CHƯƠNG I MOT SỐ VẤN DE LÝ LUẬN VE CHỨC NANG. 'CỦA TÒA ÁN NHÂN DAN Ở VIỆT NAM 141. Khai quátvề Tòa án nhân dan ở Việt Nam. Sự ra đời của Tòa án nhân dân ở Việt Nam Ngay khi cách mang tháng 8 năm 1945 thảnh công, Bang, Nha nước khẩn trương thiết lập bộ may Nha nước cách mang để quan lý xã hội.
Trong đó, TAND được Đăng, Nhà nước xác định là cơ quan thuộc tư pháp có vai trò quan trong trong bộ may Nha nước, được Nha nước giao cho nhiệm vụ nhân danh Nha nước thực hiện quyển xét xử bảo vệ chế độ, Nha nước, quyền công dan. Vi vay, ngày 13/0/1945, Nhà nước đã ban hành Sắc lệnh số 33C/SL vẻ việc thiết lập các Tòa an quân sự - là tiên thân của hệ thống Tòa án nhân dân hiện nay thực hiện quyển: “wit tất cd những người nào pham vào một việc gi có phương hại đến nền độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trừ trường hợp pham nhân là binh sỹ thuộc về nhà bình tự xử lắp theo quân nat’? ‘Sv hình thành va phát triển của TAND luôn gắn liên với sự phát triển của nên tư pháp Việt Nam nói riêng va sự cũng cổ phát triển của bô máy Nhà nước nói chung, được ghi nhân bằng các quy định pháp luật tại Luật tổ chức tòa an và đặc biệt được Hiển pháp ghỉ nhân suốt chiều dai lịch sử: Hiển pháp 1946 là Hiển pháp đầu tiên của đắt nước đảnh dâu sự phát triển của hệ thống lập pháp có quy định vé Cơ quan tư pháp gồm có: Tòa án. tối cao, các Tòa an phúc thẩm, các Tòa án đệ nhị cấp va sơ cấp thực hiện chức. năng xét của của Nhà nước trừng trị những ké chống phá thanh quả cách ‘mang, bảo vệ quyển và lợi ích của Nhà nước, công dân ` Đền 3 cu sắc nh 33C(EL ngày 13 hing 9 năm 1045 Hiển pháp 1959 đánh dau sự phát triển mạnh mẽ vi chức bộ may Nhà nước nói chung vả tổ chức bộ may của các cơ quan tư pháp noi riêng, theo đó Tòa én nhên dân chịu trách nhiệm và báo cáo trực tiếp trước Quốc hồi —1a cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước ta, đây 1a một điểm mới mang tính hiển định phát triển hơn sơ với quy định Téa an trực thuộc Hội ding Chính phủ của Hiển pháp năm 1946.
Hê thống Téa án nhân dân thời kỹ nảy được quy định gồm có Tòa án nhân dân tối cao, lién sau la các Tòa án nhân. dân địa phương và Tòa an quân su. Luật tổ chức Tòa an nhân dân 1960 ra đời đáp ứng yêu câu đỏi hỏi của đất nước. Hệ thống Tòa án nhân đân được quy định cụ thể tại Điều 2 của Luật gôm có các Tòa ân như.
Tòa án nhân dân tốt cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thảnh. phé trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương, Toa án nhân. dân ỡ các khu vực tư trị Hiển pháp 1980 và Luật tỗ chức tòa án nhân dân năm 1981 đã đánh dâu. cải cách và phát triển của nên từ pháp ma đặc biệt là hệ thống Téa án, với nội dung cơ ban: Việc quản lý các Téa án dia phương vẻ mặt tổ chức được Bang, Nha nước giao cho Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Việc quân lý về mit chuyên môn, nghiệp vu va việc tổ chức triển khai ap đụng các quy định pháp luật trong.
