MỞ ĐẦU Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tỉnh Bắc Ninh phấn đấu đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hƣớng hiện đại. Để đạt đƣợc những mục tiêu mà Đại hội đảng bộ lần thứ 18 của tỉnh đã đề ra, trong những năm qua trên địa bàn tỉnh đã quy hoạch và hình thành và phát triển nhiều Khu, Cụm công nghiệp và các làng nghề. Theo quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, đến năm 2015 hình thành và phát triển: 17 KCN tập trung, 43 KCN vừa và nhỏ (15 CCN cho các làng nghề), 80 làng nghề (2010) và 120 làng nghề (vào năm 2015). Cùng với phát triển kinh tế, ô nhiễm và suy thoái môi trƣờng ngày càng trầm trọng, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nƣớc mặt và ô nhiễm không khí ở các khu đô thị, khu công nghiệp và các làng nghề ở khu vực nông thôn.
Các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất, chất thải không đƣợc xử lý triệt để là một trong những nguyên nhân làm suy giảm chất lƣợng môi trƣờng. Các nguy cơ mà ngƣời lao động tiếp xúc khá cao: 95% ngƣời lao động có nguy cơ tiếp xúc với bụi, 85,9 % tiếp xúc với nhiệt, 59,6% tiếp xúc với hóa chất [6]. Kết quả khảo sát 52 làng nghề điển hình trong cả nƣớc của đề tài [9] cho thấy trong số đó, 46% làng nghề có môi trƣờng bị ô nhiễm nặng (đối với không khí hoặc nƣớc hoặc đất hoặc cả ba dạng), 27% ô nhiễm vừa và ô nhiễm nhẹ. Các kết quả quan trắc trong thời gian gần đây cho thấy mức độ ô nhiễm của các làng nghề không giảm mà còn có xu hƣớng gia tăng.
Sự ô nhiễm của môi trƣờng ảnh hƣởng trực tiếp tới sức khoẻ đời sống của con ngƣời. Toàn tỉnh Bắc Ninh hiện có 62 làng nghề trong đó có 30 làng nghề truyền thống, 32 làng nghề mới với những sản phẩm nổi tiếng nhƣ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, sắt thép (Đa Hội, Châu Khê), giấy (Phong Khê, Phú Lâm), rƣợu (Tam Đa, Đại Lâm), tái chế nhôm (Văn Môn)… Cũng giống nhƣ hiện trạng môi trƣờng của các làng nghề trên toàn quốc, kết quả khảo sát điều tra chất lƣợng môi trƣờng mới nhất tại các làng nghề Bắc Ninh do Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh thực hiện cho thấy tất cả các mẫu nƣớc mặt, nƣớc ngầm, môi trƣờng không khí tại đây đều có dấu hiệu ô nhiễm với mức độ khác nhau. Tại các làng nghề ở Việt Nam nơi sản xuất đan xen với khu nhà ở, hầu hết dân cƣ của làng tham gia vào quá trình sản xuất nên nguy cơ ảnh hƣởng của điều kiện lao động và chất thải sản xuất đến sức khỏe ngƣời dân là rất lớn. Do môi trƣờng không khí, nƣớc ngầm và nƣớc mặt, đất đều bị ô nhiễm nên số ngƣời dân tại các làng nghề bị mắc các bệnh đƣờng hô hấp, đau mắt, bệnh ngoài da, tiêu hóa, phụ khoa là rất cao.
Nguyễn Thị Phương Thảo 7 Lớp Cao học môi trường – K17 z Luận văn tốt nghiệp Ngoài ra là một số bệnh mang tính nghề nghiệp nhƣ bệnh bụi phổi, ung thƣ, thần kinh, đau lƣng, đau cột sống. Vậy, ô nhiễm môi trƣờng làm gia tăng chi phí chăm sóc sức khỏe và gánh nặng bệnh tật. Chính vì vậy, đề tài “Áp dụng phương pháp chi phí tính tổn thất do bệnh tật liên quan đến ô nhiễm môi trường tại làng nghề tái chế giấy Phong Khê – Bắc Ninh” đã đƣợc chọn. Mục đích của đề tài là: Điều tra, đánh giá tác động của các hoạt động sản xuất, mức độ ô nhiễm môi trƣờng tại làng nghề tái chế giấy Phong Khê tới sức khỏe cộng đồng và ƣớc tính tổn thất kinh tế khi ngƣời dân bị bệnh, từ đó tạo cơ sở cho các nghiên cứu sau này để đề ra các giải pháp nhằm góp phần cải thiện chất lƣợng cuộc sống của cộng đồng dân cƣ các làng nghề.
