Luận Văn: Một Số Vấn Đề Về Chuyển Mạch Gói Quang - Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chuyên sâu về chuyển mạch gói quang. Phân tích các vấn đề, giải pháp và ứng dụng tiềm năng của công nghệ này.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Công Nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2004

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

1. CHƢƠNG 1: CHUYỂN MẠCH GÓI QUANG

1.1. Giới thiệu về chuyển mạch gói

1.1.1. Đệm gói

1.2. Định tuyến gói

1.3. Tiêu chuẩn đánh giá

1.4. Cấu trúc chuyển mạch gói quang

2. CHƢƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHUYỂN MẠCH GÓI QUANG

2.1. Quá trình tạo và xử lý gói quang

2.2. Giải quyết tranh chấp

2.3. Thuật toán định tuyến

2.4. Một số mạng chuyển mạch gói quang

2.5. Đánh giá và kết luận

3. CHƢƠNG 3: MỘT SỐ DỰ ÁN NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỂN MẠCH GÓI QUANG

3.1. Kiến trúc mạng gói quang trong suốt (OTP-N)

3.2. Nút chuyển mạch gói quang

3.3. Điều khiển mạng

4. CHƢƠNG 4: ỨNG DỤNG CHUYỂN MẠCH GÓI QUANG

4.1. Những điểm tồn tại

4.2. Tái tạo tín hiệu quang

4.3. IP trên các mạng quang

4.4. Ứng dụng mạng chuyển mạch gói quang

4.5. Xu hƣớng phát triển chuyển mạch gói quang

4.6. Nghiên cứu và ứng dụng chuyển mạch gói quang ở Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Chuyển Mạch Gói Quang Tổng Quan Ưu Điểm Tiêu Chuẩn

Trong kỷ nguyên số, nhu cầu truyền tải dữ liệu ngày càng tăng cao đòi hỏi các giải pháp mạng hiệu quả hơn. Chuyển mạch gói quang (OPS) nổi lên như một công nghệ đầy hứa hẹn, giải quyết những hạn chế của mạng quang truyền thống. Khác với chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói chia nhỏ dữ liệu thành các gói nhỏ, giúp sử dụng băng thông hiệu quả hơn. OPS hứa hẹn mang lại hiệu suất chuyển mạch vượt trội, độ trễ thấp và khả năng đáp ứng linh hoạt cho các ứng dụng mạng viễn thông thế hệ mới. Luận văn của Nguyễn Thị Thu Nga chỉ ra: “Để giải quyết vấn đề này một công nghệ đang được nghiên cứu và thử nghiệm trên thế giới, đó là chuyển mạch gói quang. Chuyển mạch gói quang hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu dịch vụ trong tương lai”. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu và phát triển công nghệ chuyển mạch này trong bối cảnh hiện nay. Ưu điểm vượt trội của chuyển mạch gói quang bao gồm khả năng quản lý các tốc độ bit khác nhau, hỗ trợ chuyển mạch đa phương hoặc quảng bá, độ trễ thấp, tỉ lệ lỗi bit thấp và thông lượng lớn. Các tiêu chuẩn đánh giá quan trọng bao gồm độ trễ, mất gói, lỗi bit và khả năng thông qua của mạng. Mạng OPS hướng đến việc xây dựng các mạng viễn thông linh hoạt, tốc độ cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dùng. Để đạt được điều này, cần giải quyết nhiều thách thức kỹ thuật liên quan đến kiến trúc chuyển mạch, bộ chuyển mạch quang, giao thức chuyển mạch, và điều khiển chuyển mạch.

1.1. Ưu Điểm Vượt Trội của Chuyển Mạch Gói Quang OPS

So với chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói nói chung và chuyển mạch gói quang nói riêng mang lại nhiều lợi ích quan trọng. Kênh truyền dẫn chỉ bị chiếm dụng trong khoảng thời gian thực sự truyền gói tin, sau đó có thể được sử dụng cho các gói tin khác. Nhiều gói tin của cùng một bản tin có thể được truyền đồng thời và theo các tuyến khác nhau. Điều này dẫn đến hiệu quả sử dụng băng thông cao hơn và khả năng linh hoạt trong việc định tuyến dữ liệu. OPS hứa hẹn sẽ là nền tảng cho các ứng dụng mạng thế hệ mới đòi hỏi băng thông lớn và độ trễ thấp.

