Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, nguồn vốn huy động trực tiếp từ khách hàng chiếm trên 70% tổng nguồn vốn hoạt động, đóng vai trò huyết mạch quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng. Đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng nước ngoài và khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân tại các đô thị lớn, việc hoàn thiện chiến lược khách hàng không chỉ nhằm tối đa hóa lợi nhuận mà còn là điều kiện tiên quyết để mở rộng thị phần bền vững.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ thực tiễn hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai (Vietcombank Hoàng Mai). Là một chi nhánh cấp 1 non trẻ được thành lập gần 3 năm trên địa bàn quận Hoàng Mai, Hà Nội – khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh và mật độ đối thủ cạnh tranh tài chính rất dày đặc – chi nhánh phải đối mặt với áp lực tăng trưởng chỉ tiêu kinh doanh rất lớn từ Hội sở chính. Dù bước đầu xây dựng được tệp khách hàng tương đối ổn định, song công tác chăm sóc khách hàng truyền thống và tiếp cận khách hàng mới vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, khiến quy mô thị phần chưa tương xứng với tiềm năng địa bàn.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược khách hàng của ngân hàng thương mại; phân tích toàn diện thực trạng triển khai chiến lược khách hàng tại Vietcombank Hoàng Mai giai đoạn 2014–2016; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm mở rộng thị phần kinh doanh cho năm 2017 và những năm tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động huy động vốn, tín dụng và dịch vụ bán lẻ tại chi nhánh trong mốc thời gian 3 năm từ 2014 đến 2016. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc hỗ trợ chi nhánh hiện thực hóa mục tiêu lợi nhuận năm 2017 đạt tối thiểu 123 tỷ đồng, gia tăng tốc độ tăng trưởng tín dụng bán lẻ lên 53% và nâng doanh thu từ dịch vụ lên mốc 25 tỷ đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết cốt lõi trong quản trị kinh doanh dịch vụ: Lý thuyết Marketing-mix dịch vụ ngân hàng (mô hình 7P mở rộng) và Lý thuyết Quản trị quan hệ khách hàng (CRM). Trong lĩnh vực ngân hàng, chiến lược khách hàng là hạt nhân trung tâm chi phối mọi quyết định marketing, định hướng cách thức ngân hàng tiếp cận thị trường thông qua việc giải quyết bộ 5 câu hỏi chiến lược 5W1H: Khách hàng là ai (Who), Nhu cầu dịch vụ là gì (What), Động cơ giao dịch (Why), Thời điểm phục vụ (When) và Địa điểm cung ứng (Where).

Khung nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm chuyên ngành then chốt, bao gồm:

  1. Chiến lược khách hàng: Hệ thống mục tiêu, chính sách và phương pháp nhằm tìm kiếm, thu hút, duy trì và thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng về dịch vụ tài chính - ngân hàng.
  2. Phân đoạn thị trường và lựa chọn khách hàng mục tiêu: Quá trình phân chia thị trường thành các nhóm khách hàng đồng nhất dựa trên đặc điểm hành vi, quy mô vốn và năng lực tài chính để tập trung nguồn lực phục vụ tối ưu.
  3. Khách hàng tiềm năng: Tập hợp đối tượng có nhu cầu tài chính chưa được khai thác, có mức độ trung thành cao và đem lại biên lợi nhuận ổn định nếu được tiếp cận đúng phương pháp.
  4. Giá trị trọn đời của khách hàng (Customer Lifetime Value): Tổng lợi nhuận ròng mà một khách hàng mang lại cho ngân hàng trong toàn bộ quá trình duy trì quan hệ giao dịch.
  5. Thẩm định và đánh giá rủi ro khách hàng: Hoạt động kiểm tra năng lực tài chính, uy tín giao dịch và rủi ro đạo đức nhằm bảo toàn nguồn vốn vay và giảm thiểu nợ xấu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ 12 tháng giai đoạn 2014–2016 của Vietcombank Hoàng Mai, kết hợp với các văn bản pháp quy như Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và chính sách ưu đãi khách hàng của hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện thu thập toàn bộ dữ liệu giao dịch thứ cấp của 5.757 khách hàng cá nhân mới (mã định danh CIF) được phát triển trong năm 2016 và 16 khách hàng tổ chức mới phát sinh quan hệ tín dụng (trong đó có 12 khách hàng bán buôn). Đồng thời, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích đối với nhóm 5 khách hàng có nguồn vốn huy động biến động lớn nhất và nhóm 5 khách hàng có dư nợ biến động mạnh nhất năm 2016 để phân tích hành vi dòng tiền.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ đối, phân tích cơ cấu và chuỗi thời gian biến động 3 năm (2014–2016). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này vì đây là công cụ tối ưu giúp đo lường định lượng chính xác mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch, bóc tách cơ cấu tín dụng giữa mảng bán buôn và bán lẻ, đồng thời làm rõ mối tương quan giữa chất lượng chăm sóc khách hàng với tốc độ tăng trưởng thị phần và tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh. Toàn bộ quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện hoàn tất vào quý I năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm nổi bật 4 kết quả hoạt động kinh doanh mang tính bước ngoặt của Vietcombank Hoàng Mai trong giai đoạn 2014–2016:

