Sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ phi truyền thống trong điều kiện khủng hoảng kinh nghiệm quốc tế và những gợi ý cho việt nam

Chuyên khảo phân tích Sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ phi truyền thống trong điều kiện khủng hoảng kinh nghiệm, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

78
22
1

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ PHI TRUYỀN THỐNG

1.1. Tổng quan về chính sách tiền tệ

1.2. Khái niệm và cơ sở của chính sách tiền tệ

1.3. Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ

1.4. Công cụ chính sách tiền tệ

1.5. Chính sách tiền tệ phi truyền thống

1.6. Tính tất yếu

2. CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ PHI TRUYỀN THỐNG

2.1. Bối cảnh kinh tế. Điều hành chính sách tiền tệ phi truyền thống

2.2. Bối cảnh kinh tế và các công cụ truyền thống. Điều hành chính sách tiền tệ phi truyền thống

2.3. Tác động của chính sách tiền tệ phi truyền thống đến nền kinh tế

2.4. Một số kết luận về bài học kinh nghiệm của các nước

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ BẰNG CÁC CÔNG CỤ PHI TRUYỀN THỐNG TẠI VIỆT NAM

3.1. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ bằng các công cụ phi truyền thống tại Việt Nam

3.2. Nới lỏng tín dụng

3.3. Định hướng mục tiêu

3.4. Hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ bằng các công cụ phi truyền thống tại Việt Nam

3.5. Một số khuyến nghị chính sách

3.6. Khuyến nghị chính sách về khả năng tiếp tục áp dụng các chính sách tiền tệ phi truyền thống tại Việt Nam

3.7. Nâng cao hiệu quả của các chính sách tiền tệ phi truyền thống

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình và kiểm định tính dừng

Phụ lục 2: Các kiểm định tính ổn định của mô hình VAR

Phụ lục 3: Hàm phản ứng - tác động của tín dụng trong nước, cung tiền M2, tỷ giá USD/VND tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

Phụ lục 4: Hàm phản ứng - tác động của lãi suất tái chiết khấu tới tín dụng trong nước tại Việt Nam

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chính Sách Tiền Tệ Phi Truyền Thống Là Gì

Chính sách tiền tệ là hệ thống quy định và công cụ mà Ngân hàng Trung ương (NHTW) sử dụng để đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, ổn định giá cả và công ăn việc làm. Các công cụ truyền thống bao gồm hạn mức tín dụng, khung lãi suất, dự trữ bắt buộc, chính sách tái chiết khấu và nghiệp vụ thị trường mở. Tuy nhiên, khi các công cụ này không còn hiệu quả, đặc biệt trong các cuộc khủng hoảng kinh tế, các NHTW sử dụng chính sách tiền tệ phi truyền thống. Hai quan điểm chính về chính sách này: một là sự tiếp nối của các biện pháp truyền thống, hai là biện pháp song song và tương trợ. Mục tiêu chung là khôi phục kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ hiệu quả, ổn định thị trường tài chính, và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

1.1. Định Nghĩa và Nền Tảng Của Chính Sách Tiền Tệ

NHTW kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền cung ứng (hoặc lãi suất) dựa vào nhu cầu tiền tệ để đạt mục tiêu về giá cả, sản lượng và công ăn việc làm. Bản chất của chính sách tiền tệ là chủ động tạo ra các biến động về tiền tệ, cả về khối lượng và giá trị (lãi suất), với một mục tiêu xác định.

1.2. Hệ Thống Mục Tiêu của Chính Sách Tiền Tệ Phi Truyền Thống

Mục tiêu cuối cùng là ổn định giá trị tiền tệ, từ đó góp phần vào tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm. Mục tiêu trung gian là các chỉ tiêu NHTW chọn để đạt mục tiêu cuối cùng, thường là tổng khối lượng tiền cung ứng (M1, M2, M3) hoặc mức lãi suất thị trường. Mục tiêu hoạt động là các chỉ tiêu phản ứng tức thời với điều chỉnh của công cụ chính sách tiền tệ.

