Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009 - 2013 diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa 24 ngân hàng thương mại cổ phần và 33 chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước. Bối cảnh kinh tế vĩ mô có nhiều biến động khi tốc độ tăng trưởng GDP năm 2012 đạt 5,03% và năm 2013 đạt 5,42%, đặt các tổ chức tín dụng trước áp lực thanh khoản và sự điều chỉnh trần lãi suất huy động giảm sâu từ 14% xuống còn 8% đến 9%. Yêu cầu cấp thiết đặt ra cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh Quảng Ninh là phải chuyển đổi từ phương thức điều hành ngắn hạn sang xác lập bản chiến lược phát triển kinh doanh dài hạn bài bản.

Luận văn tập trung giải quyết bài toán hoạch định chiến lược phát triển toàn diện hoạt động kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2016 - 2020. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị chiến lược ngân hàng, phân tích và dự báo 3 căn cứ nền tảng gồm nhu cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh và năng lực nội tại, từ đó xác lập các cặp sản phẩm - khách hàng trọng tâm cùng kế hoạch phân bổ nguồn lực đồng bộ. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát trụ sở chính và 3 phòng giao dịch trực thuộc tại Hạ Long, Bãi Cháy, Uông Bí với chuỗi dữ liệu thực chứng 5 năm liên tục từ 2009 đến 2013.

Ý nghĩa của công trình nghiên cứu được khẳng định qua việc cung cấp luận cứ khoa học để đưa tổng quy mô vốn huy động từ mức 2.365 tỷ đồng năm 2013 tiếp tục tăng trưởng bền vững, giữ vững vị trí thứ 2 trong khối ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn, đồng thời mở rộng quy mô phục vụ từ 3.500 khách hàng hiện hữu lên hàng chục nghìn khách hàng tiềm năng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại của Michael Porter về nghệ thuật tạo dựng lợi thế cạnh tranh và quan điểm của Alfred Chandler về mối quan hệ giữa chiến lược với cơ cấu tổ chức. Luận văn kế thừa và vận dụng sâu sắc mô hình quy trình hoạch định chiến lược 3 giai đoạn của Giáo sư Tiến sĩ Đỗ Văn Phức: Giai đoạn A phân tích và dự báo 3 căn cứ tiền đề; Giai đoạn B xây dựng các phương án chiến lược; Giai đoạn C cân nhắc và lựa chọn phương án tối ưu.

Khung phân tích tích hợp các công cụ quản trị kinh điển gồm Ma trận Boston Consulting Group để định vị danh mục dịch vụ theo thị phần tương đối và tốc độ tăng trưởng ngành, Ma trận McKinsey 9 ô nhằm xác định sức hấp dẫn thị trường cùng năng lực cạnh tranh, và Ma trận SWOT giúp kết hợp điểm mạnh, điểm yếu nội tại với cơ hội, thách thức từ môi trường vĩ mô. Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt: quản trị chiến lược ngân hàng, cặp sản phẩm - khách hàng chiến lược, năng lực cạnh tranh cốt lõi và hệ thống nguồn lực chiến lược bao gồm nhân lực, tài lực, vật lực.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm chuỗi số liệu tài chính liên tục 5 năm từ 2009 đến 2013 trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh và niên giám thống kê phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành thu thập thông tin với cỡ mẫu khảo sát gồm 120 chuyên gia, cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng, kết hợp phân tích chuyên sâu hành vi tiêu dùng từ cơ sở dữ liệu của hơn 3.500 khách hàng hiện hữu. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn những nhân sự có thâm niên công tác trên 3 năm trong ngành ngân hàng, đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy cao cho các đánh giá định tính.

Phương pháp phân tích chủ đạo là mô hình hóa thống kê, phương pháp ngoại suy chuỗi thời gian kết hợp điều chỉnh biến động đột xuất và kỹ thuật tham vấn ý kiến chuyên gia Delphi. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù thị trường tài chính thường xuyên chịu tác động bởi chu kỳ kinh tế và chính sách tiền tệ, đòi hỏi phải kết hợp giữa xu hướng toán học lịch sử với kinh nghiệm thực tiễn để đưa ra dự báo sát thực nhất cho giai đoạn 2016 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hoạt động huy động vốn của chi nhánh đạt tốc độ tăng trưởng bứt phá ấn tượng. Từ mức 612 tỷ đồng năm 2009, tổng nguồn vốn huy động đã tăng lên 687 tỷ đồng năm 2010 (tăng 12%), đạt 755 tỷ đồng năm 2011 (tăng 10%), tăng vọt lên 1.388 tỷ đồng năm 2012 với mức tăng trưởng 84%, và chạm mốc 2.365 tỷ đồng năm 2013 với tốc độ tăng trưởng 70%, hoàn thành 108% kế hoạch năm.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn huy động bộc lộ sự mất cân đối rõ nét khi tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo lên đến 96,3%, trong khi nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế chỉ đóng góp 3,7%. Thực trạng này phản ánh sự phụ thuộc lớn vào phân khúc khách hàng cá nhân và để ngỏ dư địa tăng trưởng tại mảng doanh nghiệp.