Để đạt đƣợc mục đích trên, luận văn tiến hành những nội dung nghiên cứu sau: - Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc và không khí tại làng nghề tái chế giấy Phong Khê. - Điều tra, đánh giá về tình hình sức khỏe của các cộng đồng dân cƣ tại tại làng nghề tái chế giấy Phong Khê. - Nghiên cứu mối liên quan giữa các hoạt động sản xuất và sức khỏe cộng đồng - Ƣớc tính tổn thất kinh tế do bệnh tật gây ra. Nguyễn Thị Phương Thảo 8 Lớp Cao học môi trường – K17 z Luận văn tốt nghiệp CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE MÔI TRƢỜNG 1.Sức khỏe môi truờng a) Định nghĩa Sức khoẻ con ngƣời là một vốn quý, có vai trò quan trọng trong cuộc sống của mỗi ngƣời. Có sức khoẻ, con ngƣời mới hăng say lao động, nghiên cứu tạo nên của cải vật chất, nâng cao chất lƣợng cuộc sống, nhƣng cũng chính hoạt động của con ngƣời là tác nhân gây tổn hại đến môi trƣờng làm thay đổi các thành phần tính chất dẫn đến suy thoái, ô nhiễm môi trƣờng. Con ngƣời sống và làm việc trong môi trƣờng bị ô nhiễm sẽ phải chịu nhiều tác dộng xấu từ các yếu tố môi trƣờng. Các yếu tố môi trƣờng ảnh hƣởng trực tiếp, gián tiếp theo các con đƣờng khác nhau có thể nhận biết ngay hoặc để lại những hậu quả lâu dài, tiềm ẩn gây tác động xấu đến sức khoẻ.
Vì thế bảo vệ và cải thiện môi trƣờng sống lại là yếu tố tác động trực tiếp tới sức khỏe con ngƣời và sự phát triển kinh tế xã hội. Nhƣ vậy, giữa sức khỏe và môi trƣờng có mối liên hệ mật thiết với nhau và quan điểm gắn kết các vấn đề sức khỏe môi trƣờng đã đƣợc sớm quan tâm trên thế giới. Bảng 1: Mối quan hệ giữa sức khỏe và môi trƣờng Các Nhân tố nguy ON ON nguy Các Quản Nguy Biến hiểm, Nƣớc Tia KK KK Tiếng cơ chất lý cơ Nghề đổi và bức trong bên ồn trong hóa nguồn cộng nghiệp khí Bệnh hoặc vsmt xạ nhà ngoài nhà học nƣớc đồng hậu nguy cơ khác khác Mức hô hấp thấp Mức hô hấp cao Bệnh tiêu chảy Bệnh sốt rét Nhiễm trùng đƣờng ruột Đau mắt hột Bệnh giun chỉ Sốt xuất huyết Nguyễn Thị Phương Thảo 9 Lớp Cao học môi trường – K17 z Luận văn tốt nghiệp Viêm não Nhật Bản Viên gan B và C Bệnh lao Điều kiện sinh nở Dị tật bẩm sinh Suy dinh dƣỡng Ung thƣ Rối loạn thần kinh Đục thủy tinh thể Bệnh điếc Bệnh tim mạch COPD Bệnh hen suyễn Bệnh xƣơng khớp Tai nạn GT Ngã Chết đuối ngộ độc Gây thƣơng tích không chủ ý khác Bạo lực Tự tử Ghi chú: < 5% từ 5 – 25% > 25% Chiến lƣợc sức khoẻ môi trƣờng quốc gia Australia 1999 đề cập sức khỏe môi trƣờng bao gồm những khía cạnh về sức khoẻ, cả chất lƣợng cuộc sống, đƣợc xác định bởi các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học, xã hội và các yếu tố tâm lý trong môi Nguyễn Thị Phương Thảo 10 Lớp Cao học môi trường – K17 z Luận văn tốt nghiệp trƣờng. Định nghĩa này cũng ám chỉ tới cả lý thuyết và thực tiễn của việc quyết định, kiểm soát và phòng ngừa đối với những yếu tố trong môi tƣờng, những yếu tố có thể ảnh hƣởng tiềm tàng bất lợi đối với sức khỏe các thế hệ hiện tại cũng nhƣ các thế hệ tƣơng lai.
