CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CHUYÊN NGÀNH VẬT LÝ ỨNG DỤNG 1. Giới thiệu chung 1. Hình thành Bộ môn Vật lý Ứng dụng được hình thành từ những năm đầu khi trường và khoa được thành lập vào những năm trước 1975. Tên gọi ban đầu là bộ môn Quang phổ.
Bộ môn được xem là nơi khởi nguồn của nhiều nhóm nghiên cứu thuộc khu vực phía nam về quang học, quang phổ, quang tử, màng mỏng, vật liệu nano và vật liệu mới. Vị trí Phòng bộ môn Vật lý Ứng dụng là phòng A04 – A07 dãy nhà A, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG TP. HCM, cơ sở Nguyễn Văn Cừ. Vị trí phòng bộ môn Vật lý Ứng dụng 1.
Nhân sự Hiện nay, trưởng bộ môn Vật lý Ứng dụng là PGS. Lê Vũ Tuấn Hùng. Nhân sự của bộ môn Vật lý Ứng dụng gồm 2 Phó giáo sư, 7 Tiến sĩ và 4 Thạc sĩ. Các nhân sự bộ môn Vật lý ứng dụng ST HỌ VÀ TÊN HỌC HÀM, CHỨC VỤ LIÊN HỆ T HỌC VỊ 1 Lê Vũ Tuấn Hùng PGS.
Trưởng bộ môn lvthung@hcmus.vn 2 Vũ Thị Hạnh Thu PGS. Phó bộ môn vththu@hcmus.vn 3 Hoàng Lương Cường ThS. Giáo vụ hlcuong@hcmus.vn 4 Lê Văn Ngọc GVC. TS Giảng viên lvngoc@hcmus.vn 5 Lê Trấn GVC.
TS Giảng viên ltran@hcmus.vn 6 Nguyễn Hữu Kế TS. Giảng viên nhke@hcmus.vn 7 Đào Anh Tuấn ThS. Giảng viên daotuan@hcmus.vn 8 Phan Thị Kiều Loan TS. Giảng viên ptkloan@hcmus.vn 9 Võ Thị Ngọc Thuỷ TS.
Giảng viên vtnthuy@hcmus.vn 10 Tôn Nữ Quỳnh Trang ThS. Giảng viên tnqtrang@hcmus.vn 11 Phan Trung Vĩnh TS. Giảng viên ptvinh@hcmus.vn 12 Nguyễn Duy Khánh ThS. Giảng viên ndkhanh@hcmus.vn 13 Nguyễn Hoàng Long ThS.
Giảng viên nhlong@hcmus. Phòng thí nghiệm Bộ môn có hai Phòng thí nghiệm phục vụ giảng dạy - nghiên cứu cho sinh viên và học viên sau đại học: PTN Quang học - Quang tử và PTN Vật lý Chân không. Đặc biệt, từ năm 2016-2020, PTN Quang học - Quang tử được đầu tư trọng điểm với tổng kinh phí hơn 6 tỷ đồng nhằm nâng cao chất lượng các nghiên cứu khoa học tại bộ môn. Giới thiệu chung Phòng thí nghiệm Quang học - Quang tử được phát triển từ phòng thí nghiệm Quang học - Quang phổ từ năm 2016.
Phòng thí nghiệm Quang học - Quang tử là phòng A04 và A05, dãy nhà A, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG TP. HCM, cơ sở Nguyễn Văn Cừ. Diện tích của phòng thí nghiệm là 650 m 2 bao gồm: khu vực lắp đặt thiết bị 350 m 2 và khu vực thí nghiệm 300 m 2. Hiện nay trưởng phòng thí nghiệm là PGS.
Vũ Thị Hạnh Thu. Vũ Thị Hạnh Thu đang làm thí nghiệm bên hệ phún xạ tạo màng Hình 1. Cán bộ phòng thí nghiệm Quang học - Quang tử 1. Chức năng và nhiệm vụ - Quang học - Quang tử là một ngành khoa học có quan hệ mật thiết với ngành chế tạo vật liệu mới, là một trong năm lĩnh vực ưu tiên phát triển trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian tới để phục vụ cho mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Các phát minh của công nghệ quang tử như: LED, photodiode, laser, solar cell, cáp quang và tinh thể quang tử (photonic crystal), v. Các thiết bị quang tử ngày càng đóng vai trò thiết yếu trong cuộc sống. - Phòng thí nghiệm Quang học - Quang tử thuộc bộ môn Vật lý Ứng dụng – Khoa Vật lý - Vật lý kĩ thuật sở hữu nguồn nhân lực nghiên cứu chất lượng cao tập trung vào chuyên ngành quang học, quang phổ, quang tử và luôn đi đầu trong công tác nghiên cứu và đào tạo đại học, sau đại học. Từ năm 2010 cho đến nay, với các trang thiết bị sẵn có và được đầu tư bước đầu, bộ môn đã đào tạo được hơn 120 thạc sĩ, 7 tiến sĩ chuyên ngành Quang học (chuyên ngành Quang học được đánh giá là một trong những chuyên ngành đào tạo sau đại học mạnh nhất của trường).