II. Công Cụ Chính Sách Tiền Tệ Phi Truyền Thống Nắm Bắt Bản Chất

Trong các giai đoạn thị trường bất ổn và khủng hoảng kinh tế, các công cụ truyền thống, đặc biệt là lãi suất, trở nên kém hiệu quả. Khi đó, NHTW sử dụng chính sách tiền tệ phi truyền thống với các nghiệp vụ phổ biến như thay đổi kết cấu, mở rộng bảng cân đối và định hướng lãi suất dài hạn. Mục tiêu là ngăn chặn khủng hoảng tài chính, khôi phục chức năng thị trường tài chính, và cải thiện tình trạng nền kinh tế. Chính sách này có thể tác động đến kỳ vọng của thị trường, làm thay đổi lãi suất dài hạn thực tế và ảnh hưởng đến chi phí vay. "Trong các giai đoạn thị trường bất ổn nghiêm trọng và khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các công cụ và các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ truyền thống, đặc biệt là lãi suất trở nên kém hiệu quả hoặc không còn thực hiện được vai trò ổn định thị trường của mình nữa."

2.1. Các Loại Công Cụ Trực Tiếp và Gián Tiếp

Công cụ trực tiếp tác động trực tiếp vào khối lượng tiền trong lưu thông (hoặc lãi suất), ví dụ như hạn mức tín dụng và khống chế trực tiếp lãi suất. Công cụ gián tiếp tác động trước hết vào mục tiêu hoạt động của chính sách tiền tệ, thông qua cơ chế thị trường, ví dụ như dự trữ bắt buộc, chính sách tái cấp vốn và nghiệp vụ thị trường mở.

2.2. Nới Lỏng Định Lượng QE và Các Biện Pháp Khác

Khi lãi suất danh nghĩa cần được đưa về mức 0%, việc cắt giảm thêm lãi suất là không thể. Chính sách tiền tệ mở rộng chỉ có thể thực hiện bằng các công cụ của chính sách tiền tệ phi truyền thống, bao gồm định hướng lãi suất kỳ vọng, thay đổi thành phần và mở rộng bảng cân đối NHTW.

2.3. Tác Động Của Chính Sách Tới Chi Phí và Tính Sẵn Có Của Vốn

Các chính sách nhằm tác động trực tiếp tới chi phí và tính sẵn có của các nguồn vốn từ bên ngoài chảy vào các ngân hàng, hộ gia đình và các công ty phi tài chính. Biện pháp phi truyền thống có thể đƣợc xem nhƣ nỗ lực làm giảm chênh lệch lãi suất giữa các nguồn vốn từ bên ngoài, qua đó ảnh hƣởng tới giá tài sản và luồng tiền trong nền kinh tế.

III. Kinh Nghiệm Quốc Tế Bài Học Về Chính Sách Tiền Tệ Phi Truyền Thống

Nhiều quốc gia đã sử dụng chính sách tiền tệ phi truyền thống trong các cuộc khủng hoảng kinh tế. Nhật Bản là một trong những nước đầu tiên sử dụng các công cụ này từ cuối thế kỷ 20. Sau khủng hoảng tài chính năm 2008, các nước phát triển như Anh, Mỹ và các nước châu Âu cũng đã áp dụng rộng rãi. Các nghiên cứu cho thấy các công cụ này có tác dụng, tuy nhiên việc ước lượng hiệu quả thực sự của từng chính sách là khó khăn do các nước thực hiện nhiều chính sách cùng lúc. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy việc duy trì lãi suất ở mức thấp từ trước khủng hoảng có thể làm các công cụ truyền thống bị vô hiệu hóa.

3.1. Kinh Nghiệm Từ Nhật Bản Trong Thập Niên 1990

Nhật Bản bắt đầu sử dụng các công cụ phi truyền thống khi các công cụ truyền thống không còn hiệu quả. Điều này xảy ra do lãi suất đã ở mức rất thấp. Các biện pháp này bao gồm nới lỏng định lượng và các biện pháp để ổn định hệ thống ngân hàng.

3.2. Nới Lỏng Định Lượng QE tại Mỹ và Châu Âu

Sau khủng hoảng tài chính năm 2008, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) và Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) đã sử dụng nới lỏng định lượng để bơm tiền vào nền kinh tế và giảm lãi suất dài hạn. Mục tiêu là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kiểm soát lạm phát.