Thứ nhất, công tác huy động vốn đạt tốc độ tăng trưởng vượt bậc bất chấp áp lực mặt bằng lãi suất đầu vào của Vietcombank luôn duy trì ở mức thấp nhất thị trường. Đến ngày 31/12/2016, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 3.566 tỷ đồng, tăng trưởng 57,6% so với cuối năm 2015 và vượt 22,2% chỉ tiêu kế hoạch năm 2016. Trong đó, nguồn vốn từ dân cư đạt 1.304 tỷ đồng (tăng 67,3%), vốn từ tổ chức đạt 2.262 tỷ đồng (tăng 52,5%). Tiền gửi không kỳ hạn (KKH) đạt 550 tỷ đồng, chiếm 9,8% tổng huy động vốn bình quân, cải thiện mạnh so với mức 230 tỷ đồng của năm 2015.

Thứ hai, hoạt động tín dụng tăng trưởng khá nhưng cơ cấu còn bộc lộ sự mất cân đối lớn. Tổng dư nợ tín dụng đến cuối năm 2016 đạt 3.966 tỷ đồng, tăng 8,8% so với năm 2015 nhưng chỉ hoàn thành 86,4% kế hoạch năm. Về cơ cấu phân bổ, dư nợ bán buôn chiếm tỷ trọng áp đảo với 3.211 tỷ đồng (đạt 81,9% kế hoạch); dư nợ khách hàng thể nhân (bán lẻ) đạt 697 tỷ đồng; trong khi dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) chỉ đạt khiêm tốn 59 tỷ đồng (hoàn thành 55,5% kế hoạch). Chi nhánh đã phát triển thêm 16 khách hàng tổ chức mới với tổng dư nợ phát sinh đạt 163 tỷ đồng.

Thứ ba, chất lượng tín dụng được kiểm soát an toàn tuyệt đối song hành cùng hiệu quả tài chính tăng cao. Dư nợ nhóm 2 đến ngày 31/12/2016 chỉ ở mức 15,3 tỷ đồng, thấp hơn rất nhiều so với hạn mức trần 39,9 tỷ đồng do Hội sở giao. Tỷ lệ nợ xấu dừng ở mức 24,5 tỷ đồng, chiếm vỏn vẹn 0,6% tổng dư nợ. Lợi nhuận trước dự phòng rủi ro đạt 122,1 tỷ đồng (tăng 29%), lợi nhuận sau dự phòng rủi ro đạt 89 tỷ đồng, và thu thuần từ dịch vụ cùng tài trợ thương mại bứt phá đạt 21,6 tỷ đồng (tăng 110% so với năm 2015).

Thứ tư, mảng dịch vụ bán lẻ và ngân hàng điện tử ghi nhận sự bùng nổ về số lượng giao dịch. Năm 2016, chi nhánh phát hành 7.382 thẻ ghi nợ nội địa (vượt 269% kế hoạch), đạt doanh số thanh toán thẻ quốc tế 457 tỷ đồng (vượt 64% kế hoạch). Số lượng khách hàng đăng ký mới dịch vụ SMS Banking đạt 6.935 người (vượt 13,7% kế hoạch) và Internet Banking đạt 2.567 người dùng.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu kinh doanh trên có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng nguồn vốn qua 3 năm và biểu đồ tròn mô họa cơ cấu dư nợ tín dụng năm 2016. Khi trực quan hóa, sự chênh lệch giữa tỷ trọng dư nợ bán buôn (chiếm 80,9% tổng dư nợ) so với mảng bán lẻ và SMEs (chiếm 19,1%) sẽ hiển thị rõ nét, phản ánh nguyên nhân cốt lõi khiến chi nhánh chỉ đạt 86,4% kế hoạch tín dụng năm 2016.

