Chương 1 KIÊN THỨC CHUẨN BỊ Chương này trình bày một số kiến thức cơ bản về vành các chuỗi lũy thừa hình thức, iđêan đơn thức và thứ tự đơn thức, là cơ sở cho việc nghiên cứu cơ sở chuẩn tắc của iđêan trong vành các chuỗi lũy thừa hình thức ở chương 2 của luận văn. Trong toàn bộ luận văn, K[2] = K[a1,.,v,] ky hiệu vành đa thức n biến trên trường W.,#„) là các biến va a = (œi,.,dn) € Ñ”, ta viết v® = aft -. +00 và gọi là một đơn thức ø biến. Ký hiệu Mfơn, = {z* |œ € N"} la tap hợp các đơn thức n biến trong K“[z].1 Vành các chuỗi lũy thừa hình thức Mục này trình bày một số kiến thức cơ bản về vành các chuỗi lũy thừa hình thức.
Các kết quả trong mục này được trích dẫn từ [3] và [5]. (1) Một biểu diễn > aya, trong d6 ay € , được œeÑ" gọi là một chuỗi lũy thừa hình thức. Một chuỗi lũy thừa hình thức cũng CO được ký hiệu bởi S> ø„#* hoặc ồ` a„z. |a|=0 4 (2) Ký hiệu KÍ[z]] = { 35 agx® | ag € K,a € N"} 1a tap tat cd cdc aeN” chuỗi lũy thừa hình thức n bién véi hé sé trong K.
Trén K[[z]| ta định nghĩa phép toán cộng và nhân như sau » gt? + » bat = » (da + ba)2, aeN” aeN” aeN” (x tut") ( » ino") => ( » tubs) w aeN” œeÑ" +€Ñ* `œ+Ø=+x Khi đó #“[[z]] cùng với hai phép toán trên là một vành giao hoán có đơn vị, được gọi là oành các chuỗi lãu thừa hành thúc n biến trên trường K. K[[z]] là một ừờnh địa phương uới iđêan cực đại là m. (1) K[[z]|] cùng với tập hợp = {mử | k c Ñ} là một không gian tôpô, trong đó #' là một hệ cơ bản các lân cận của 0. Tôpô này được gọi là fôpô m-adic.
(2) Mot day {fr}ven, fy € K[[z]], được gọi là một đấy Cøuch nêu với moi k €N, tén tại 1 € N sao cho fo —fm € m* véi moi v,m > I. (3) Mot day {ƒ„}„en, ƒ„ € K[[z]] được gọi là một đấy hội tụ nêu tồn tại một ƒ € K|[z]] sao cho với mọi k € Ñ, tồn tại một ! € Ñ thỏa mãn ƒ— „€ mẺ với mọi w > 1. 5 Khi đó ƒ được xác định duy nhất và ta viết ƒ = lim ƒ„. ->©© (4) Một chuỗi 3` ƒ„ trong #[[z]] là hội tụ nêu dãy tổng riêng của nó =0 là hội tụ.
Néu {fr }ven, {gv }ven 1a cdc day hoi tu thi lim (fy + gv) = lim f, + lim gy yoo ->œ U->œ và lim (ƒzø„) = lim f,- lim ø,. K[[z]| là đầu đủ, nghĩa là mọi dấu Cauchụ trong K|[x]) la hoi tu, va Hausdorff đối uới tôpô ta-adie. Xem [[5], Dinh ly 6. Mét chudi ` fv trong K [[x]] hoi tu déi vdi tôpô ta-adic v=0 néu va chi néu lim f, = 0.
Vo Chitng minh. Xem [[3], Ménh dé 4.2 TIđêan đơn thức Trong mục này, ta nhắc lại định nghĩa và một số tính chất cơ bản của iđêan đơn thức. Các kết quả này được trích dẫn từ [1], [5] và [7]. Sau đó, ta đưa ra tính chất tương tự cho các iđêan sinh bởi các đơn thức trong vành các chuỗi lũy thừa hình thức.