hoạt đông xét xử của toàn hệ thống Téa án được Bang, Nhà nước giao cho Toa án nhân dân t6i cao Hiển pháp 1992 và Luật tổ chức Tòa án nhân dân 1903 chủ yếu quy định mỡ rộng về thẩm quyển của Tòa án nhân dân thêm chức năng xét xử giải quyết các tranh chấp kinh tế thuộc thẩm quyển của Trọng tải Nha nước do Trong tai Nha nước giải tán. Ngoài ra, Toa án còn thực hiện các chức năng xét xử các tranh chấp lao đông, hành chính. Trong giai đoạn nay, Téa án nhân dân tổ chức thành lập các téa chuyên tréch như Tòa kinh tế, Tòa hảnh chính, 10 Toa lao động. để giải quyết các tranh chấp trong các lĩnh vực kanh tế, hành.
chính, lao động, Luật Tổ chức Tòa an nhân dân năm 2002 ra đời đã có nhiều sửa đổi, bổ sung về thẩm quyền quản lý điều hành các Tòa án địa phương và các Tòa án. quân sự về mat tổ chức va sự phối hợp chặt chế với Hội đồng nhân dân địa. phương, Quốc phòng thuộc thẩm quyển của Tòa án nhân dân tối cao. Hiển pháp năm 2013 quy định: “Téa dn nhên dân là cơ quan xét xứ của nước CHXHCN Việt Nam, thực hiện quyển te pháp “” đây là lần đâu tiên trong lịch sử Hiển pháp quy đính chi tiết chức năng của Tòa án nhân dân là thực hiện chức năng sét xử va thực hiện quyển tư pháp Hiên nay, xẻ từ khi Luật 6 chức Tòa án nhân 2014 có hiệu lực cho đến ngày nay đã thé hiện sự phát triển hoan chỉnh hơn của tổ chức Tòa án theo thứ.
tự từ cao xuống thấp gém cỏ: Tòa án nhân dan tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án tỉnh, thảnh phô trực thuộc trung ương va Tòa án huyện, quận, thị xã, thành pho thuộc tỉnh. Ngoài việc quy định sự thay đổi vé cơ cầu tổ chức, Tòa án nhân dân còn nhiêu thay đổi được quy đính tại các điều luật như các quy định vẻ chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt đông, điều kiện, tiêu chuẩn, bổ nhiệm, thi tuyển của thẩm phán. Như vậy, quá trình hình thành va phát triển của Tòa án nhân dân ở mỗi. thời kỹ lịch sử khác nhau sẽ có những đặc trưng khác nhau nhằm đáp ứng đôi hỏi trước mắt của đời sống thực tin zã hội.
Tuy nhiên, ở bắt cứ thời kỹ, hoàn cảnh đất nước như thé nao thì việc hình thành và phát triển của Téa án luôn gin liên với sự phát của Nha nước. Đảng, Nhà nước luôn tin tưởng va giao. cho Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất thực hiện chức năng xét xử và thực hiện quyên từ pháp, đây là nguyên tắc hiển định của Việt Nam. ˆ Đầu 102 Biển pháp năm 2013, " 1.
Cơ cấu tô chức của Tòa án nhân dân ở Việt Nam Cách mang thing Tám năm 1945 than công, một hệ thống Téa án được thảnh lập để xét xử một cách công bằng vả bình đẳng các tranh chấp trên lãnh thé Việt Nam Ké tir đó, hệ thông Tòa án của Việt Nam đã trải qua những giai đoạn phát triển thăng — tram cho tới ngảy nay. Hiện nay, Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014 quy định Téa án nhân dân tổ chức theo lãnh thé hành chính theo thứ tự từ cao xuống thấp gém có: Téa án nhân dân tối cao, Toa án nhân dân cấp cao, Tòa án tinh, thành phố trực thuộc trung ương va Tòa án huyện, quận, thị xã, thành pho thuộc tỉnh, trong đó - Téa án nhân dân tôi cao lả cơ quan đứng đầu hệ thống Tòa én nhân dân là cơ quan thực hiện chức năng xét xử cao nhất của Nhà nước, Cơ cấu của ‘Toa án nhân dân tôi cao gồm có Hội đông thẩm phan Tòa án nhân dân tối cao, Bộ máy giúp việc va cơ sé đào tạo bồi dưỡng, nhân sự Tòa án gồm có Chánh. án, các phó Chánh án, Thẩm phân Tòa án nhân dân tối cao, thư ký Tòa án, thẩm tra viên, viên chức vả người lao động, - Tòa án nhân dân cấp cao đây là Tòa án đứng liên sau Tòa án nhân dân tôi cao, được thành lập ỡ các miễn như Tòa án nhân dân cấp cao thành phố Ha Nội. Téa án nhân dân cấp cao thành phố Hỗ Chí Minh và Tòa án nhân dân cấp cao Ba Nẵng thực hiến chức năng sét xử các tỉnh thành phổ lân cén, khu vực.