Thứ ba, vị thế thị phần của đơn vị không ngừng được củng cố khi vươn lên vị trí thứ 2 trong tổng số 24 ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Quảng Ninh, chỉ xếp sau Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội. Đơn vị đã tạo lập được tệp khách hàng trung thành với hơn 3.500 cá nhân và tổ chức giao dịch thường xuyên.

Thứ tư, năng suất lao động được tối ưu hóa vượt bậc. Với quy mô 60 cán bộ nhân viên phân bổ tại 1 trụ sở chính và 3 phòng giao dịch, mức huy động vốn bình quân trên mỗi nhân sự đạt gần 39,4 tỷ đồng, khẳng định chất lượng nguồn nhân lực và tính chủ động của bộ máy kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Tăng trưởng đột biến trong giai đoạn 2012 - 2013 bắt nguồn từ việc chi nhánh đã chủ động ban hành cơ chế động lực linh hoạt, áp dụng chính sách khoán thưởng theo số dư huy động cho từng bộ phận, đồng thời nhanh nhạy điều chỉnh sản phẩm tiết kiệm dự thưởng khi Ngân hàng Nhà nước hạ trần lãi suất tiền gửi ngắn hạn từ 14% xuống 8% và thả nổi lãi suất kỳ hạn trên 12 tháng.

So với tốc độ tăng trưởng huy động bình quân toàn ngành ngân hàng tại địa phương dao động từ 12% đến 15%/năm, kết quả của chi nhánh thể hiện sự vượt trội nhờ khai thác tối đa lợi thế địa bàn kinh tế biển và du lịch. Dữ liệu nghiên cứu được mô tả trực quan qua biểu đồ đường thể hiện bước nhảy vọt nguồn vốn 2009 - 2013 và bảng ma trận BCG định vị dịch vụ huy động tiền gửi dân cư tại ô Ngôi sao, trong khi dịch vụ tín dụng doanh nghiệp và thanh toán quốc tế đang ở vị trí Thế đôi ngả cần được tập trung bổ sung nguồn lực để bứt phá.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu danh mục sản phẩm và mở rộng phân khúc khách hàng tổ chức. Khối Khách hàng Doanh nghiệp cần chủ động thiết kế các gói tín dụng chuyên biệt tài trợ chuỗi cung ứng ngành than, du lịch và xuất nhập khẩu cảng biển, nhằm nâng tỷ trọng huy động vốn từ tổ chức kinh tế từ mức 3,7% lên 15% vào năm 2018 và đạt 20% vào năm 2020.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới phân phối và gia tăng độ phủ thương hiệu. Ban Giám đốc chi nhánh cần lập đề án trình cấp thẩm quyền phê duyệt thành lập từ 2 đến 3 phòng giao dịch mới tại các địa bàn kinh tế năng động như Cẩm Phả và Móng Cái trong giai đoạn 2016 - 2018, qua đó nâng quy mô phục vụ lên trên 8.000 khách hàng thường xuyên.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự. Phòng Hành chính - Tổ chức chịu trách nhiệm triển khai chương trình đào tạo kỹ năng bán chéo sản phẩm và quản trị rủi ro tín dụng cho 100% cán bộ nhân viên định kỳ hàng quý, phấn đấu đến năm 2020 có trên 85% nhân sự đạt chuẩn chuyên môn cao và mở rộng quy mô định biên lên khoảng 90 đến 100 người.

Thứ tư, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và không gian giao dịch. Bộ phận Hỗ trợ Kinh doanh phối hợp cùng Khối Công nghệ thông tin dành từ 5% đến 7% lợi nhuận ròng hàng năm trong suốt giai đoạn 2016 - 2020 để nâng cấp hệ thống Core Banking, lắp đặt thêm 10 máy ATM thế hệ mới và triển khai dịch vụ Internet Banking thông minh nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo và nhà quản trị các ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh cùng các ma trận chiến lược thực chiến để vận dụng trực tiếp vào việc tái cơ cấu mạng lưới, phân bổ nguồn lực tài chính và định vị sản phẩm cạnh tranh tại các chi nhánh địa phương.

