lời mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về thƣơng hiệu và phát triển thƣơng hiệu Chƣơng 2: Thực trạng công tác phát triển thƣơng hiệu trƣờng Cao đẳng Thƣơng mại Chƣơng 3: Giải pháp phát triển thƣơng hiệu Trƣờng Cao đẳng Thƣơng mại 8 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƢƠNG HIỆU VÀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU 1. Giới thiệu chƣơng Để phát triển một thƣơng hiệu đạt đến sự thành công, nhà quản trị phải là ngƣời nắm rõ tƣờng tận các khái niệm, đặc tính, vai trò của thƣơng hiệu đối với doanh nghiệp; và khi đối tƣợng là một cơ sở giáo dục đại học-cao đẳng các khái niệm đó cần phải đƣợc mở rộng thêm phù hợp với đặc tính của thƣơng hiệu giáo dục. Trong chƣơng này, tác giả cung cấp những khái niệm và vấn đề chung nhất cho việc phát triển thƣơng hiệu giáo dục đại học trƣớc khi tiến hành xây dựng cho đối tƣợng cụ thể ở các chƣơng sau. Lý luận chung về thƣơng hiệu 1.
Thương hiệu Trên thế giới, có khá nhiều định nghĩa về thƣơng hiệu, tuy nhiên chủ yếu tập trung vào hai định nghĩa đƣợc đƣa ra từ hiệp hội Marketing Hoa Kỳ là “Thƣơng hiệu là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tƣợng, hình vẽ thiết kế. hoặc tập hợp các yếu tố nhằm xác định và phân biệt hàng hóa dịch vụ của một ngƣời bán hoặc nhóm ngƣời bán với hàng hóa dịch vụ của đối thủ cạnh tranh” [15], và một định nghĩa khác do Ambler & Styles đƣa ra nhƣ sau: “Thƣơng hiệu là một tập hợp các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị lợi ích mà họ tìm kiếm” [11] Ở Việt Nam, khái niệm thƣơng hiệu thƣờng đƣợc hiểu đồng nghĩa với nhãn hiệu hàng hóa bao gồm ký hiệu về từ ngữ, biểu tƣợng hoặc kết hợp các yếu tố từ ngữ với biểu tƣợng đƣợc sử dụng trong trao đổi để xác định và phân biệt với hàng hóa cùng loại qua đó có thể biết đƣợc nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa. Trên thực tế, thƣơng hiệu không đơn giản là nhãn hiệu hàng hóa mà thƣờng đƣợc hiểu với nghĩa rộng hơn. 9 z Trƣớc hết, thƣơng hiệu là hình tƣợng về hàng hóa hoặc doanh nghiệp, nó chứa đựng các yếu tố “ẩn” quan trọng đảm bảo chất lƣợng hàng hóa, dịch vụ, văn hóa của doanh nghiệp, những lợi ích, sự hài lòng mà khách hàng cảm nhận đƣợc.
Thứ hai, các yếu tố ẩn là sự biểu hiện ra bên ngoài của hình tƣợng nhằm làm cho chúng dễ dàng đƣợc nhận diện và khác biệt với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại. Các dấu hiệu khác biệt đó là các yếu tố của thƣơng hiệu, thông qua các dấu hiệu đó mà khách hàng phân biệt đƣợc hàng hóa của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác; đồng thời các dấu hiệu này còn là căn cứ để pháp luật bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp. Nhƣ vậy, thƣơng hiệu rõ ràng là đại diện của một tập hợp các thuộc tính hữu hình và các thuộc tính vô hình của sản phẩm và doanh nghiệp trên thị trƣờng, trong đó thuộc tính hữu hình thuộc về vật chất của sản phẩm và là những gì mà khách hàng có thể cảm nhận đƣợc bằng thị giác nhằm đáp ứng cho khách hàng loại nhu cầu về chức năng đó là cung cấp giá trị lợi ích cơ bản của sản phẩm, còn các thuộc tính vô hình của thƣơng hiệu đáp ứng các loại nhu cầu tâm lý nhằm tạo cảm giác an toàn, thích thú và tự hào về quyền sở hữu, sử dụng… 1. Đặc tính của thương hiệu Đặc tính thƣơng hiệu là một tập hợp duy nhất các liên kết thuộc tính mà các nhà chiến lƣợc thƣơng hiệu mong muốn tạo ra và duy trì.