Cơ cầu của Tòa án nhân dân cấp cao gầm có Ủy ban thẩm phản Tòa án. nhân dân cấp cao, Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa hảnh chính, Tòa kinh tế, Téa lao đồng, Tòa gia định va người chưa than niên va Bộ máy giúp việc. sự của Tòa án nhân dân cấp cao gồm có: Chánh án, các phó Chánh án, Chánh Toa, các phó Chánh Tòa, thẩm phán, thẩm tra viên, thư ký Tòa án, công chức. khác và người lao động, 12 - Toa án nhân dân tinh, thành phổ trực thuộc trung wong la Toa án liên sau Toa án nhân dân cấp cao có cơ cầu tỏ chức gom: Ủy ban thẩm phan; Toa hình sự, Tòa dân su, Tòa hành chính, Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa gia đính.
vả người chưa thảnh niên vả Bộ máy giúp việc. Nhân sự của Tòa án gồm có Chánh an, các Phó Chánh án, Chánh toa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phản, ‘Tham tra viên, Thư ký Toa án, công chức khác va người lao động. - Téa án huyện, quân, thi zã, thành phé thuộc tinh là Téa án thấp nhất trong hệ thống Tòa án nhân dân. Tòa an nhân dân huyện, quân, thi 2, thành.
phố thuộc tỉnh và tương đương có thể có Tòa hình sự, Toa dân sự, Tòa gia đính và người chưa thành niên, Tòa sử lý hành chính, Bộ máy giúp việc Nhân sự của Téa án gồm có Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Pho Chánh toa, Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên vẻ thi hành án, công chức khác và người lao đông, Bên cạnh đó, Tòa án nhân dân còn được tổ chức theo cấp xt xử gồm có Toa án nhân dan cấp sơ thẩm là Tòa án xét xử các vụ án lân dau tiên, Tòa an nhân dân cấp phúc thẩm la Téa án thực hiện việc xét xử lẫn thứ hai đổi với các vụ án có bản án, quyết định của Tòa án chưa có hiện lực pháp luật bi kháng cáo, kháng nghị; Cấp giám đóc thẩm, tái thẩm - ở giai đoạn nay Tòa án. nhân dân xem xét va ra phán quyết về việc ban án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án cấp dưới sai ở chỗ nao va tại sao sai, đây không phải là một cấp xết xử Mỗi Tòa án có thẩm quyển, phạm vi xét xử theo lãnh thổ và theo nội dung vụ việc. Khi thực hiện chức năng xét xử các Téa án thực hiện chức năng độc lap không phụ thuộc vào bat kỹ cơ quan, t8 chức nao va Tòa án sẽ tự chịu trách nhiêm khi tiến hành các hoạt đồng sét xử của minh Như vậy, Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dan hiện nay được Luật tổ chức Tòa án năm 2014 quy định chỉ tiết. Tuy nhiên, ở mỗi cấp Tòa an có 13 những đặc thủ, nhiém vụ khác nhau nên có cơ câu tổ chức cũng khác nhau nhằm thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ của minh được Đăng, Nha ước giao 1⁄2.