1.2. Các Tiêu Chuẩn Đánh Giá Hiệu Năng Chuyển Mạch Gói Quang

Để đánh giá hiệu quả của một hệ thống chuyển mạch gói quang, cần xem xét các tiêu chuẩn quan trọng như độ trễ gói tin, tỉ lệ mất gói, tỉ lệ lỗi bit và khả năng thông qua của mạng. Độ trễ gói tin là tổng thời gian để một gói tin truyền từ nguồn tới đích. Tỉ lệ mất gói cho biết số lượng gói tin bị mất trong quá trình truyền dẫn do nghẽn mạch hoặc lỗi. Tỉ lệ lỗi bit đo lường số lượng bit bị lỗi trong quá trình truyền dẫn. Khả năng thông qua của mạng thể hiện tổng lưu lượng mà mạng có thể xử lý trong một đơn vị thời gian.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Chuyển Mạch Gói Quang Hiện Nay

Mặc dù chuyển mạch gói quang có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để triển khai rộng rãi. Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) quang hiệu quả. Các giải pháp đệm quang hiện tại, như sử dụng đường dây trễ quang, còn nhiều hạn chế về kích thước và khả năng điều khiển. Bên cạnh đó, việc xử lý tiêu đề gói ở tốc độ cao là một vấn đề nan giải. Các bộ xử lý tiêu đề hiện nay thường sử dụng công nghệ điện tử, có tốc độ chậm hơn nhiều so với tốc độ truyền dẫn quang. Đồng bộ gói và giải quyết tranh chấp cũng là những thách thức kỹ thuật quan trọng. Cần có các cơ chế hiệu quả để đồng bộ các gói tin đến từ các nguồn khác nhau và giải quyết các xung đột khi nhiều gói tin cùng muốn truy cập vào cùng một cổng đầu ra. Hơn nữa, cần đảm bảo độ tin cậykhả năng mở rộng của mạng chuyển mạch gói quang để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dùng.

2.1. Hạn Chế về Bộ Nhớ Quang Các Giải Pháp Đệm Gói

Thiếu bộ nhớ quang là một trong những rào cản lớn nhất đối với sự phát triển của chuyển mạch gói quang. Các giải pháp đệm quang hiện tại như sử dụng đường dây trễ quang có nhiều hạn chế. Độ trễ cố định và khó điều khiển, chiếm nhiều không gian và tiêu thụ năng lượng. Cần có những nghiên cứu sâu hơn về các vật liệu và kỹ thuật mới để phát triển bộ nhớ quang hiệu quả hơn.

2.2. Xử Lý Tiêu Đề Gói Quang Tốc Độ Cao Bài Toán Khó

Việc xử lý tiêu đề gói quang ở tốc độ cao là một thách thức kỹ thuật quan trọng. Các bộ xử lý tiêu đề hiện nay thường sử dụng công nghệ điện tử, có tốc độ chậm hơn nhiều so với tốc độ truyền dẫn quang. Điều này tạo ra nút thắt cổ chai trong quá trình xử lý dữ liệu. Cần có những nghiên cứu về các kỹ thuật xử lý tiêu đề hoàn toàn bằng quang hoặc các giải pháp lai quang-điện hiệu quả hơn.

2.3. Giải Quyết Tranh Chấp Gói Quang Hiệu Quả Nhằm Tăng Thông Lượng

Khi có hai hoặc nhiều gói tin cùng muốn đến một đầu ra thì sẽ xảy ra hiện tượng tranh chấp. Các cách giải quyết tranh chấp sẽ được trình bày ở các phần sau. Chức năng đệm là để giải quyết tranh chấp khi có nhiều gói tin cùng một lúc muốn tới cùng một đầu ra, tức là khi đó cần phải lưu đệm một số gói tin tạm thời và chỉ truyền được một gói tin tại một thời điểm. Chuyển mạch trong hệ thống toàn quang có khó khăn là thiếu bộ RAM (bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên) quang.