Từ đây về sau trong toàn bộ luận văn R ky hiệu vành K[[z]] = Kllzi,.,z„]] các chuỗi lũy thừa hình thức » biến trên trường K, trừ khi có khẳng định khác. Một iđêan 7 C #“{z] được gọi là một idéan don thitc nếu ƒ có một hệ sinh là tập các đơn thức. Ta nói rằng # chia hết cho z® hay #“ chia hết #, ký hiệu z°|+, nếu tồn tại y € Ñ" sao cho đ = y+ ø, tức là đ; > œ¡, VỚI MỌI ? = Ì,. Cho I = (A) là mot idéan don thitc, A C Mon, va x® € Mony.
Khi dé x® € I khi va chi khi ton tại z® € A sao cho x° chia hét cho x. Một tập hợp khác rỗng M các đơn thúc trong K[x]| chúa một tập hữu hạn E.C MI sao cho mọi đơn thúc của M là một bội của một đơn thúc nào đó trong F. thường được gọi là một cơ sở Dickson của M.3 ta suy ra hệ quả sau. Mớợi ¡đêun đơn thúc Ïl C K|[x| đều có một hệ sinh gồm hữu hạn các đơn thúc.
Theo Bồ đề Gordan- Dickson, tồn tại một tập hữu hạn E={m,.,m,} CM sao cho véi moi m € M, m chia hết cho rm¿„ với một 2¿ € {1,. Khi đó, áp dụng Bổ dé 1.2 ta co I = (mi,. Cho I va J la hai idéan đơn thức. Khi đó In J tà 1: J là các iđêun đơn thúc.,nạ), mạ, nj là các đơn thúc, thi () Tn7= (BƠNN(m;,n;) |1<¿<r,1<¡< 7).
Do đó I: J có thể được tính theo công thúc Ï: J = na :?;) 0à (1). L] Một iđêan của vành các chuỗi lũy thừa hình thức sinh bởi các đơn thức cũng có tính chất tương tự như iđêan đơn thức, thể hiện qua bổ đề sau. Cho ï = (M | M C Mon,) C R là một iđêan. Khi dé m € I khi va chi khi ton tai mo € M sao cho m chia hét cho mo.
Lập luận như trong chứng minh của Hệ qua 1.4, tồn tại một cơ sở Dickson E={m,. Khi do, r6 rang I = (E) C R. Khi d6 m = Yo mig;, voi m,. Dat hi = i=l r migi,t = 1,.,7- Vi m là một đơn thức của Ð`h; nên tồn tai ip € i=l {1,.,r} sao cho m la mét don thtic cha h;,.
Vi méi don thtic cua h;, chia hét cho m;, nén zn chia hết cho mu. Ngược lại, giả sử tồn tại mạ € M sao cho m chia hét cho mạ, tức là tồn tai m’ € Mon, sao cho m = mo.3 Thứ tự đơn thức Mục này trình bày một số khái niệm và tính chất liên quan đến thứ tự đơn thức, trong đó thứ tự đơn thức địa phương được quan tâm và được dùng trong chương tiếp theo của luận văn. Các kết quả trong mục này được trích dẫn từ [3] va [5]. Một thứ tự đơn thúc trên K[z]| là một thứ tự toàn phần > trên Mfon„ thỏa mãn với œ, đ,+ € N” ta c6 a> > aa > xa”, Định nghĩa 1.
Cho > là một thứ tự đơn thức trên #€|{z]. (1) > được gọi là một £hứ tự địa phương nếu với mọi ¿ = 1,. (2)> được gọi là một £hứ tự toừn cục nêu với mọi ¿ = 1,.- z0", ký hiệu degr® = œi +. Thứ tự đơn thức >¿; trên #Z[z| được xác định bởi +2 >ạy #7 ©@ degx^ < degz”, hoặc (degz® = degz+ và đl <i<n: dạ; = Ö¿,., d1 = Bis, i < Gi) là một thứ tự đơn thức địa phương.
Cho > là một thứ tự đơn thúc trên K[x|. Khi đó các điều kiện sau là tương đương (1) > là một thú tự toàn cục. (2) > là một thú tự tốt trên Mon,, tức là mọi tập con khác rỗng của Mon, déu có phần tử bé nhất. Một thứ tự đơn thức > trên K“{[z] được gọi là thứ £ự bậc địa phương nếu với z®,+Ö € Mon, degx® < deg#” > x* > x".