Những sự liên kết này sẽ phản ánh cái mà thƣơng hiệu hƣớng tới và là sự cam kết của doanh nghiệp đối với khách hàng. Có thể nói đây là các đặc điểm nhận dạng, giúp ta phân biệt đƣợc các thƣơng hiệu khác nhau. + Thƣơng hiệu - với tƣ cách nhƣ một tổ chức tập trung vào đặc tính của tổ chức hơn là vào sản phẩm hay dịch vụ của họ. + Thƣơng hiệu - nhƣ một “con ngƣời” hay còn gọi là cá tính của thƣơng hiệu.
+ Thƣơng hiệu – nhƣ một biểu tƣợng đó là một biểu tƣợng ấn tƣợng, sâu sắc có thể làm cho nó dễ dàng đƣợc gợi nhớ và chấp nhận. Đặc tính thƣơng hiệu có thể góp phần quan trọng trong việc thiết lập mối quan hệ giữa thƣơng hiệu và khách hàng bằng cách thƣơng hiệu cam kết mang đến cho khách hàng những lợi ích có thể là lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần và là công cụ để khách hàng thể hiện giá trị bản thân 1. Các yếu tố của thương hiệu: Các yếu tố của thƣơng hiệu hay còn đƣợc gọi là đặc điểm của thƣơng hiệu đƣợc sử dụng nhằm mục đích nhận diện và tạo nên sự khác biệt giữa các thƣơng hiệu cạnh tranh, trong đó có một số yếu tố thƣơng hiệu có thể đăng ký bảo hộ độc quyền. Các yếu tố chính của một thƣơng hiệu bao gồm tên thƣơng hiệu hay còn gọi là nhãn hiệu hàng hóa, logo, biểu tƣợng, câu khẩu hiệu, đoạn nhạc và kiểu dáng thiết kế bao bì và có thể đƣợc pháp luật bảo hộ dƣới dạng là các đối tƣợng của sở hữu trí tuệ theo luật sở hữu trí tuệ.
Việc sử dụng các yếu tố của thƣơng hiệu cũng rất đa dạng, tùy thuộc vào chiến lƣợc thƣơng hiệu mà tổ chức đó thực hiện. Một thƣơng hiệu có thể bao gồm tất cả các yếu tố trên hoặc chỉ một vài yếu tố. Thƣơng hiệu thƣờng đƣợc đặc trƣng bởi tên gọi riêng, biểu trƣng hay biểu tƣợng, song tính bao trùm của thƣơng hiệu đƣợc khi có thêm khẩu hiệu đi kèm, hay các yếu tố kiểu dáng bao bì hàng hóa. Vai trò của thương hiệu 1.
Vai trò của thương hiệu đối với tổ chức : Thƣơng hiệu giúp ngƣời bán phát triển các khách hàng trung thành. Một khi đã phát triển đƣợc số lƣợng khách hàng trung thành đối với thƣơng hiệu và đánh giá 11 z đƣợc tính bền vững của lƣợng khách hàng đó, doanh nghiệp có thể duy trì và phát triển lợi nhuận với các chiến lƣợc kinh doanh phù hợp mà không làm giảm sút thƣơng hiệu trong mắt khách hàng. Trong nền kinh tế thị trƣờng, sự thành công hay thất bại của mỗi tổ chức phụ thuộc nhiều vào việc xây dựng thƣơng hiệu, qua đó, chế ngự đƣợc các sản phẩm cạnh tranh, mở rộng đƣợc việc tiêu thụ sản phẩm sang nhiều thị trƣờng khác, phát triển thêm nhiều loại khách hàng khác và tăng lòng trung thành của họ với sản phẩm. Thƣơng hiệu đƣợc coi nhƣ một tài sản có giá trị rất lớn bởi nó có khả năng tác động đến thái độ và hành vi của ngƣời tiêu dùng.