Một định nghĩa khác: Sức khỏe môi trƣờng là những dịch vụ nhằm cải thiện các chính sách về sức khỏe môi trƣờng qua các hoạt động giám sát, kiểm soát. Chúng cũng thực hiện vai trò tăng cƣờng sự cải thiện những giới hạn của môi trƣờng và khuyến khích việc sử dụng các công nghệ sạch và khuyến khích những thái độ cũng nhƣ những cách cƣ xử tốt đối với môi trƣờng và sức khỏe. Những dịch vụ này cũng có vai trò quan trọng trong việc phát triển và đề xuất những chính sách mới về sức khỏe môi trƣờng [7] Tóm lại, nhiều tác giả đƣa ra khái niệm về sức khỏe môi trƣờng nhƣ sau: Sức khỏe môi trường là tạo ra và duy trì một môi trường trong lành, bền vững để nâng cao sức khỏe cộng đồng. b) Mối liên quan giữa môi trường, sức khỏe ÔNMT gây thiệt hại cho con ngƣời và các loài sinh vật, xét về bản chất các loại ô nhiễm này do các chất gây ô nhiễm có trong không khí nhƣ CO2, CO, SO2, bụi., có trong nguồn nƣớc nhƣ các chất vô cơ, chất hữu cơ.
và trong đất nhƣ kim loại nặng, thuốc trừ sâu. vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép. Nguyên nhân gây ô nhiễm do con ngƣời hoặc thiên nhiên nhƣng chủ yếu là do hoạt động của con ngƣời xả thải và môi trƣờng từ hoạt động sản xuất, xây dựng, giao thông vận tải hay sinh hoạt. ÔNMT gây tác hại xấu đến sức khỏe con ngƣời, làm tăng chi phí khám, chữa bệnh, làm giảm năng suất lao động, mất ngày công lao động do nghỉ ốm đau và chết non.
Bên cạnh việc ƣớc tính các chi phí cho chăm sóc sức khỏe, khái niệm “gánh nặng bệnh tật” còn đƣợc sử dụng khi đánh giá tác động sức khỏe. “Gánh nặng bệnh tật” đƣợc hiểu là tổng số năm sống bị mất đi vì mang bệnh, tai nạn thƣơng tích và số năm bị mất đi vì chết non so với tuổi thọ cao nhất, tính trên 1000 ngƣời dân sống trong khu vực điều tra. Môi trƣờng khu vực bị ô nhiễm khiến “gánh nặng bệnh tật” cộng đồng tại đó sẽ gia tăng, điều này gây ảnh hƣởng nghiêm trọng tới đời sống của ngƣời dân. Nguyễn Thị Phương Thảo 11 Lớp Cao học môi trường – K17 z Luận văn tốt nghiệp Nhóm nƣớc đang phát Nhóm nƣớc đang Nhóm nƣớc phát triển – có tỷ lệ tử vong phát triển có tỷ lệ tử triển cao vong thấp Hình 1: Số lượng và mô hình gánh nặng bệnh tật ở nhóm nước đang phát triển và nhóm nước phát triển Nhóm 1: các bệnh truyền nhiễm, nguyên nhân do bà mẹ, những quá trình phát sinh trong quá trình sinh đẻ và suy dinh dƣỡng Các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng Điều kiện bà mẹ và trẻ em Nhiễm trùng hô hấp Thiếu dinh dƣỡng Nhóm 2: Bệnh không lây nhiễm Bệnh tim mạch Ung thƣ Hô hấp mạn tính Thần kinh Các bệnh không lây nhiễm khác Nhóm 3: Các thƣơng tích Thƣơng tích không chủ ý Thƣơng tích chủ ý Ba nhóm nƣớc chính đƣợc thể hiện trong hình 1 đƣợc xác định dựa vào các yếu tố nhƣ sự quản lý của nhà nƣớc, khu vực địa lý, sự phát triển kinh tế, nhân khẩu Nguyễn Thị Phương Thảo 12 Lớp Cao học môi trường – K17 z Luận văn tốt nghiệp học và số lƣợng tử vong.