CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM: 1. Khái niệm về hoạt động tín dụng của NHTM: 1. Khái niệm về hoạt động tín dụng của NHTM: Thuật ngữ “Tín dụng” xuất phát từ cữ Latin Creditum có nghĩa là “nuôi dưỡng lòng tin, tín nhiệm, hẹn trả”.
Theo Karl Marx, tín dụng là sự vận động của tư bản cho vat T – T. Xuất phát từ chức năng của NHTM, chúng ta có thể hiểu tín dụng ngân hàng theo một trong các cách sau: Thứ nhất, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là khách hàng của NHTM. Thứ hai, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Thứ ba, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các định chế tài chính khác).
Trong đó, bên cho vay ứng trước vốn bằng tiền cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thảo thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Theo nghĩa hẹp, tín dụng ngân hàng được hiểu là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng. Khái niệm về hoạt động cho vay của NHTM: Cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng. Bên cạnh cho vay, còn có nhiều hình thức cấp tín dụng khác như chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán,… Cho vay là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng nhưng lại là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro, đồng thời đây cũng là hoạt động đặc trưng thể hiện bản chất của ngân hàng.
Đặc điểm của hoạt động tín dụng ngân hàng: Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng; Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời; Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí. 4 SVTH: Đào Thị Mai Vy -1154021255 Lớp 11DTNH14 c Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Thị Hằng Nga 1. Phân loại tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ theo những tiêu thức phân loại khác nhau: Dựa vào mục đích của tín dụng: - Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp; - Cho vay tiêu dùng cá nhân; - Cho vay mua bán bất động sản; - Cho vay sản xuất nông nghiệp; - Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu… Dựa vào thời hạn tín dụng: - Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm.
Mục đích của loại cho vay này thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động; - Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích của loại cho vay này thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định; - Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho vay này thường là tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư. Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: - Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác. Dựa vào phương thức cho vay: - Cho vay theo món; - Cho vay theo hạn mức tín dụng; - Cho vay theo hạn mức thấu chi. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay: - Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn; - Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp; - Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tuỳ khả năng tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào. 5 SVTH: Đào Thị Mai Vy -1154021255 Lớp 11DTNH14 c Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Phan Thị Hằng Nga 1. Đối tượng cho vay của ngân hàng: Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiết hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Đối tượng cho vay của ngân hàng bao gồm: giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các nhu cầu tài chính của khách hàng. Nguyên tắc cho vay và điều kiện cho vay: 1.
Nguyên tắc cho vay: Việc thiết lập nguyên tắc cho vay có ý nghĩa rất lớn đối với ngân hàng và khách hàng và nền kinh tế. Thực hiện nguyên tắc tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và góp phần hạn chế rủi ro. Ở Việt Nam hiện nay, theo “Quy chế cho vay của các TCTD đối với khách hàng” của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, khách hàng vay vốn phải tuân thủ hai nguyên tắc cơ bản sau đây: Một là, sử dụng vốn vay phải đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp động tín dụng. Đây là điều kiện tiên quyết để ngân hàng đảm bảo hiệu quả tín dụng và khả năng thu hồi nợ vay khi hợp đồng tín dụng đáo hạn, bởi vậy cho vay đúng mục đích không chỉ là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của ngân hàng.
Hai là, hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Hoàn trả là một trong các chức năng của tín dụng; để duy trì chức năng trung gian tín dụng của mình, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải thực hiện nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn thoả thuận để ngân hàng có thể làm tốt nhiệm vụ trả nợ của mình đối với khách hàng tiền gửi và đảm bảo an toàn trong kinh doanh tín dụng. Điều kiện cho vay: Điều kiện cho vay là cơ sở để ngân hàng xem xét và quyết định cho vay, đồng thời cũng là căn cứ để ngân hàng theo dõi, giám sát và xử lý các tình huống xảy ra trong quy trình cho vay. Các TCTD chỉ cho vay khi khách hàng hội đủ các điều kiện sau đây: Thứ nhất, khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Thứ hai, mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. Thứ ba, khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Thứ tư, có dự án đầu tư, phương án SXKD dịch vụ khả thi và có hiệu quả hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định của pháp luật. 6 SVTH: Đào Thị Mai Vy -1154021255 Lớp 11DTNH14 c Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Phan Thị Hằng Nga Thứ năm, thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Quy trình tín dụng: 1. Quy trình tín dụng: Bảng 1. Bảng tóm tắt quy trình tín dụng Giai đoạn Nguồn cung cấp thông tin Nhiệm vụ của ngân hàng Kết quả Lập hồ sơ Tiếp xúc, giới thiệu và Hoàn thành bộ hồ sơ Khách hàng đi vay cung đề nghị cấp hướng dẫn khách hàng lập để chuyển sang giai cấp thông tin tín dụng hồ sơ đoạn sau Báo cáo kết quả thẩm Hồ sơ đề nghị vay cấp tín Tổ chức thẩm định về các định để chuyển sang Thẩm định dụng mặt tài chính và phi tài bộ phận có thẩm tín dụng Thông tin bổ sung từ phỏng chính do các cá nhân hoặc quyền để quyết định vấn, hồ sơ lưu trữ,… bộ phận thẩm định thực hiện cho vay.
Quyết định cho vay Các tài liệu từ giai đoạn Quyết định cho vay hay từ hay từ chối theo kết Quyết định trước và báo cáo kết quả chối cho vay dựa vào kết quả thẩm định. tín dụng thẩm định quả phân tích Tiếm hành các thủ Các thông tin bổ sung tục pháp lý. Đưa tiền, chuyển tiền Quyết định cho vay và các Thẩm định các chứng từ vào tài khoản tiền gửi hợp đồng liên quan. theo các điều kiện của của khách hàng hoặc Giải ngân Các chứng từ làm cơ sở giải HĐTD trước khi phát tiền chuyển trả cho nhà ngân vay cung cấp theo yêu cầu của khách hàng.
Phân tích hoạt động tài Các thông tin từ nội bộ Báo cáo kết quả giám khoản, BCTC, kiểm tra mục Giám sát và ngân hàng. sát và đưa ra các giải đích sử dụng vốn vay. thanh lý tín Các báo cáo tài chính theo pháp xử lý. Tái xét và xếp hạng tín dụng định kỳ của khách hàng.
Lập thủ tục để thanh dụng. Các thông tin khác. Thanh lý HĐTD 7 SVTH: Đào Thị Mai Vy -1154021255 Lớp 11DTNH14 c Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Thị Hằng Nga 1.
Ý nghĩa của quy trình tín dụng: Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng. Về mặt hiệu quả, quy trình tín dụng hợp lý góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Về mặt quản trị, quy trình tín dụng có các tác dụng sau đây: - Làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng; - Làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt hành chính; - Chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng. Tổng quan về công tác thẩm định tín dụng: 1.
Khái niệm thẩm định tín dụng: Thẩm định tín dụng là quá trình thu thập, xử lý thông tin một các khoa học nhằm hiểu rõ thêm về khách hàng và phương án SXKD để phục vụ cho việc ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng. Muốn ra quyết định cấp tín dụng, ngân hàng cần làm ba việc: - Thu thập đầy đủ và chính xác thông tin; - Phân tích và xử lý thông tin thu thập được; - Rút ra kết luận về khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi của khách hàng.