Nguyên nhân chính của tình trạng này là do chi nhánh quá tập trung vào nhóm khách hàng doanh nghiệp Nhà nước và các tổng công ty lớn như Gang thép Thái Nguyên hay Viettel, trong khi bỏ ngỏ phân khúc doanh nghiệp dân doanh và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Hoàng Mai. So với các nghiên cứu cùng chuyên ngành về mạng lưới chi nhánh ngân hàng thương mại, việc thiếu vắng một bộ phận Marketing chuyên trách đã làm phân tán nguồn lực, khiến nhân viên kinh doanh phải kiêm nhiệm quá nhiều khâu từ tiếp thị đến thẩm định tín dụng. Hơn nữa, việc chậm trễ xây dựng trang thông tin trực tuyến và chưa tận dụng tệp cư dân có thu nhập cao tại các khu đô thị lớn như Times City đã làm hạn chế khả năng mở rộng thị phần bán lẻ của ngân hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện chiến lược khách hàng và mở rộng thị phần tại Vietcombank Hoàng Mai, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cụ thể:

  1. Thành lập Tổ Marketing chuyên trách và chuẩn hóa quy trình phân khúc khách hàng: Ban Giám đốc chi nhánh cần tách bạch chức năng nghiên cứu thị trường khỏi phòng kinh doanh, thành lập bộ phận Marketing chuyên trách trong quý I/2017. Mục tiêu cụ thể là tiếp cận tối thiểu 250 khách hàng tổ chức mới và 10 khách hàng tín dụng bán buôn lớn, tập trung vào các chuỗi sản phẩm thuộc ngành y tế, nước sạch, hàng tiêu dùng và doanh nghiệp FDI.
  2. Đẩy mạnh chuyển đổi số và xây dựng cổng thông tin trực tuyến riêng: Bộ phận Công nghệ thông tin phối hợp cùng Phòng Dịch vụ khách hàng xây dựng website riêng cho chi nhánh trong quý II/2017 nhằm quảng bá gói dịch vụ tài chính, liên kết tiện ích ngân hàng số. Target metric là nâng tỷ trọng tăng trưởng thu phí dịch vụ lên 20%, đạt doanh số 25 tỷ đồng vào cuối năm 2017.
  3. Đa dạng hóa gói tín dụng bán lẻ và khai thác tệp doanh nghiệp dân doanh: Phòng Khách hàng thể nhân cần thiết kế các gói vay tiêu dùng, vay mua nhà dự án và tài trợ vốn lưu động linh hoạt cho các hộ kinh doanh cá thể. Chỉ tiêu hành động năm 2017 là gia tăng quy mô tín dụng bán lẻ thêm 53% (đạt dư nợ trên 1.060 tỷ đồng), nâng tỷ trọng bán lẻ chiếm 23% tổng dư nợ toàn chi nhánh.
  4. Hoàn thiện chính sách ưu đãi và cơ chế hoa hồng giới thiệu khách hàng: Căn cứ điểm 5 mục III Chính sách ưu đãi khách hàng của Vietcombank, chi nhánh cần trích quỹ khen thưởng để chi trả hoa hồng dịch vụ cho các khách hàng hiện hữu và đối tác giới thiệu khách hàng mới có uy tín. Giải pháp này do mạng lưới giao dịch viên triển khai xuyên suốt năm 2017, nhắm tới mục tiêu nâng tỷ trọng huy động tiền gửi không kỳ hạn lên 12% tổng nguồn vốn bán buôn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám đốc và cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp khung phương pháp luận và mô hình thực tế để tái cấu trúc tệp khách hàng, cân bằng giữa tăng trưởng tín dụng và kiểm soát nợ xấu.
  2. Chuyên viên quan hệ khách hàng và nhân viên marketing ngân hàng: Nắm bắt kỹ thuật tiếp cận khách hàng cá nhân, quy trình phân nhóm khách hàng mục tiêu và phương pháp bán chéo sản phẩm thẻ, e-banking.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tài chính - Ngân hàng: Nguồn tài liệu tham khảo giàu số liệu thực chứng về nghiệp vụ ngân hàng thương mại trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế giai đoạn 2014–2017.
  4. Cộng đồng doanh nghiệp dân doanh và hộ kinh doanh cá thể: Hiểu rõ các tiêu chuẩn thẩm định tín dụng, từ đó nâng cao tính minh bạch tài chính để dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ưu đãi từ các ngân hàng quốc doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao Vietcombank Hoàng Mai cần hoàn thiện chiến lược khách hàng dù huy động vốn năm 2016 tăng tới 57,6%? Tăng trưởng huy động vốn đạt 3.566 tỷ đồng chủ yếu dựa vào uy tín thương hiệu Vietcombank. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng chỉ đạt 86,4% kế hoạch và dư nợ SMEs chỉ đạt 59 tỷ đồng (55,5% kế hoạch). Sự mất cân đối này đòi hỏi chi nhánh phải hoàn thiện chiến lược tiếp cận để khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi và mở rộng thị phần cho vay.