IV. Việt Nam Thực Trạng Sử Dụng Công Cụ Tiền Tệ Phi Truyền Thống

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc nghiên cứu về cơ chế tác động và hiệu quả của chính sách tiền tệ phi truyền thống là cần thiết cho Việt Nam. Hiện tại, Việt Nam đã áp dụng một số công cụ phi truyền thống như nới lỏng tín dụng, tuy nhiên hiệu quả còn hạn chế. Các khó khăn bao gồm kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ chưa hiệu quả, hệ thống tài chính còn nhiều bất ổn và sự phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa chưa tốt. Cần có các giải pháp để nâng cao hiệu quả của các chính sách này. "Tại Việt Nam, trong giới hạn kiến thức của nghiên cứu sinh, chƣa có một công trình nghiên cứu chính thức và đầy đủ về nhóm các công cụ chính sách tiền tệ phi truyền thống, mà hầu hết chỉ dƣới dạng các bài báo ngắn cung cấp thông tin sơ lƣợc về khái niệm các công cụ này, và thƣờng chỉ tập trung vào các công cụ phi truyền thống của Mỹ, đặc biệt là chƣơng trình Nới lỏng định lƣợng."

4.1. Nới Lỏng Tín Dụng và Các Chính Sách Hỗ Trợ

Việt Nam đã sử dụng nới lỏng tín dụng để hỗ trợ các ngành kinh tế gặp khó khăn, ví dụ như nông nghiệp và bất động sản. Tuy nhiên, chính sách này gặp nhiều khó khăn do chất lượng tín dụng thấp và rủi ro nợ xấu tăng cao.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả và Các Giải Pháp Cải Thiện

Hiệu quả của chính sách nới lỏng tín dụng tại Việt Nam còn hạn chế do kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ chưa hiệu quả và sự phối hợp giữa các chính sách chưa tốt. Cần có các giải pháp để cải thiện kênh truyền dẫn, nâng cao chất lượng tín dụng và tăng cường sự phối hợp giữa các chính sách.

4.3 Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ bằng các công cụ phi truyền thống tại Việt Nam

Thực tế cho thấy Việt Nam đã áp dụng một số biện pháp nới lỏng tín dụng, tuy nhiên hiệu quả vẫn còn hạn chế. Điều này do nhiều yếu tố như sự phức tạp của nền kinh tế và sự thiếu đồng bộ giữa các chính sách.

V. Gợi Ý Chính Sách Tối Ưu Chính Sách Tiền Tệ Cho Việt Nam

Để tăng cường hiệu quả của chính sách tiền tệ phi truyền thống tại Việt Nam, cần có các giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, cần cải thiện kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ bằng cách tăng cường minh bạch thông tin và nâng cao năng lực của hệ thống ngân hàng. Thứ hai, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệchính sách tài khóa. Thứ ba, cần có các biện pháp để kiểm soát rủi ro và ổn định hệ thống tài chính. Cuối cùng, cần có sự linh hoạt và chủ động trong việc điều hành chính sách tiền tệ, phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và quốc tế.

5.1. Nâng Cao Hiệu Quả Kênh Truyền Dẫn Chính Sách Tiền Tệ

Cần tăng cường minh bạch thông tin, nâng cao năng lực của hệ thống ngân hàng và phát triển thị trường tài chính để cải thiện kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ.

5.2. Tăng Cường Phối Hợp Giữa Chính Sách Tiền Tệ và Tài Khóa

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và tài khóa để đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô một cách hiệu quả.

VI. Tương Lai Chính Sách Tiền Tệ Phi Truyền Thống Ứng Dụng Việt Nam

Chính sách tiền tệ, cùng với chính sách tài khóa đóng vai trò rất quan trọng trong việc định hƣớng và thực hiện chiến lƣợc phát triển kinh tế của một quốc gia. Đặc biệt chính sách tiền tệ phi truyền thống là một khái niệm còn khá mới. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu, với những góc nhìn khác nhau để đánh giá tác động và hiệu quả của nhóm các chính sách này.

6.1 Nghiên cứu đánh giá tác động và hiệu quả CSTT phi truyền thống

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu, với những góc nhìn khác nhau để đánh giá tác động và hiệu quả của nhóm các chính sách này. Tiêu biểu trong đó có thể kể đến Kobayashi (2006 [30]), Gagnon (2011 [21]), Giannone (2011 [23]).

6.2 Đánh giá quá trình thực hiện CSTT phi truyền thống

Đánh giá quá trình thực hiện chính sách tiền tệ phi truyền thống ở một số quốc gia mà công cụ này đã trở nên phổ biến và so sánh các quá trình này, từ đó rút ra những điểm chung khiến các quốc gia này phải sử dụng các chính sách đó, cụ thể là việc duy trì lãi suất ở mức thấp từ trƣớc cuộc khủng hoảng khiến các công cụ truyền thống bị vô hiệu hóa.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/05/2025
Sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ phi truyền thống trong điều kiện khủng hoảng kinh nghiệm quốc tế và những gợi ý cho việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, đề tài đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Lý luận chung về chính sách tiền tệ phi truyền thống. Chƣơng 2: Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tiền tệ phi truyền thống. Chƣơng 3: Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ bằng các công cụ phi truyền thống tại Việt Nam. 2 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ PHI TRUYỀN THỐNG 1.