III. Cách Giải Quyết Tranh Chấp Tối Ưu Hiệu Suất OPS

Để giải quyết tranh chấp và tối ưu hóa hiệu suất chuyển mạch trong mạng chuyển mạch gói quang, có nhiều phương pháp khác nhau có thể được áp dụng. Đệm quang, chuyển đổi bước sóng, và định tuyến chệch hướng là ba kỹ thuật chính. Đệm quang sử dụng đường dây trễ quang để lưu trữ tạm thời các gói tin tranh chấp. Chuyển đổi bước sóng cho phép chuyển đổi bước sóng của các gói tin để tránh xung đột. Định tuyến chệch hướng chuyển hướng các gói tin tranh chấp đến các đường dẫn khác. Ngoài ra, các thuật toán định tuyến hiệu quả cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tranh chấp và tối ưu hóa hiệu suất mạng.

3.1. Đệm Quang Sử Dụng Đường Dây Trễ Quang SDL Hiệu Quả

Đệm quang sử dụng đường dây trễ quang (SDL) để tạo ra độ trễ cho các gói tin. SDL có thể được cấu hình theo nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như đường dây trễ đơn tầng hoặc đa tầng, vòng hồi tiếp hoặc đường chuyển tiếp. Việc lựa chọn cấu hình SDL phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của mạng. Cần có các nghiên cứu về các vật liệu và kỹ thuật mới để giảm thiểu suy hao và tăng hiệu quả của SDL.

3.2. Chuyển Đổi Bước Sóng Linh Hoạt Với TOWC Tunable Optical Wavelength Converter

Chuyển đổi bước sóng sử dụng các thiết bị TOWC (Tunable Optical Wavelength Converter) để thay đổi bước sóng của các gói tin. Điều này cho phép tránh xung đột khi nhiều gói tin cùng muốn truy cập vào cùng một kênh. Các bộ chuyển đổi bước sóng có thể được đặt ở đầu vào hoặc đầu ra của các nút chuyển mạch. Các nghiên cứu về các kỹ thuật chuyển đổi bước sóng hiệu quả hơn có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của mạng chuyển mạch gói quang.

3.3. Định Tuyến Chệch Hướng Hướng Giải Quyết Khi Băng Thông Hạn Hẹp

Khi xảy ra tranh chấp, các gói sẽ được gửi đến một cổng đầu ra khác cổng yêu cầu của nó và do đó có thể gói sẽ phải đến đích bằng một quãng đường xa hơn. Định tuyến chệch hướng làm trễ dữ liệu và có thể làm mất kiểm soát gói. Tuy nhiên phương pháp này không đòi hỏi phải thêm phần cứng như trong phương pháp đệm quang và chuyển đổi bước sóng.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Tiềm Năng Phát Triển Của OPS

Chuyển mạch gói quang có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm mạng cục bộ (LAN), mạng đô thị (MAN), và mạng diện rộng (WAN). Trong mạng LAN, OPS có thể cung cấp băng thông cao và độ trễ thấp cho các ứng dụng đòi hỏi khắt khe như truyền hình ảnh chất lượng cao và chơi game trực tuyến. Trong mạng MANWAN, OPS có thể hỗ trợ các dịch vụ như truyền tải video theo yêu cầu và điện toán đám mây. Với sự phát triển của các công nghệ như SDN (Software-Defined Networking)NFV (Network Functions Virtualization), OPS có thể được tích hợp vào các kiến trúc mạng linh hoạt và có thể lập trình, mở ra những cơ hội mới cho việc cung cấp các dịch vụ mạng sáng tạo. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Nga cũng chỉ ra rằng việc nghiên cứu và ứng dụng chuyển mạch gói quang ở Việt Nam là hết sức cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dùng.