2. Tỷ lệ nợ xấu 0,6% phản ánh điều gì về công tác quản trị khách hàng tại chi nhánh? Tỷ lệ nợ xấu ở mức 24,5 tỷ đồng (chiếm 0,6% tổng dư nợ) và nợ nhóm 2 chỉ có 15,3 tỷ đồng (thấp hơn nhiều so với hạn mức 39,9 tỷ đồng) chứng minh quy trình thẩm định, đánh giá rủi ro khách hàng được thực hiện rất chặt chẽ, tạo nền tảng an toàn để chi nhánh tự tin mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ.

3. Khâu chăm sóc khách hàng cũ tại Vietcombank Hoàng Mai gặp những hạn chế nào? Chi nhánh chưa có bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên biệt, các biện pháp giữ chân khách hàng chủ yếu tập trung vào nhóm doanh nghiệp lớn. Việc phản hồi góp ý của khách hàng cá nhân còn chậm và các chương trình tri ân chưa được cá nhân hóa, dẫn đến nguy cơ suy giảm độ gắn kết của tệp khách hàng hiện hữu.

4. Mảng ngân hàng điện tử đóng góp như thế nào vào chiến lược phát triển khách hàng? Dịch vụ ngân hàng số đóng vai trò then chốt thu hút khách hàng trẻ với 6.935 người dùng SMS Banking (vượt 13,7% kế hoạch) và doanh số thanh toán thẻ quốc tế đạt 457 tỷ đồng. Đây là kênh dẫn vốn không kỳ hạn chi phí thấp cực kỳ hiệu quả, giúp nâng số dư tiền gửi không kỳ hạn lên 550 tỷ đồng.

5. Đề xuất thành lập Tổ Marketing riêng tại cấp chi nhánh có tính khả thi không? Đề xuất này hoàn toàn khả thi và cần thiết. Việc thành lập Tổ Marketing giúp chuyên môn hóa công tác nghiên cứu thị trường quận Hoàng Mai, giải phóng áp lực cho cán bộ tín dụng và trực tiếp hiện thực hóa chỉ tiêu phát triển 250 khách hàng tổ chức mới cùng 25 tỷ đồng doanh thu dịch vụ trong năm 2017.

Kết luận

Luận văn đã làm sáng tỏ mối quan hệ mật thiết giữa công tác hoàn thiện chiến lược khách hàng và năng lực mở rộng thị phần của ngân hàng thương mại qua 5 luận điểm cốt lõi:

  • Khẳng định chiến lược khách hàng là trung tâm kết nối các nghiệp vụ kinh doanh, quyết định sự thành bại của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá cao thành tựu bứt phá của Vietcombank Hoàng Mai trong giai đoạn 2014–2016 với tổng nguồn vốn huy động đạt 3.566 tỷ đồng và tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức rất an toàn 0,6%.
  • Nhận diện rõ điểm nghẽn về cơ cấu tín dụng khi mảng bán buôn chiếm trên 80% dư nợ, trong khi phân khúc SMEs mới đạt 59 tỷ đồng và chưa có phòng Marketing chuyên trách.
  • Xác lập hệ thống mục tiêu trọng tâm cho năm 2017 bao gồm đạt lợi nhuận tối thiểu 123 tỷ đồng, tăng trưởng tín dụng bán lẻ 53% và thu phí dịch vụ chạm mốc 25 tỷ đồng.
  • Đề xuất lộ trình hành động toàn diện từ tái cấu trúc bộ máy, ứng dụng cổng thông tin điện tử đến tối ưu hóa chính sách khuyến khích khách hàng giới thiệu.

Lộ trình triển khai tiếp theo được phân kỳ cụ thể: Quý I/2017 hoàn thành thành lập Tổ Marketing; Quý II/2017 ra mắt cổng thông tin trực tuyến và gói tín dụng dân doanh; Quý IV/2017 tổng kết đánh giá hiệu quả mở rộng thị phần. Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số, các chi nhánh ngân hàng thương mại cần nhanh chóng chuyển dịch tư duy quản trị, lấy trải nghiệm và nhu cầu thực tế của khách hàng làm kim chỉ nam cho mọi chiến lược phát triển.