Tổng quan về chính sách tiền tệ 1. Khái niệm và cơ sở của chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô mà trong đó Ngân hàng Trung ƣơng, thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát và điều tiết khối lƣợng tiền cung ứng (hoặc lãi suất) căn cứ vào nhu cầu tiền tệ của nền kinh tế, nhằm đạt đƣợc các mục tiêu về giá cả, sản lƣợng và công ăn việc làm. Bằng cách tạo ra sự biến động về tiền tệ: mở rộng hay thu hẹp, các nhà quản lý có thể tác động gián tiếp đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô và hƣớng dẫn nhu cầu tiền tệ của nền kinh tế. Việc chủ động tạo ra các biến động về tiền tệ (xét cả về khối lƣợng tiền và giá tiền - lãi suất) với một mục tiêu xác định là bản chất của chính sách tiền tệ.

Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ 1. Mục tiêu cuối cùng Mục tiêu CSTT hầu nhƣ thống nhất ở các nƣớc. Sự điều chỉnh lƣợng tiền cung ứng nhằm mục tiêu trƣớc hết là ổn định giá trị tiền tệ, từ đó góp phần vào tăng trƣởng kinh tế, tạo công ăn việc làm. Mục tiêu trung gian Bao gồm các chỉ tiêu đƣợc NHTW lựa chọn để đạt đƣợc mục đích cuối cùng của CSTT.

Các chỉ tiêu thƣờng đƣợc sử dụng làm mục tiêu trung gian là tổng khối lƣợng tiền cung ứng (M1, M2 hoặc M3) hoặc mức lãi suất thị trƣờng (ngắn và dài hạn). Mục tiêu hoạt động Là các chỉ tiêu có phản ứng tức thời với sự điều chỉnh của công cụ CSTT. Các tiêu chuẩn lựa chọn mục tiêu hoạt động cũng tƣơng tự nhƣ tiêu chuẩn lựa chọn mục tiêu trung gian: phải đo lƣờng đƣợc nhằm tránh những sự suy diễn thiếu chính xác làm sai lệch dấu hiệu của CSTT; phải có mối liên hệ trực tiếp và ổn định với các công cụ của CSTT; có mối quan hệ chặt chẽ và ổn định với mục tiêu trung gian đƣợc lựa chọn. Công cụ chính sách tiền tệ 1.

Công cụ trực tiếp Đây là công cụ tác động trực tiếp vào khối lƣợng tiền trong lƣu thông (hoặc các mức lãi suất). Loại công cụ này đƣợc NHTW sử dụng dƣới các hình thức: Hạn mức tín dụng: là mức dƣ nợ tối đa mà NHTW buộc các TCTD phải tôn trọng khi cấp tín dụng cho nền kinh tế. Khống chế trực tiếp lãi suất tiền gửi - lãi suất tiền vay: NHTW có thể quy định khung lãi suất tiền gửi và buộc các NHTM phải thi hành. Công cụ gián tiếp Đây là nhóm công cụ tác động trƣớc hết vào mục tiêu hoạt động của CSTT, thông qua cơ chế thị trƣờng mà các tác động này đƣợc truyền đến các mục tiêu trung gian là khối lƣợng tiền cung ứng và lãi suất.

Dự trữ bắt buộc (DTBB): là số tiền mà các NHTM buộc phải duy trì trên một tài khoản tiền gửi tại NHTW. Chính sách tái cấp vốn: bao gồm các quy định và điều kiện cho vay của NHTW đối với các NHTM trên cơ sở chiết khấu các GTCG ngắn hạn hoặc các GTCG dài hạn mà thời hạn thanh toán còn lại ngắn nhằm bù đắp hoặc bổ sung nhu cầu vốn khả dụng và hình thành nên bộ phận dự trữ đi vay của hệ thống NHTM. Nghiệp vụ thị trường mở: là các hoạt động của NHTW trên thị trƣờng mở thông qua việc mua bán các chứng khoán. Các hoạt động này ảnh hƣởng trực tiếp đến dự trữ của các NHTM và ảnh hƣởng gián tiếp đến các mức lãi suất.