4.1. Ứng Dụng Chuyển Mạch Gói Quang Trong Mạng Cục Bộ LAN

Trong mạng LAN, chuyển mạch gói quang có thể cung cấp băng thông cao và độ trễ thấp cho các ứng dụng đòi hỏi khắt khe. Truyền hình ảnh chất lượng cao, chơi game trực tuyến, và cộng tác từ xa là những ví dụ điển hình. OPS có thể giúp giảm thiểu tình trạng nghẽn mạng và cải thiện trải nghiệm người dùng.

4.2. Triển Vọng OPS Trong Mạng Đô Thị MAN Diện Rộng WAN

Trong mạng MANWAN, chuyển mạch gói quang có thể hỗ trợ các dịch vụ như truyền tải video theo yêu cầu, điện toán đám mây, và các ứng dụng doanh nghiệp. OPS có thể giúp giảm chi phí vận hành và bảo trì mạng, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông.

4.3. Kết Hợp SDN NFV Tương Lai Mạng OPS Linh Hoạt Tự Động

Sự kết hợp giữa OPS với SDN (Software-Defined Networking)NFV (Network Functions Virtualization) hứa hẹn sẽ tạo ra các kiến trúc mạng linh hoạt và có thể lập trình. SDN cho phép điều khiển mạng tập trung, trong khi NFV cho phép triển khai các chức năng mạng dưới dạng phần mềm. Sự kết hợp này có thể giúp tự động hóa các tác vụ quản lý mạng và cung cấp các dịch vụ mạng sáng tạo.

V. Kết Luận Chuyển Mạch Gói Quang Hướng Phát Triển Tương Lai

Chuyển mạch gói quang là một công nghệ đầy tiềm năng cho mạng viễn thông tương lai. Mặc dù vẫn còn nhiều thách thức kỹ thuật cần vượt qua, nhưng những tiến bộ gần đây trong các lĩnh vực như bộ nhớ quang, xử lý tiêu đề, và kiến trúc chuyển mạch đã mở ra những cơ hội mới cho việc triển khai rộng rãi OPS. Với sự phát triển của các ứng dụng đòi hỏi băng thông cao và độ trễ thấp, OPS hứa hẹn sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các mạng viễn thông thế hệ mới. Cần có sự đầu tư và hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, nhà sản xuất, và nhà cung cấp dịch vụ để đưa OPS vào thực tiễn.

5.1. Tổng Quan về Các Dự Án Nghiên Cứu OPS Tiên Phong

Hiện nay có rất nhiều dự án nghiên cứu về chuyển mạch gói quang trên thế giới. Luận văn đề cập đến kiến trúc mạng gói quang trong suốt (OTP-N) và nút chuyển mạch gói quang WASPNET. Những dự án này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của công nghệ OPS.

5.2. Tái Tạo Tín Hiệu Quang Yếu Tố Quan Trọng

Tái tạo tín hiệu quang là một công đoạn rất quan trọng trong các hệ thống chuyển mạch quang. Tái tạo tín hiệu quang giúp tăng khoảng cách truyền dẫn tín hiệu, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của mạng.

5.3. IP Trên Mạng Quang Xu Hướng Tất Yếu

IP trên các mạng quang (IP over optical networks) là một xu hướng tất yếu, giúp giảm chi phí và tăng hiệu quả của mạng. Sự kết hợp giữa chuyển mạch gói quang và IP hứa hẹn sẽ tạo ra các mạng viễn thông linh hoạt và có thể mở rộng.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CHUYỂN MẠCH GÓI QUANG TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Giới thiệu về chuyển mạch gói Trong chuyển mạch gói thông tin cần truyền đƣợc chia thành các phần nhỏ gọi là gói. Mức độ chia nhỏ thông tin thành các gói phụ thuộc nhiều yếu tố nhƣng cấu tạo của gói tin là nhƣ nhau đều bao gồm phần tiêu đề và phần tải trọng. Các gói tin đƣợc chuyển qua mạng từ nút chuyển mạch này đến nút chuyển mạch khác trên cơ sở lƣu đệm và phát chuyển tiếp. Mỗi nút chuyển mạch sau khi thu một gói sẽ tạm thời lƣu giữ một bản sao của gói vào bộ nhớ đệm cho tới khi đảm bảo gói tin đó đã tới nút chuyển mạch tiếp theo hoặc tới đích.