Trên Ä/ơn„ ta định nghĩa a2 >„, #2 @ (@(#9) > w(x"), hoe (w(x®) = w(x") va x > a). Khi đó, >„ là một thứ tự đơn thức. Hơn nữa, >„ là địa phương nếu œ¿¡ < 0 với mọi ¿. Đặc biệt, nếu ¿¡ = —1 với mọi ¿ = 1,.,n thì >„ là một thứ tự bậc địa phương.
Cho > là một thứ tự đơn thức trên #{[z], và cho f € K[z] 1 mot da thttc khac khong. (1)Don thúc dẫn đầu của f đối với >, ký hiệu LMs(f), duoc định nghĩa là đơn thức lớn nhất của ƒ đối với >. 10 Khi thứ tự đơn thức > đã được xác định, các ký hiệu LA/(ƒ), LC(f) va LT(f) tuong ứng được ding thay cho LM, (f), LC. Cho > là một thú tự đơn thúc va M C Mon, là một tap hữu hạn.
Khi đó tồn tại œ = (wi,.-,Wn) € Z” sao cho #9 > # nếu tù chỉ nếu œ(#*) > œ(œŸ) uới mọi #^,#2 € M. Hơn nữa, œ có thể được chon sao cho w; > Ú nếu #;¡ > 1 vaw; <0 néu x; < 1. Xem [[5], Bo dé 1. L] Bây giờ cố định > là một thứ tự đơn thức địa phương trên /€C[+] C ñ.
Tương tự như Định nghĩa 1.7 ta có định nghĩa sau. (1) Đơn thúc dẫn đầu của ƒ đối với >, ký hiệu LM(ƒ), được định nghĩa là đơn thức lớn nhất của ƒ đối với >. Khi đó đơn thức lớn nhất của ƒ đối với > là tồn tại vì mọi tập con khác rỗng X các đơn thức trong [+] có phần tử lớn nhất đối với thứ tự đơn thức địa phương >. Thật vậy, với moi x°, € Mơn, ta định nghĩa rye ex > x.
1 Khi đó > là một thứ tự đơn thức toan cuc trén K [2]. Theo Bo dé 1.4, X có phần tử bé nhất đối với ~, gọi đó là nm. Khi đó với mọi m € X ta có ?m = rn. Suy ra m > mm.
Do đó mm là phần tử lớn nhất của X đối với >. Tương tu như đối với vành đa thức, ta có bổ đề sau. Dấu bằng xảy ra khi oà chỉ khi LT(ƒ) + LT(g) # 9. Goi mm’ 1a mot đơn thức bất kỳ của ƒø, với mm và rm lần lượt là các đơn thức của ƒ và g.
Khi do, ta có ## > m và #? > m’. Suy ra xx? > mx > mm’. Do dé LM(fg) = 2°x? = LM(f)LM(q). (2) Giả sử m là một đơn thức bất kỳ trong ƒ + g.
Khi đó, mm là một đơn xuất hiện trong ƒ hoặc g. Từ đó suy ra LM(f +g) < max{LM(ƒ), LM(g)}. Rõ ràng, nếu LM(f +9) = max{LM(f), LM(9)} thi LT(f) + LT(g) 4 0. Nguoc lai, gia stt LT(f) + LT(g) 4 0.
Néu LM(f) > LM(g) thi LT(ƒ) không thể bị triệt tiêu bởi bất kỳ từ nào của ƒ và ø. Do đó ULM/(ƒ) xuất hiện trong ƒ + ø và là đơn thức lớn nhất của ƒ + g. Tương tu, néu LM(g) > LM(f) thi ULM(g) là đơn thức lớn 12 nhất của f + g. L] Để chuẩn bị cho việc chứng minh tiêu chuẩn Buchberger cho cơ sở chuẩn tắc của iđêan trong vành ?, ta mở rộng khái niệm thứ tự đơn thức trên một môdun tự do.
Xét môđdun tự do “[z|” = eK [xJe;, trong i= d6 véi moii =1,.,0) € Kia]”, với 1 6 vị trí thứ ¿ và 0 ở các vị trí còn lại, là vectơ thứ ¿ của cơ sở tự nhiên của #“[z|”. Ta gọi xe; = (0,. Cho > là một thứ tự đơn thức trên A [a].