Chính sách tiền tệ phi truyền thống 1. Khái niệm Thời kỳ những cuộc khủng hoảng kinh tế lớn cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ 20, NHTW các nƣớc trên thế giới liên tục giới thiệu một loạt CSTT gần nhƣ chƣa từng đƣợc áp dụng từ trƣớc đến nay, các chính sách này đƣợc gọi chung là CSTT phi truyền thống. Hiện nay, có hai quan điểm về các chính sách này. Quan điểm thứ nhất xem xét các biện pháp phi truyền thống nhƣ sự tiếp nối của các biện pháp truyền thống (Orphanides và Wieland, 2000 [45]).

Theo quan điểm này, khi muốn tác động tới nền kinh tế, NHTW sẽ sử dụng những chính sách tiền tệ để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra. Tuy nhiên, trong thời kỳ khủng hoảng hay có những biến động lớn, các kênh truyền dẫn CSTT truyền thống bị ảnh hƣởng nghiêm trọng, niềm tin của các chủ thể vào thị trƣờng hầu nhƣ không còn, những chính sách tiền tệ đƣợc đƣa ra gần nhƣ không có tác dụng. Trƣớc tình hình đó, các NHTW phải sử dụng các biện pháp mạnh mẽ chƣa từng có để phục hồi lại kênh truyền dẫn và từ đó ảnh hƣởng tới các chỉ số kinh tế. Những biện pháp này đƣợc coi là CSTT phi truyền thống.

Cách tiếp cận này về cơ bản theo trình tự: trƣớc hết, các biện pháp truyền thống đƣợc đƣa ra, khi không đạt đƣợc hiệu quả, NHTW sẽ phải dùng đến các biện pháp phi truyền thống. Khi cần thu hồi chính sách, các biện pháp phi truyền thống sẽ đƣợc tháo bỏ trƣớc, sau đó tới lƣợt các biện pháp truyền thống. Quan điểm thứ hai mang lại một cách nhìn khác về CSTT phi truyền thống (Giannone, Lenza, Pill và Reichlin, 2011 [23]). Trong giai đoạn khủng hoảng, các CSTT thông thƣờng gặp trở ngại trong việc truyền dẫn tác động tới nền kinh tế.

Dù lãi suất ngắn hạn đã hạ xuống mức 0% hoặc xấp xỉ 0%, tâm lí lo ngại vẫn bao trùm, chức 4 năng của thị trƣờng bị suy giảm. Các biện pháp phi truyền thống đƣợc đƣa ra nhằm giúp khôi phục lại một kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ hiệu quả. Quan điểm này xem xét CSTT phi truyền thống dƣới góc độ song song và tƣơng trợ cho CSTT truyền thống, nhƣ một biện pháp độc lập, một kênh truyền dẫn bổ sung khi kênh truyền dẫn cũ bị tắc nghẽn. Với cách tiếp cận này, khi cần gỡ bỏ các chính sách, các nhà hoạch định có thể xem xét các công cụ CSTT truyền thống và phi truyền thống hoàn toàn riêng rẽ, không bị ràng buộc vào việc tháo bỏ các biện pháp phi truyền thống trƣớc khi tăng lãi suất hoặc đƣa lãi suất về mức 0% tùy thuộc tình hình.

Nhƣ vậy, một cách ngắn gọn, có thể hiểu chính sách tiền tệ phi truyền thống nhƣ sau: Trong các giai đoạn thị trường bất ổn nghiêm trọng và khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các công cụ và các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ truyền thống, đặc biệt là lãi suất trở nên kém hiệu quả hoặc không còn thực hiện được vai trò ổn định thị trường của mình nữa. Khi đó, các NHTW có thể sử dụng chính sách tiền tệ phi truyền thống với các nghiệp vụ phổ biến bao gồm: thay đổi kết cấu, mở rộng bảng cân đối của NHTW và định hướng cho lãi suất dự tính trong dài hạn để thay thế cho các nghiệp vụ truyền thống. Các biện pháp này được thực hiện nhằm ngăn chặn khủng hoảng của hệ thống tài chính, khôi phục chức năng của thị trường tài chính và trung gian tài chính, nhờ đó cải thiện tình trạng nền kinh tế. Tính tất yếu Nhƣ đã đề cập trong phần đầu về CSTT truyền thống, ngày nay, NHTW chủ yếu thi hành CSTT bằng cách đặt ra một mục tiêu cho lãi suất qua đêm trên thị trƣờng tiền tệ liên ngân hàng và điều chỉnh lƣợng cung tiền của NHTW hƣớng tới mục tiêu đó thông qua nghiệp vụ thị trƣờng mở.