Thông tin ở phần tiêu đề của gói và phƣơng thức định tuyến của mạng sẽ xác định nút tiếp theo gói tin đƣợc chuyển đến là nút nào. Ƣu điểm nổi bật của chuyển mạch gói là kênh truyền dẫn chỉ bị chiếm dùng trong khoảng thời gian thực sự truyền gói tin, sau đó kênh có thể sử dụng cho các gói tin của các thiết bị đầu cuối khác. Mặt khác, nhiều gói tin của cùng một một bản tin có thể đƣợc truyền một cách đồng thời và có thể theo các tuyến hoàn toàn khác nhau. Chính vì vậy chuyển mạch gói không cần một đƣờng truyền cố định và đƣờng truyền đƣợc sử dụng một cách hiệu quả hơn.

Hai vấn đề quan trọng của chuyển mạch gói là lƣu đệm và chuyển tiếp gói tin, nói cách khác hoạt động cơ bản của một mạng chuyển mạch gói là đệm và tuyến trong mạng 11 .1 Đệm gói Có 4 phƣơng pháp đệm gói là đệm đầu ra, đệm chia sẻ, đệm quay vòng và đệm đầu vào. Mỗi phƣơng pháp này có ƣu điểm và nhƣợc điểm riêng. Các phƣơng pháp này sẽ đƣợc trình bày ở các phần sau đây.1 Đệm đầu ra Trong đệm đầu ra, bộ đệm đặt ở đầu ra của ma trận chuyển mạch để lƣu giữ các gói đến cùng một thời gian. Các gói tới cùng một đầu ra sẽ đƣợc ghi vào bộ đệm đồng thời một cách thích hợp.

Nếu bộ đệm đã đầy thì các gói tiếp theo sẽ bị loại và trong trƣờng hợp này sẽ xảy ra hiện tƣợng mất gói. Xác suất mất gói đối với chuyển mạch đƣợc trang bị bộ đệm đầu ra vào khoảng 10 -11 tới 10-10. Nếu chọn kích thƣớc bộ đệm lớn tuỳ ý thì sẽ không xảy ra hiện tƣợng mất gói song sẽ không kinh tế và trễ gói lớn.1 dƣới đây thể hiện một c huyển mạch gói đệm đầu ra. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 1 1 2 3 2 Ma trận chuyển mạch Hình 1.1 Chuyển mạch gói đệm đầu ra 4 .2 Đệm đầu vào N Đệm đầu vào có cấu trúc gồm một trƣờng chuyển mạch không gian và các bộ đệm ở mỗi đầu vào.

N 4 1 2 2 2 1 4 3 1 N 2 1 4 Ma trận chuyển mạch Hình 1.2: Chuyển mạch đệm đầu vào 4. Các gói tới cùng một đầu vào sẽ đƣợc đƣa vào hàng đợi trƣớc khi đƣa vào ma trận chuyển mạch, do đó giải quyết đƣợc vấn đề tranh chấp ở đầu vào. Các bộ đệm đầu vào thực hiện nhớ đệm cho tới khi mạch logic quyết định hàng đợi nào đƣợc chọn. Mạch logic điều khiển hàng đợi đƣợc xây dựng theo nguyên tắc FIFO (Fist In First Out).

Kiểu đệm gói này rất hay đƣợc sử dụng trong chuyển mạch gói điện vì nó có khả năng đồng bộ các gói tin ở đầu vào, tuy nhiên cũng cần giải quyết hiện tƣợng tắc nghẽn đầu vào HoL (Head- of - Line) 1.3 Đệm quay vòng Ở trƣờng hợp này, nếu các gói ở nhiều đầu vào cùng tới một đầu ra, khi đó chỉ một gói đƣợc truyền qua, còn lại đều đƣợc truyền qua vòng hồi tiếp nhƣ trên hình 1. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Trễ một khe thời gian Chuyển mạch không gian Hình 1.3: Chuyển mạch quay vòng STARLITE. Mỗi một lần quay vòng sẽ làm trễ thời gian tƣơng ứng một gói, tức là mỗi một vòng cho độ trễ một gói. Nếu cần trễ khác nhau, khi đó cần nhiều vòng hồi tiếp hoặc có thể dùng một vòng nhƣng có độ trễ khác nhau 4 .4 Đệm chia sẻ Đệm chia sẻ là bộ đệm dùng chung cho cả đầu vào và đầu ra.