x - Chức năng và nhiệm vụ chính của PTN Quang học - Quang tử nói riêng và bộ môn Vật lý Ứng dụng nói chung là trung tâm nghiên cứu, đào tạo đại học, sau đại học, phân tích - đánh giá về lĩnh vực quang tử, quang phổ, vật liệu nano và quang phi tuyến. Một số thiết bị tại phòng thí nghiệm Hình 1. Hệ đo phổ quang phát quang Hình 1. Máy đo phổ Raman Hình 1.
Máy đo phổ UV-Vis Hình 1. Máy đo phổ UV-Vis Hình 1. Máy đo phổ phản xạ Hình 1. Hệ tạo màng bằng phương pháp phún xạ xi Hình 1.
Hệ nuôi đơn Hình 1. Lò nung dạng tinh thể ống 1. Các hướng nghiên cứu 1. Vật liệu nano màng mỏng - Nghiên cứu công nghệ chế tạo vật liệu quang tử điện cực trong suốt dẫn điện, các loại màng bán dẫn loại n, loại p, các loại màng hấp thụ cao ứng dụng cho pin Mặt Trời hiệu suất cao: CZTS, Cu 2O,… - Nghiên cứu công nghệ chế tạo các chấm lượng tử bán dẫn phát quang mạnh (CdS, CdSe) có cấu trúc khác nhau (lõi trần, lõi/vỏ, lõi/vỏ/vật liệu chức năng…), các vật liệu tinh thể quang tử 1D; 2D; 3D có thể thay đổi vùng cấm quang học, các vật liệu cấu trúc nano có các tính chất đặc biệt bằng phương pháp hoá.
- Nghiên cứu chế tạo các loại vật liệu dùng làm môi trường hoạt tính trong các thiết bị Laser nhằm tiến tới việc chế tạo loại laser trên cơ sở các vật liệu này. - Nghiên cứu chế tạo các loại vật liệu có cấu trúc grapheme: MoS 2, MoSe2,… nhằm ứng dụng trong các loại pin Mặt Trời, quang xúc tác,… 1. Quang học - quang tử - Nghiên cứu và phát triển (R&D) công nghệ chế tạo các linh kiện và thiết bị quang tử nhằm ứng dụng trong thông tin quang học và cảm biến quang. - Nghiên cứu ứng dụng các vật liệu quang tử kích thước nano - mét trong đánh dấu huỳnh quang, đánh dấu sinh học, tự làm sạch và sát khuẩn, linh kiện phát quang và chuyển đổi quang - điện, pin mặt trời hiệu suất cao.
- Nghiên cứu chế tạo các loại cảm biến SERS (Tăng cường tín hiệu Raman hiệu ứng cộng hưởng plasmon bề mặt) để phát hiện các vết hóa học thuốc trừ sâu trong trái cây, rau củ. xii - Nghiên cứu chế tạo vật liệu quang phi tuyến (NLO) như tinh thể KDP (KH 2PO4), màng polymer chất màu hữu cơ,… nhằm ứng dụng trong các hệ quang học laser như là: bộ nhân tần laser, bộ biến điệu điện - quang, màng giới hạn quang, v. Nghiên cứu xác định hệ số quang phi tuyến bậc hai, các tham số quang số quang phi tuyến bậc ba, sự hấp thụ hai photon trong các hiệu ứng quang động học của các vật liệu tinh thể và chất màu hữu cơ. Sinh viên đang trong giờ học Hình 1.
Học viên cao học đang thực nghiệm chế tạo màng mỏng 1. Chương trình học 1. Mục tiêu đào tạo Mục tiêu của ngành Vật lý Ứng dụng nhằm đào tạo sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về Vật lý và có đủ các kiến thức lẫn kỹ năng cần thiết về Quang - Quang phổ, laser, vật lý điện tử và plasma, màng mỏng và vật liệu nano. Đồng thời nắm vững các ứng dụng, kĩ năng thực nghiệm và kĩ năng lập trình mô phỏng vật liệu mới.
Chương trình đào tạo Bảng 1.