Để giảm thiểu tối đa rủi ro trên bảng cân đối của NHTW, tất cả các nghiệp vụ cung cấp thanh khoản đều đƣợc diễn ra dƣới hình thức mua bán có kì hạn trên cơ sở các tài sản thế chấp đủ tiêu chuẩn. Nói cách khác, trong điều kiện bình thƣờng, NHTW không có quan hệ cho vay trực tiếp với Chính phủ và khu vực tƣ nhân. Bằng cách điều chỉnh mức lãi suất chính sách, NHTW có khả năng kiểm soát khả năng thanh khoản trên thị trƣờng tiện tệ một cách có hiệu quả. Tuy nhiên, trong một số thời kỳ, chính sách tiền tệ truyền thống không thực sự có hiệu quả mặc dù NHTW vẫn nỗ lực nhằm đạt đƣợc những mục tiêu đề ra.

Có hai trƣờng hợp có thể xảy ra: Thứ nhất, những cú sốc kinh tế quá mạnh làm lãi suất danh nghĩa cần đƣợc đƣa về mức 0%. Ở mức này, việc cắt giảm thêm lãi suất là điều không thể. Vì vậy chính sách tiền tệ mở rộng chỉ có thể đƣợc thực hiện đƣợc bằng cách dùng đến các công cụ của 1 Tham khảo quan điểm: International Monetary Fund, 2013. “Global impact and challenges of unconventional monetary policies.”, IMF policy paper.

[2] 5 chính sách tiền tệ phi truyền thống. Về cơ bản, các biện pháp mở rộng tiền tệ khi mức lãi suất là 0% có thể đạt đƣợc theo 3 cách có mối quan hệ bổ sung cho nhau dƣới đây: (i) Bằng cách định hƣớng lãi suất kỳ vọng trung và dài hạn. (ii) Bằng cách thay đổi thành phần của bảng cân đối NHTW. (iii) Bằng cách mở rộng bảng cân đối của NHTW.

Thứ hai, khi lãi suất vẫn ở trên mức 0% nhƣng các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ truyền thống đã bị suy yếu, NHTW có thể lựa chọn tiếp tục giảm lãi suất mục tiêu (tiếp tục sử dụng CSTT truyền thống) hoặc ngay lập tức sử dụng các công cụ phi truyền thống. Công cụ chính sách tiền tệ phi truyền thống Một cách tổng quan, các biện pháp phi truyền thống có thể hiểu là các chính sách nhằm tác động trực tiếp tới chi phí và tính sẵn có của các nguồn vốn từ bên ngoài chảy vào các ngân hàng, hộ gia đình và các công ty phi tài chính. Nguồn tài chính này có thể nằm dƣới dạng: NHTW cung cấp tính thanh khoản, các khoản vay tƣ nhân, các loại chứng khoán nợ hoặc chứng khoán vốn. Chi phí của các nguồn tài chính từ bên ngoài này thƣờng cao hơn so với lãi suất liên ngân hàng ngắn hạn đƣợc điều chỉnh bởi chính sách tiền tệ.

Do đó, các biện pháp phi truyền thống có thể đƣợc xem nhƣ nỗ lực làm giảm chênh lệch lãi suất giữa các nguồn vốn từ bên ngoài, qua đó ảnh hƣởng tới giá tài sản và luồng tiền trong nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Chính Sách Tiền Tệ Phi Truyền Thống: Kinh Nghiệm Quốc Tế và Gợi Ý cho Việt Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách tiền tệ phi truyền thống đã được áp dụng trên thế giới, cùng với những bài học quý giá mà Việt Nam có thể học hỏi. Tài liệu này không chỉ phân tích các phương pháp và chiến lược mà các quốc gia khác đã sử dụng để ứng phó với các khủng hoảng kinh tế, mà còn đưa ra những gợi ý cụ thể cho Việt Nam trong bối cảnh hiện tại.

Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về các chính sách này, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn để cải thiện tình hình kinh tế trong nước. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Bài tập lớn môn phân tích chính sách kinh tế xã hội phân tích chính sách tiền tệ nhằm ứng phó dịch covid 19, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về cách mà chính sách tiền tệ đã được điều chỉnh để ứng phó với đại dịch COVID-19. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa chính sách tiền tệ và các thách thức kinh tế hiện nay.