Ở đây các gói tin đến từ các đầu vào đƣợc đệm trực tiếp vào hàng đợi trung tâm. Các địa chỉ ghi đƣợc cung cấp bởi mạch bộ nhớ và các địa chỉ khả dụng, nó định vị các ô nhớ rỗi của RAM. Cùng thời gian đó tiêu đề của mỗi gói tin đƣợc ghi vào FIFO đệm đầu ra tƣơng ứng. Mỗi đầu ra sẽ lựa chọn các gói hƣớng tới đích từ hàng đợi trung tâm theo nguyên tắc FIFO 4.

1 S/P P/S 1 2 S/P P/S 2 N S/P P/S N FIFO #1 Nhớ các địa chỉ khả dụng Bộ đệm FIFO #2 Hình 1.4 Chuyển mạch trang bị bộ đệm chia sẻ FIFO #N TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Trên đây là một số loại bộ đệm cơ bản. Ngoài các bộ đệm trên, có thể có nhiều loại chuyển mạch đƣợc trang bị bộ đệm khác nữa bằng việc kết hợp các kiểu bộ đệm này lại với nhau, ví dụ kết hợp đệm đầu ra với đệm đầu vào hình thành nên trƣờng chuyển mạch đƣợc trang bị cả đệm đầu ra và đệm đầu vào.2 Định tuyến gói Định tuyến là một vấn đề rất quan trọng trong kỹ thuật chuyển mạch gói để chuyển gói tin từ nguồn đến đích. Tuỳ thuộc vào thuật toán định tuyến mà gói tin có thể đƣợc chuyển theo các đƣờng khác nhau để đến đích. Có hai loại định tuyến là định tuyến cố định và định tuyến động.1 Định tuyến cố định Định tuyến cố định là phƣơng thức định tuyến đơn giản nhất, trong đó thiết bị chuyển mạch gói của mạng chứa các bảng định tuyến cố định.

Các bảng định tuyến này cung cấp những thông tin cần thiết cho việc định tuyến cho các gói qua mạng. Bảng định tuyến đã cấu tạo sẵn đƣợc nạp vào các nút chu yển mạch gói khi mạng đƣợc cấu trúc lần đầu. Nếu một thiết bị mới đƣợc đƣa thêm vào mạng thì bảng định tuyến ở các nút chuyển mạch sẽ đƣợc cập nhật để phản ánh thực trạng mới của mạng. Nói chung, bảng định tuyến ở mỗi nút chuyển mạch khác nhau có thể là một vấn đề, đặc biệt ở mạng lớn.

Quản lý một tập hợp nhiều bảng định tuyến có thể trở thành một công việc khó nhọc cho ngƣời điều khiển và quản lý mạng. Ƣu điểm quan trọng nhất của định tuyến cố định là tính đơn giản. Nhƣng nhƣợc điểm là tất cả các bảng định tuyến phải thiết lập nhân công. Quá trình thiết lập các bảng định tuyến đòi hỏi hiểu biết khá tỉ mỉ về cấu hình của mạng và lƣu lƣợng tải có thể xuất hiện.2 Định tuyến động Ở mạng chuyển mạch gói định tuyến động, các thiết bị chuyển mạch gói có thể đƣa ra những quyết định dựa vào trạng thái của mạng khi chuyển mạch cho các gói.