Nó đƣợc mua và bán bởi có thể đảm bảo thu nhập bền vững cho chủ sở hữu thƣơng hiệu. Thƣơng hiệu khẳng định đẳng cấp chất lƣợng trƣớc khách hàng. Vai trò của thương hiệu đối với khách hàng: Thƣơng hiệu xác định nguồn gốc của sản phẩm hoặc nhà sản xuất của một sản phẩm và giúp khách hàng xác định nhà sản xuất cụ thể hoặc nhà phân phối nào phải chịu trách nhiệm. Thƣơng hiệu là một công cụ nhanh chóng hoặc là cách đơn giản hoá đối với quyết định mua sắm.
Rõ ràng, thƣơng hiệu cho phép khách hàng giảm bớt chi phí (thời gian và tài chính) tìm kiếm sản phẩm nếu khách hàng có một số thông tin về thƣơng hiệu để không phải tìm kiếm, xử lý thông tin, lựa chọn thậm chí phải trả chi phí cơ hội để dùng thử trƣớc khi ra quyết định về tiêu dùng sản phẩm. Nhƣ vậy vai trò đặc biệt quan trọng của thƣơng hiệu là việc báo hiệu những đặc điểm và thuộc tính cuả sản phẩm tới ngƣời tiêu dùng, giúp họ giảm rủi ro khi quyết định mua và tiêu dùng sản phẩm [5]. Đây chính là điều quan trọng nhất mà một thƣơng hiệu cũng nhƣ công ty đƣợc gắn với thƣơng hiệu cần vƣơn tới. Mối quan hệ giữa thƣơng hiệu với khách hàng có thể đƣợc xem nhƣ một kiểu cam kết hay giao kèo.
Khách hàng đặt niềm tin và sự trung thành của mình vào thƣơng hiệu và ngầm hiểu rằng bằng cách nào đó thƣơng hiệu sẽ đáp lại và mang lại lợi ích cho họ thông qua tính năng hợp lý của sản phẩm, giá cả phù hợp, các chƣơng trình tiếp thị. 12 z Thƣơng hiệu giúp khách hàng biểu đạt địa vị xã hội của mình. Mỗi thƣơng hiệu không chỉ đặc trƣng cho những tính năng, giá trị sử dụng của sản phẩm mà còn mang trên nó cả một nền tảng tƣợng trƣng cho một dòng sản phẩm cung ứng cho những ngƣời có địa vị xã hội. Giá trị thương hiệu Giá trị thƣơng hiệu đƣợc xem nhƣ là một giá trị gia tăng của sản phẩm, dịch vụ đạt đƣợc từ những hoạt động marketing.
Giá trị thƣơng hiệu còn đƣợc hiểu là tài sản của thƣơng hiệu đó đó và nó đƣợc hình thành từ các thành phần chính là: [10] - Sự trung thành của khách hàng với thƣơng hiệu. - Mức độ nhận biết của khách hàng đối với thƣơng hiệu. - Sự cảm nhận về chất lƣợng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ. - Sự liên tƣởng của khách hàng về các thuộc tính của thƣơng hiệu.
- Thƣơng hiệu là tài sản riêng của tổ chức, doanh nghiệp cần đƣợc bảo hộ. Phát triển thƣơng hiệu 1. Phân tích môi trường và đánh giá vị trí thương hiệu 1. Phân tích môi trường Môi trƣờng đƣợc hiểu bao gồm các yếu tố, lực lƣợng, đế chế… đang tồn tại mà tổ chức không thể kiểm soát đƣợc và có tác động, ảnh hƣởng to lớn đến hoạt động, ra quyết định, kết quả hoạt động của tổ chức và đến công tác lập kế hoạch, hoạch định chiến lƣợc cũng nhƣ toàn bộ các bƣớc tiếp theo của quá trình quản trị chiến lƣợc, vì các kế hoạch, chiến lƣợc đƣợc xây dựng và lựa chọn phải trên cơ sở điều kiện mội trƣờng mà tổ chức đang hoạt động.