Nhóm thứ hai là chuyên viên phân tích chiến lược và nghiên cứu thị trường tài chính. Nhóm này có thể khai thác case study thực tế về phương pháp dự báo 3 căn cứ thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh và mô hình hóa chuỗi số liệu tài chính trong bối cảnh thị trường tiền tệ biến động mạnh.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp cấu trúc chuẩn mực về quy trình hoạch định chiến lược từ nghiên cứu lý thuyết đến giải pháp ứng dụng thực tế với cỡ mẫu 120 chuyên gia và 3.500 hồ sơ khách hàng.

Nhóm thứ tư là giảng viên và viện nghiên cứu kinh tế. Luận văn đóng góp nguồn tư liệu giảng dạy sinh động, giúp minh họa các khái niệm học thuật như Ma trận BCG, Ma trận McKinsey và phân tích SWOT thông qua các dữ liệu thực chứng của một ngân hàng thương mại cổ phần đứng thứ 2 tại tỉnh Quảng Ninh.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của việc hoạch định chiến lược kinh doanh tại SCB Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020 là gì? Chiến lược hướng tới mục tiêu duy trì vị thế top 2 trong khối ngân hàng thương mại cổ phần tại địa phương, tăng trưởng vốn huy động bình quân 20% đến 25%/năm, đa dạng hóa nguồn thu dịch vụ và nâng tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp lên 20% nhằm phân tán rủi ro tập trung.

Quy trình hoạch định chiến lược 3 giai đoạn mang lại ưu thế gì cho đề tài? Quy trình giúp chi nhánh xây dựng chiến lược dựa trên 3 căn cứ khoa học vững chắc gồm nhu cầu thị trường, đối thủ và nội lực thay vì phán đoán chủ quan, từ đó tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa mục tiêu, cặp sản phẩm - khách hàng và nguồn lực thực thi.

Tại sao nguồn vốn huy động của đơn vị tăng trưởng đột biến 84% trong năm 2012 bất chấp suy thoái kinh tế? Mức tăng trưởng ấn tượng này nhờ vào việc ngân hàng chủ động triển khai cơ chế khoán thưởng linh hoạt cho 60 cán bộ nhân viên, áp dụng linh hoạt chính sách lãi suất kỳ hạn dài và tung ra các gói tiết kiệm dự thưởng đổi mới, thu hút 1.388 tỷ đồng tiền gửi nhàn rỗi.

Luận văn giải quyết bài toán mất cân đối cơ cấu huy động vốn bằng giải pháp nào? Tác giả đề xuất đẩy mạnh phát triển sản phẩm tín dụng và thanh toán quốc tế dành riêng cho các doanh nghiệp du lịch, xuất nhập khẩu và ngành than, phấn đấu nâng thị phần huy động từ tổ chức kinh tế từ mức 3,7% lên 20% vào năm 2020.

Khái niệm cặp sản phẩm - khách hàng chiến lược được hiểu và ứng dụng ra sao? Cặp sản phẩm - khách hàng chiến lược là sự kết hợp có chủ đích giữa dịch vụ có tỷ suất sinh lời cao với phân khúc khách hàng có dung lượng thị trường lớn, ví dụ như cặp sản phẩm Tiền gửi tiết kiệm tích lũy - Khách hàng cá nhân đô thị mà chi nhánh đã khai thác hiệu quả.

Kết luận

Luận văn mang lại 5 đóng góp học thuật và thực tiễn mang tính then chốt:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và quy trình hoạch định 3 giai đoạn của ngân hàng thương mại.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng kinh doanh giai đoạn 2009 - 2013 với bước nhảy vọt nguồn vốn đạt 2.365 tỷ đồng.
  • Xây dựng hệ thống dự báo khoa học về 3 căn cứ thị trường, đối thủ cạnh tranh và năng lực nội tại đến năm 2020.
  • Xác lập danh mục các cặp sản phẩm - khách hàng chiến lược cùng phương án phân bổ tối ưu nguồn nhân lực, tài lực và vật lực.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá giúp chi nhánh giữ vững vị trí thứ 2 trong 24 ngân hàng cổ phần trên địa bàn.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, chi nhánh cần khẩn trương cụ thể hóa các mục tiêu chiến lược thành kế hoạch kinh doanh từng năm, ưu tiên hoàn thiện mạng lưới chi nhánh và nâng cấp hạ tầng số trong giai đoạn 2016 - 2018 trước khi tăng tốc mở rộng thị phần giai đoạn 2019 - 2020. Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để nắm bắt trọn vẹn phương pháp luận hoạch định chiến lược và bộ số liệu phân tích chuyên sâu phục vụ công tác nghiên cứu và quản trị doanh nghiệp!