Dạng định tuyến động đơn giản nhất là mỗi nút chuyển mạch gói của mạng chỉ hiểu biết về tải của tuyến và trạng thái của các tuyến đấu nối trực tiếp vào nút mà TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 chúng không biết trạng thái của mọi tuyến và các nút chuyển mạch khác trong mạng. Thông tin đơn giản nhất mà một nút chuyển mạch gói có về một tuyến là nó đang làm việc hay hỏng hóc. Nếu tuyến hỏng thì nút chuyển mạch sử dụng hƣớng phụ khi định tuyến cho các gói mà bình thƣờng nó sẽ chuyển qua tuyến đang bị hỏng. Khi có thể nhiều hƣớng thì nút chuyển mạch gói có thể cho một gói tới một trong ` nhiều tuyến, chỉ có thông tin nội bộ đƣợc dùng cho nút chuyển mạch này khi nó đƣa ra quyết định.

Bảng cấu hình của nó chứa các thông tin về dung lƣợng tƣơng đối của các tuyến và về việc chúng có thể sử dụng đƣợc hay không. Nút chuyển mạch gói cũng có các thông tin về luồng tải tƣơng đối của các tuyến nhờ giám sát tốc độ gói theo mỗi tuyến và kích cỡ các gói đang phải chờ để phát theo tuyến 14 .3 Tiêu chuẩn đánh giá 1.1 Độ trễ Độ trễ gói tin là tổng thời gian truyền gói tin từ nguồn tới đích thông qua mạng. Trễ là một tham số rất quan trọng nó phản ánh chất lƣợng của mạng, một mạng tốt phải là một mạng có độ trễ bé. Có nhiều nguyên nhân gây ra trễ, xét với một nguồn tin thoại chẳng hạn nó sẽ chịu các loại trễ từ lúc đƣa vào mạng đến khi đầu thu khôi phục lại bản tin ban đầu gồm trễ do mã hoá, trễ do quá trình phân/hợp gói, trễ tại bộ đệm của nút chuyển mạch, trễ truyền dẫn trên mạng.

Một số loại trễ sẽ đƣợc xem xét dƣới đây.  Trễ do đóng gói Trễ đóng gói là thời gian cần thiết để tạo gói.  Trễ tại bộ đệm Trễ tại bộ đệm xuất hiện do gói tin bị đƣa vào hàng đợi và phải chờ tại đó đến lƣợt mình đƣợc xử lý, trễ đệm còn phải tính đến tại đầu thu khi khôi phục lại bản tin do đầu thu phải làm trễ các gói đến sớm để đồng bộ chúng với các gói đến sau.  Trễ truyền dẫn Trễ truyền dẫn là khoảng thời gian cần thiết để gói tới đƣợc đích của nó trong suốt quá trình truyền xuyên qua mạng.

Trễ truyền dẫn bao gồm: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 - Trễ do gửi gói thông qua một liên kết, ví dụ gửi một gói 256 byte trên một đƣờng truyền dẫn 64 kbit/s sẽ mất 32ms. - Trễ nhân gói do tín hiệu đƣợc nhân lên khi đi qua các liên kết vật lý. Trễ này thƣờng không đáng kể nếu khoảng cách truyền dẫn nhỏ hơn 1000Km… 1.2 Mất gói Trong mạng chuyển mạch gói, gói có thể bị mất do hiện tƣợng nghẽn trong mạng hoặc cũng có thể bị loại bỏ tại nút mạng. Điều này xảy ra khi gói tin đến đích trễ hơn các gói khác và đích tuyên bố gói đã bị mất.

Mất một gói đơn có thể gây ra mất một hoặc nhiều khung tín hiệu, phụ thuộc vào bộ mã hoá tín hiệu và số lƣợng gói trên một khung. Trong mạng chuyển mạch gói ngƣời ta thƣờng quy định giới hạn xác suất mất gói là 10 -9. Xác suất này đủ đảm bảo một chất lƣợng dịch vụ nhất định khi truyền tin qua mạng.3 Lỗi bit Lỗi bit làm các gói đến một đích có thể bị lỗi. Trong chuyển mạch gói thƣờng sử dụng các phƣơng pháp sửa lỗi nhƣ phƣơng pháp CRC, trong đó bit sửa lỗi đƣợc đƣa vào phần tiêu đề gói.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