công nghệ chế tạo màng TiO2 và tiềm năng ứng dụng của nó.